ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
*********
Kiều Hải Liên
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ LƯỢNG GIÁ THIỆT HẠI
CỦA THIÊN TAI DO BÃO LŨ ĐẾN SINH KẾ CỦA CƯ DÂN
CÁC XÃ VEN BIỂN HUYỆN KỲ ANH,
TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
*********
Kiều Hải Liên
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ LƯỢNG GIÁ THIỆT HẠI
CỦA THIÊN TAI DO BÃO LŨ ĐẾN SINH KẾ CỦA CƯ DÂN
CÁC XÃ VEN BIỂN HUYỆN KỲ ANH,
TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 60850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
MỤC LỤC
MỤC LỤC ...............................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN ..........................vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu ..................................................... 2
3. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn.............................................................................. 3
5. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn.................................................................. 3
6. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH
GIÁ, LƯỢNG GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI DO BÃO LŨ TỚI SINH KẾ
CƯ DÂN KHU VỰC VEN BIỂN ........................................................................... 5
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ............................................................ 5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới ...................................................... 5
1.1.2. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam ..................................................... 7
1.1.3. Các công trình liên quan tới khu vực nghiên cứu ........................................ 8
1.2. Cơ sở lý luận nghiên cứu sinh kế/ khung sinh kế bền vững và lượng giá các
tác động của thiên tai tới sinh kế ........................................................................ 11
1.2.1. Cơ sở lý luận nghiên cứu sinh kế và khung sinh kế bền vững ................... 11
1.2.2. Cơ sở lý luận về thiên tai và đánh giá thiên tai ......................................... 19
1.2.3. Cơ sở lý luận lượng giá tác động của thiên tai do bão lũ tới sinh kế cư dân
vùng ven biển .................................................................................................... 21
i
1.3. Quan điểm, phương pháp và các bước nghiên cứu ...................................... 34
biển huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh ...................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 100
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 104
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các chỉ thị cho nguồn vốn sinh kế ......................................................... 17
Bảng 1.2: Bối cảnh bên ngoài trong khung sinh kế bền vững ................................. 18
Bảng 2.1: Mật độ dân số các xã ven biển ............................................................... 46
Bảng 2.2: Cơ cấu giá trị sản xuất một số xã ven biển huyện Kỳ Anh năm 2010 ..... 48
Bảng 2.3: Diện tích các loại đất tại 7 xã ven biển huyện Kỳ Anh tính đến 1/1/2013
(Đơn vị: ha) ........................................................................................................... 50
Bảng 2.4: Dân số, lao động một số xã ven biển huyện Kỳ Anh năm 2010 ............. 51
Bảng 2.5: Cơ cấu thu nhập các hộ gia đình tại bảy xã ven biển huyện Kỳ Anh năm
2010 (Đơn vị: %)................................................................................................... 52
Bảng 2.6: Cơ cấu nghề nghiệp của các hộ gia đình tại các xã ven biển huyệnKỳ Anh
(Đơn vị: %) ........................................................................................................... 53
