BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ THIỆT
HẠI VỀ KINH TẾ DO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC
MẶT _ LẤY QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÀM VÍ DỤ NGHIÊN CỨU
NGUYỄN THỊ THIÊN NGA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “ỨNG DỤNG PHƯƠNG
Thông qua khóa luận em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, cùng toàn thể các thầy cô, đặc
biệt là các thầy cô Khoa Kinh tế, đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong
thời gian học tập vừa qua dưới mái trường Nông Lâm thân thương. Và tạo điều kiện
cho em được thực hiện khóa luận như ngày hôm nay.
Em gửi lời cám ơn vô cùng sâu sắc đến PGS.TSKH. Bùi Tá Long, Thầy là một
người Thầy rất tận tâm với nghề và đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá
trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Mặc dù quá trình tiến hành đề tài cũng đã gặp
nhiều khó khăn nhưng Thầy đã giúp em vượt qua tất cả để hoàn thành tốt luận văn.
Qua đây em đồng cảm ơn đến ban lãnh đạo phòng Tài Nguyên và Môi Trường
Quận 9, TP.Hồ Chí Minh. Cảm ơn tất cả các cô chú, anh chị trong Tổ môi trường,
phòng Tài Nguyên Môi Trường Quận 9, cám ơn các anh chị trong phòng Tin học Môi
Trường, Viện Tài Nguyên Và Môi Trường, các cô chú trong Hội Khuyến Nông thuộc
Trung Tâm khuyến nông Quận 2, 9, Thủ Đức đã giúp đỡ em trong thời gian thực hiện
đề tài.
Và tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đến tập thể lớp DH06KM đã đồng hành
và chia sẻ cùng tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Lời tri ân cuối cùng con xin được gửi đến gia đình thân thương lòng biết ơn sâu
sắc. Tất cả mọi người là nguồn sống của con, là nguồn động lực đã giúp đỡ con rất
nhiều về mặt tinh thần, đã động viên con trong suốt thời gian học tập vừa qua và suốt
cả cuộc đời này.
Xin được cám ơn tất cả.
TP. HCM, Tháng 07 năm 2010.
Sinh viên
Nguyễn Thị Thiên Nga
Qua việc ứng dụng các phương pháp, các cách tính toán và chức năng trong mô
hình Master 2010_ mô hình thiệt hại tổng sản lượng, đã giúp đưa ra thiệt hại cho
Quận. Trong đó là tổng thiệt hại nuôi trồng của năm 2006 so với năm 2005 là
9.651.000.000 đồng và tổng thiệt hại đánh bắt năm 2008 so với năm 2004 là
371.700.000 đồng. Phần mềm với chức năng là giúp ích cho việc lưu trữ và quản lý
các thông tin về cần thiết về Quận 9, đồng thời kết hợp thiết lập các điểm trên bản đồ,
từ đó cho thấy một cái nhìn tổng quan hơn về các nguồn thải công nghiệp, các điểm
quan trắc cũng như là các hộ nuôi trồng trên địa bàn Quận. Góp phần cho các cấp
chính quyền quản lý hiệu quả tài nguyên và môi trường ở Quận.
v
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng x
Danh mục các hình xi
Danh mục phụ lục xiii
CHƯƠNG 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu đề tài 2
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.2. Nội dung nghiên cứu 3
1.3. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu 3
1.5. Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 2 5
TỔNG QUAN 5
4.2. Mô hình Master 34
4.3. Ứng dụng phần mềm Master 2010 37
4.4. Tính thiệt hại kinh tế trong nuôi trồng thủy sản ở quận 9 44
4.4.1. Áp dụng cho lĩnh vực nuôi trồng 45
4.4.2. Áp dụng cho lĩnh vực đánh bắt thủy sản 47
4.5. Kết luận chương 48
CHƯƠNG 5 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1. Kết luận 49
5.2. Kiến nghị 50
5.2.1. Đối với các cơ quan chức năng 50
vii
5.2.2. Đối với người dân 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
MT Môi trường
CNH-HĐH Công nghịêp hóa-Hiện đại hóa
VLXD Vật liệu xây dựng
DT Diện tích
SD Sử dụng
CNC Công nghệ cao
SXCN S ản xuất công nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
KV Khu vực
TM-SX Thương mại-Sản xuất
KTXH Kinh tế xã hội
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
QCQG Quy chuẩn quốc gia
ix
BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường
Q.9 Quận 9
ÔNMT Ô nhiễm môi trường
TMDV Thương mại dich vụ
QLMT Quản lí môi trường
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
LTM Phường Long Thạnh Mỹ
BOD
5
Nhu cầu Ôxi sinh học
COD Nhu cầu Ôxi hóa học
TP.HCM Thành Phố Hồ Chí Minh
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
LT Phường Long Trường
PLA Phường Phước Long A
TB Trung bình
Năm 2004-2008. 21
Bảng 3.1. Các Chỉ Tiêu Chủ Yếu Quy Định Trong Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Về
Chất Lượng Nước Mặt Loại B1. 26
Bảng 3.2. Các Chỉ Tiêu Chủ Yếu Quy Định Trong Tiêu Chuẩn Việt Nam Về Chất
Lượng Nước Mặt Loại B. 27
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Bản Đồ Hành Chính Quận 9. 7
Hình 2.2. Biểu Đồ Thể Hiện Sự Phân Công Lao Động Trong Các Ngành. 13
Hình 2.3. Cơ Cấu Tổ Chức Hành Chính Trong Hệ Thống QLMT Quận 9. 17
Hình 2.4. Vị Trí Các Điểm Quan Trắc Nước Mặt Trên Địa Bàn Quận 9. 22
Hình 4.1. Khối CSDL Doanh Nghiệp 33
Hình 4.2. Khối CSDL Kết Quả Quan Trắc Chất Lượng Môi Trường Nước 33
Hình 4.3. Khối Quản Lý Mô Hình Tính Toán 34
Hình 4.4. Khối Dữ Liệu Liên Quan Tới Phân Quyền 34
Hình 4.5. Mô Hình Hệ Thống Thông Tin Master. 35
xiii
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Kết Quả Phân Tích Chất Lượng Nước Mặt Trên Địa Bàn Quận 9.