Bảng 3.1: Chuồng trại chăn nuôi ........................................................................... 59
Bảng 3.2: Số điểm trung bình cho mức độ tác động của thiên tai đến ngư nghiệp .. 60
Bảng 3.3: Thống kê tác động của thiên tai tới ngư nghiệp từng xã ......................... 60
Bảng 3.4: Đánh giá tác động thiên tai đến thu nhập hộ gia đình ............................. 62
Bảng 3.5: Hỗ trợ sau thiên tai tại các xã dự án ....................................................... 63
Bảng 3.6: Tác động của thiên tai do bão lũ đến sinh kế ven biển huyện Kỳ Anh .... 64
Bảng 3.7: Tác động cụ thể của thiên tai do bão lũ đến sinh kế tại các xã ven biển.. 66
Bảng 3.9: Thống kê số lượng bão, lũ xảy ra trên địa bàn huyện Kỳ Anh 2008-2013
.............................................................................................................................. 69
Bảng 3.10: Bảng thống kê thiệt hại do bão lũ ảnh hưởng tới 07 xã ven biển huyện
Kỳ Anh (2008 – 2013) (đơn vị: triệu đồng) ........................................................... 70
Hình 1.3. Sơ đồ các bước nghiên cứu……………………………………………...37
Hình 2.1. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu………………………………………...39
Hình 2.2. Biểu đồ cơ cấu diện tích các nhóm đất tại 7 xã ven biển huyện Kỳ Anh.49
Hình 2.3. Biểu đồ cơ cấu nghề nghiệp của các hộ gia đình tại các xã ven biển huyện
Kỳ Anh (2014)……………………………………………………………………..53
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ đánh giá mức độ tác động của các loại hình thiên tai
tới sản xuất nông nghiệp tại 7 xã ven biển…………………………………………58
Hình 3.2. Biểu đồ cơ cấu đánh giá tác động của thiên tai đến thu nhập hộ gia đình61
Hình 3.3. Bản đồ mức độ thiệt hai do thiên tai tới sinh kế năm 2008……………..77
Hình 3.4. Bản đồ mức độ thiệt hai do thiên tai tới sinh kế năm 2009……………..78
Hình 3.5. Bản đồ mức độ thiệt hai do thiên tai tới sinh kế năm 2010……………..79
Hình 3.6. Bản đồ mức độ thiệt hai do thiên tai tới sinh kế năm 2011……………..80
Hình 3.7. Bản đồ mức độ thiệt hai do thiên tai tới sinh kế năm 2012……………..81
Hình 3.8. Bản đồ mức độ thiệt hai do thiên tai tới sinh kế năm 2013……………..82
Hình 3.9. So sánh các nguồn vốn sinh kế của 7 xã năm 2013……....……………..84
Hình 3.10. Biểu đồ giá trị hiện ròng (NPV) tích dồn theo các năm của thiệt hại sinh
kế do bão lũ tại 7 xã ven biển huyện Kỳ Anh……………………………………...87
Hình 3.11. Khung sinh kế bền vững vùng ven biển của IMM (2004)……………..89
Hình 3.12. Khung sinh kế bền vững đề xuất cho 7 xã ven biển huyện Kỳ Anh…...92
Hình 3.13. Bản đồ định hướng phát triển sinh kế bền vững vùng ven biển huyện Kỳ
Anh…………………………………………………………………………………97
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
BĐKH
Biến đổi khí hậu
IMM
Tổ chức Nghiên cứu về Phát triển bền vững của Vương quốc Anh
ITCM
Chi phí du lịch theo cá nhân
MARD
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
(Ministry of Agriculture and Rural Development)
MPM
Phương pháp giá trị thị trường
NOAA
Cơ quan khí quyển và hải dương học quốc gia Mỹ
SLF
Khung sinh kế bền vững (Sustainable Livelihood Framework)
TCM
Phương pháp chi phí du hành (Travel Cost Method)
UNCED
khiến người dân mất phương tiện sinh sống và đẩy họ trở lại cảnh nghèo đói. “Chỉ
tính trong 10 năm gần đây (2001-2010), các loại thiên tai như: bão lũ, lũ quét, sạt
lở đất, úng ngập, hạn hán, xâm nhập mặn và các thiên tai khác đã làm thiệt hại
đáng kể về người và tài sản, đã làm chết và mất tích hơn 9.500 người, giá trị thiệt
hại về tài sản ước tính chiếm khoảng 1,5% GDP/năm” (Chiến lược quốc gia về
Biến đổi khí hậu) [2]. Mất đất canh tác, sinh kế của hàng nghìn người dân sẽ bị đe
dọa nghiêm trọng. Trong bối cảnh thời tiết, khí hậu ngày càng trở nên phức tạp, khó
lường như vậy, việc gắn kết sinh kế với diễn biến của thiên tai là hết sức cần thiết
để xây dựng phát triển bền vững sinh kế.
Lãnh thổ khu vực ven biển huyện Kỳ Anh kéo dài hơn 63 km, nằm ở vị trí
gần các đầu mối giao thông quan trọng là quốc lộ 1A, tỉnh lộ 22, cảng nước sâu
Vũng Áng là nơi thường xuyên phải gánh chịu tác động mạnh mẽ của các hiện
tượng thời tiết cực đoan như bão, gió Tây khô nóng, hạn hán, lũ lụt,... đặc biệt là
các xã ven biển, đa số sinh kế của người dân đều dựa vào sản xuất nông nghiệp như
trồng trọt, chăn nuôi, làm muối và đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản – những nguồn
sinh kế phụ thuộc nhiều vào khí hậu. Trong bối cảnh thiên tai diễn biến bất thường,
sinh kế của những người dân nơi đây đang bị đe dọa nghiêm trọng. Ngoài ra, khu
vực này còn là nơi trọng điểm phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, nên các tác động từ
việc quy hoạch sử dụng đất, các yếu tố văn hóa… cũng gây ảnh hưởng không nhỏ
đến sinh kế của người dân. Do đó, việc đánh giá tác động, tính toán thiệt hại của
thiên tai và định hướng phát triển sinh kế bền vững vùng ven biển là việc làm cần
thiết và cấp bách.
1
Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài “Đánh giá tác động và lượng giá thiệt hại
của thiên tai do bão lũ đến sinh kế của cư dân các xã ven biển huyện Kỳ Anh, tỉnh
Hà Tĩnh” là thực sự thiết thực, có ý nghĩa và đóng góp quan trọng cho sự phát triển
bền vững của lãnh thổ này trong tương lai.
Phú, Kỳ Khang, Kỳ Lợi, Kỳ Phương, Kỳ Ninh và Kỳ Nam.
- Phạm vi khoa học:
+ Phân tích thực trạng và biến đổi sinh kế của cư dân các xã ven biển huyện
Kỳ Anh.
+ Đánh giá tác động của thiên tai do bão và lũ lụt tới sinh kế người dân khu
vực ven biển.
+ Lượng giá thiệt hại của sinh kế ven biển huyện Kỳ Anh giai đoạn 20082013 dưới tác động của thiên tai do bão lũ.
+ Định hướng phát triển sinh kế bền vững khu vực nghiên cứu.
4. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ cách tiếp cận liên
ngành trong việc giải quyết những vấn đề khoa học và thực tiễn liên quan đến
nghiên cứu sinh kế vùng ven biển và lượng giá tổn thất do tác động của thiên tai tới
sinh kế người dân.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu định lượng, liên
ngành về tự nhiên, kinh tế và xã hội phục vụ định hướng phát triển sinh kế bền
vững. Đồng thời kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản lý ra các quyết định liên
quan đến công tác quy hoạch, quản lý lãnh thổ và hướng đến mô hình sinh kế bền
vững khu vực nghiên cứu nói riêng và khu vực ven biển miền Trung nói chung.
5. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn
a) Tài liệu địa phương
- Các số liệu thống kê và báo cáo kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất,
định hướng phát triển… của huyện Kỳ Anh và các xã ven biển.
3
- Niên giám thống kê huyện Kỳ Anh năm 2005-2010, 2008-2012, 2013.
b) Tài liệu không gian: Bản đồ địa hình và bản đồ chuyên đề trên địa bàn huyện Kỳ
Anh, Hà Tĩnh.
c) Tài liệu khảo sát tại địa phương:
- Bảng hỏi, phiếu điều tra hộ gia đình về sinh kế
thực hiện để tạo sinh kế; bối cảnh mà trong đó sinh kế được hình thành và phát
triển; và những nhân tố giúp giảm thiểu tính dễ bị tổn thương đối với những cú sốc
và khủng hoảng.
Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu tập trung vào sinh kế bền vững, coi đây là
một biện pháp hữu hiệu nhằm giải quyết mối quan hệ giữa con người và môi trường
(Scoones 1998; Leach và cộng sự, 1999; Pretty and Ward, 2001). Sinh kế được coi
là cách thức đơn giản để con người kiếm sống và giúp họ có thể có lựa chọn thay
thế. Tuy nhiên, phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững tập trung vào các loại: vốn
kinh tế (tài sản của hộ gia đình), vốn con người (các kỹ năng, giáo dục, khả năng
lao động) và vốn xã hội (cộng đồng, các mối quan hệ) [33]. Như vậy, cần nhìn nhận
rộng hơn về các mối quan hệ xã hội, kinh tế giúp tạo cơ hội hình thành nên hệ thống
sinh kế. Tại các quốc gia châu Phi như Mozambique, sự xáo trộn về sinh kế làm quá
5
trình “bần cùng hóa” một cách lâu dài, gây nên tình trạng chậm đổi mới tại nông
thôn. Paavola (2008) cho rằng muốn phát triển sinh kế và hạn chế tổn thương do
biến đổi khí hậu thì cần nỗ lực quản lý các nguồn tài nguyên và tăng cường các ưu
đãi cho thị trường nông nghiệp tại Tanzania [30]. Trong một công trình nghiên cứu
về “Ảnh hưởng của những thay đổi về sử dụng đất, sinh kế nông dân - Một nghiên
cứu trường hợp làng Madertala dưới Dumuria upazila ở quận Khulna” (2008),
Gautam Mondal trên cơ sở phân tích mô hình sử dụng đất hiện tại và quá khứ của
khu vực nghiên cứu cho thấy thông qua qua mô hình việc làm, thu nhập, tính mùa
vụ, bản sắc xã hội, những thay đổi trong sử dụng đất đã tác động trên mô hình sinh
kế của người dân phụ thuộc vào đất trực tiếp hoặc gián tiếp. Một sự thay đổi đáng
kể đã xảy ra trong đất nông nghiệp trong khu vực nghiên cứu. 46,26% tổng diện tích
đất đã thay đổi từ sản xuất một loại nông nghiệp duy nhất sang hình thành các trang
trại nông nghiệp tôm trong giai đoạn này đã có một kết quả ảnh hưởng đến sự thay
đổi của mô hình sinh kế của người nông dân nhỏ trong lĩnh vực này. Trước khi thay
đổi sử dụng đất sinh kế của nông dân là vô cùng bất ổn do sự thay đổi thu nhập theo
Ngoài ra còn phải kể đến những công trình nghiên cứu tổng hợp về đánh giá
và lượng giá tác động của thiên tai đến các khía cạnh kinh tế xã hội: nghiên cứu
đánh giá và lượng giá tác động đến hệ thống thoát nước ở Helsingborg, Thụy Điển
(Annette và cộng sự, 2008); tác động đến nhiệt độ nước ngầm tầng nông (Taylor và
Stefan, 2009); tác động phá hoại tiềm năng đối với đồông bằng sông Dương Tử (Gu
và cộng sự, 2011); chất lượng nước sông ở một hệ thống tích hợp nước thải đô thị ở
Vương quốc Anh (Maryam và cộng sự, 2012). Một số nghiên cứu khác liên kết biến
đổi khí hậu với an ninh lương thực và giảm thiểu nghèo đói ở vùng nhiệt đới
(Sanchez, 2000); phân tích và dự báo đô thị hóa của nghèo đói (Ravallion, 2002);
nghiên cứu sinh kế, tính dễ tổn thương và thích ứng với biến đổi khí hậu ở
Morogoro-Tanzania [30], nghiên cứu đánh giá và lượng giá tác động của biến đổi
khí hậu đến nghèo đói do thay đổi sản lượng cây trồng và thích ứng của cộng đồng
nông thôn miền núi [30].
1.1.2. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
Nghiên cứu mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và sinh kế tại Việt Nam nhằm
đề xuất giải pháp giảm bớt tính dễ bị tổn thương của sinh kế ven biển và xây dựng
khả năng phục hồi do các tác động của khí hậu; đồng thời, xây dựng khả năng phục
7
hồi các hệ thống sinh thái và xã hội mà những sinh kế này phụ thuộc vào những tác
động của biến đổi khí hậu và tăng cường năng lực cung cấp các dịch vụ có chất
lượng của các hệ thống này. Lưu Bich Ngọc và cộng sự (2012) đã chỉ ra sự khác
biệt về tác động của biến đổi khí hậu đến biến đổi sử dụng đất và thay đổi sinh kế
cộng đồng giữa lưu vực thượng nguồn và đồng bằng ở đồng bằng châu thổ sông
Hồng [8]. Gần đây, Nguyễn Thị Thanh Hương và cộng sự (2011) đã thực hiện một
nghiên cứu dựa trên phân tích tác động kép của biến đổi khí hậu và đô thị hóa đối
với rủi ro ngập lụt đô thị tại thành phố Cần Thơ. Trong công trình, phương pháp
tiếp cận sinh kế bền vững và đánh giá có sự tham gia được sử dụng, lấy các cộng
được đề cập một phần trong “Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bắc Trung Bộ và
Duyên hải Nam Trung Bộ” (1998), “Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm
quốc phòng an ninh vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ” (2005) do
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; “Tổ chức lãnh thổ kinh tế trọng điểm Miền Trung
Việt Nam“ (đề tài mã số KXĐL.94.02, Lưu Đức Hồng chủ nhiệm); “Dự án điều tra
tổng thể kinh tế-xã hội và môi trường vùng ven biển Việt Nam giai đoạn 1 (19982000)” (Viện Kinh tế học, Trung tâm Khoa học và Xã hội Nhân văn Quốc gia,
2001); “Phát triển kinh tế-xã hội và môi trường các tỉnh ven biển Việt Nam” (Đỗ
Hoài Nam, 2003); “Nền kinh tế các tỉnh vùng biển của Việt Nam” (Thế Đạt, 2009).
Các công trình nhìn chung đã đề cập đến tình hình về tiềm năng có thể phát huy của
các tỉnh vùng biển miền Trung trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đi từ
bức tranh toàn cảnh môi trường của phức hệ sinh thái - kinh tế, đến khái quát nền
kinh tế các tỉnh vùng biển và những dự báo bước đi của nền kinh tế biển giai đoạn
đến năm 2020.
Những công trình nghiên cứu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
của khu vực ven biển huyện Kỳ Anh không có nhiều, chủ yếu được khái quát trong
các công trình nghiên cứu ở quy mô lớn, trong phạm vi đới bờ khu vực ven biển
miền Trung. Nhiều nghiên cứu được đặt tại các bộ ngành như Cục Địa chất và
khoáng sản Việt Nam, Tổng cục Khí tượng - thủy văn, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn. Chẳng hạn, từ năm 1990 đến năm 2001, Trung tâm Địa chất Khoáng sản biển đã hoàn thành đề án Lập bản đồ địa chất khoáng sản, địa chất môi
trường biển nông ven bờ (0-30m nước) toàn Việt Nam tỷ lệ 1: 500.000. Các bản đồ
được thành lập theo các đề tài thường có tỷ lệ từ 1:200.000 đến 1:500.000. Đây là
nguồn tài liệu được nghiên cứu khá công phu, các số liệu, tài liệu có độ tin cậy cao.
9
Tuy nhiên, do những mục tiêu điều tra, nghiên cứu khác nhau, lại được dàn trải trên
diện rộng nên các nội dung thể hiện trong phạm vi vùng bờ biển chưa được chi tiết.
Một trong những vấn đề nổi cộm đối với các khu vực ven biển miền Trung là
môi trường và thiên tai [5]. Các vấn đề này được lồng ghép trong các công trình
1.2. Cơ sở lý luận nghiên cứu sinh kế/ khung sinh kế bền vững và lượng giá các
tác động của thiên tai tới sinh kế
1.2.1. Cơ sở lý luận nghiên cứu sinh kế và khung sinh kế bền vững
a) Các quan điểm về sinh kế
Sinh kế bền vững (sustainable livelihood) từ lâu đã là chủ đề được quan tâm
trong các tranh luận về phát triển, giảm nghèo và quản lý môi trường cả trên
phương diện lý luận lẫn thực tiễn. Cách tiếp cận sinh kế bền vững đã làm thay đổi
các cách tiếp cận đối với phát triển trong thời kỳ những năm 1980 và 1990 theo
hướng tập trung vào phúc lợi của con người và tính bền vững hơn là mục tiêu tăng
trưởng kinh tế.
Ý tưởng sinh kế bền vững lần đầu tiên được đề cập trong báo cáo Ủy ban
Môi trường và Phát triển Brundtland (1987) như một cách để liên kết cân nhắc kinh
tế xã hội và sinh thái trong một gắn kết, chính sách có liên quan cấu trúc.
Trong báo cáo Bruntland, Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (World
Commission on Environment and Development - WCED) (1987) cũng đưa ra khái
niệm về an ninh sinh kế bền vững xuất phát từ tư tưởng chung về phát triển bền
vững. Sinh kế được hiểu là có các nguồn dự trữ về lương thực và tiền bạc để đáp
ứng các nhu cầu cơ bản. An ninh được hiểu là được sở hữu hoặc được tiếp cận các
nguồn lực và hoạt động tạo thu nhập để bù đắp rủi ro, làm giảm các đột biến cũng
như ứng phó kịp thời với những bất thường xảy ra. Bền vững đề cập đến khả năng
duy trì hoặc tăng cường năng suất trong dài hạn. Do đó, một hộ gia đình có thể đạt
được an ninh sinh kế bền vững bằng nhiều cách: sở hữu đất đai, cây trồng và vật
nuôi; có quyền được chăn thả, đánh bắt, săn bắn hoặc hái lượm; có công việc ổn
định với mức thu thập đủ trang trải các nhu cầu của cuộc sống,… Theo WCED, sinh
kế bền vững là một khái niệm lồng ghép và được coi là phương tiện để đạt được 2
mục tiêu: công bằng và bền vững.
Năm 1992, đặc biệt là trong bối cảnh Chương trình nghị sự 21, Hội nghị
Quốc tế về Môi trường và Phát triển (UNCED) mở rộng khái niệm và ủng hộ cho
việc đạt được sinh kế bền vững như một mục tiêu rộng rãi cho xóa đói giảm nghèo.
11
- Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng đó có thể vượt qua những biến động trong
cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh, hoặc khủng hoảng kinh tế gây ra.
- Phát triển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến nguồn
tài nguyên thiên nhiên.
13
Tính bền vững của sinh kế được đánh giá trên 4 phương diện: kinh tế, xã hội,
môi trường và thể chế.
- Một sinh kế được coi là bền vững về kinh tế khi nó đạt được và duy trì một
mức phúc lợi kinh tế cơ bản và mức phúc lợi kinh tế này có thể khác nhau giữa các
khu vực.
- Tính bền vững về xã hội của sinh kế đạt được khi sự phân biệt xã hội được
giảm thiểu và công bằng xã hội được tối đa.
- Tính bền vững về môi trường đề cập đến việc duy trì hoặc tăng cường năng
suất của các nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng vì lợi ích của các thế hệ tương
lai.
- Một sinh kế có tính bền vững về thể chế khi các cấu trúc hoặc qui trình hiện
hành có khả năng thực hiện chức năng của chúng một cách liên tục và ổn định theo
thời gian để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động sinh kế.
Các tiêu chí đánh giá tính bền vững của sinh kế
Các nghiên cứu của Scoones (1998) và DFID (2001) đã đưa ra một số chỉ
tiêu đánh giá tính bền vững của sinh kế trên 4 phương diện: kinh tế, xã hội, môi
trường và thể chế [37] [29].
- Bền vững về kinh tế: được đánh giá chủ yếu bằng chỉ tiêu gia tăng thu
nhập, hướng tới việc đạt được sự tăng trưởng ổn định và cơ cấu kinh tế hợp lý, tránh
được suy thoái và đình trệ, tránh để lại nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau.
- Bền vững về xã hội: được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu như: tạo thêm
việc làm, giảm nghèo đói, đảm bảo an ninh lương thực, cải thiện phúc lợi. Bền vững