Phụ lục 2: Kết Quả Phân Tích Nước Ngầm Trên Địa Bàn Quận 9.
Phụ lục 3: Kết Quả Phân Tích Không Khí Trên Địa Bàn Quận 9.
Phụ lục 4: Nồng Độ Các Chất Ô Nhiễm Tại 11 Điểm Xã Thải Công Nghiệp Thuộc
Quận 9.
Phụ lục 5: Bảng Điều Tra Hiện Trạng Nuôi Trồng Thủy Sản Của Người Dân Ở Quận 9
(Tháng 6/ 2010).
Phụ lục 6: Thông Tin Các Doanh Nghiệp Có Công Suất Xả Thải Nhiều Ở Địa Bàn
Q.9.
Phụ lục 7: Phiếu Lấy Ý Kiến Trong Nuôi Trồng Thủy Sản.
Phụ lục 8: Các Hình Ảnh Của Họat Động Nuôi Trồng Trên Địa Bàn Quận 9.
qua( đại lộ Đông Tây, xa lộ Hà Nội, tuyến đường sắt nối cửa ngõ phía Đông Bắc với
trung tâm thành phố..v..v..); đất văn hóa với các quần thể công trình dành cho giáo
dục..v..v..Chắc chắn trong quá trình phát triển của Quận sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề
2
môi trường khó kiểm soát do quá trình sử dụng đất, chất thải công nghiệp, quá trình đô
thị hóa..v..v.
Chính vì vậy công tác quản lí môi trường hiện nay của cả nước nói chung và
của Quận 9 nói riêng luôn đòi hỏi phải có nhiều nghiên cứu về vấn đề môi trường phát
sinh, đặc biệt là tìm hiểu ảnh hưởng của vấn đề ô nhiễm đó gây ra những thiệt hại gì
cho Quận trong thời điểm hiện tại và cả trong tương lai, điển hình ở đây là về lĩnh vực
kinh tế trong nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. Tuy diện tích nuôi trồng chiếm tỷ lệ
không lớn nhưng về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến môi trường nước mặt và các hoạt động
dân cư xung quanh. Vì vậy bài tóan “Ứng dụng phương pháp mô hình đánh giá
thiệt hại về kinh tế do ô nhiễm môi trường nước mặt – lấy Quận 9 TP. Hồ Chí
Minh làm ví dụ nghiên cứu” được tiến hành, đây là một nghiên cứu được tác giả thực
hiện với sự hướng dẫn và chỉ dạy của PGS.TSKH Bùi Tá Long. Đề tài được nghiên
cứu với những đặc thù của Quận 9 và hiện trạng môi trường ở Quận. Với nghiên cứu
này mong là sẽ góp một phần nhỏ vào công tác quản lí và kiểm soát ô nhiễm tại những
tỉnh thành đang phát triển trên cả nước nói chung và Quận 9 nói riêng.
1.2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu đề tài
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở điều tra khảo sát thực tế và thực trạng phát triển công nghiệp - nông
nghiệp của Quận Khóa luận có mục tiêu là đánh giá thiệt hại về kinh tế của nghề nuôi
trồng và đánh mặt thủy sản trên địa bàn cấp quận – lấy quận 9 TP. HCM làm ví dụ
nghiên cứu.
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu về thực trạng ô nhiễm nước trên địa bàn quận 9.
Nghiên cứu về tình hình ô nhiễm nguồn nước bằng cách xác định các nguồn
thải trong những họat động công nghiệp tiêu biểu.
Phương pháp khảo sát thực địa.
Phương pháp tham khảo đề tài nghiên cứu có liên quan.
Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu.
Phương pháp xử lí số liệu phương pháp GIS.
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia.
4
Phương pháp lý thuyết tính thiệt hại.
1.5. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm có 5 chương
Chương 1: Mở đầu
Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nội
dung nghiên cứu và cấu trúc của luận văn.
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu tổng quan về tài liệu tham khảo, trình bày về điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội của quận 9, và tổng quát về tình hình phát triển CN - NN. Cũng như hiện
trạng ô nhiễm tại địa bàn nghiên cứu.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu, các chỉ tiêu và
những phương pháp đã sử dụng để tiến hành nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trong chương này sẽ trình bày những kết quả nghiên cứu mà đề tài đã đạt được
bao gồm những thông tin về các nguồn gây ô nhiễm và hiện trạng ô nhiễm nước mặt
trong phạm vi Quận 9. Tính tóan thiệt hại cụ thể trong nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
Sau cùng là một số đề xuất.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt lại các kết quả đã nghiên cứu được và đưa ra những kiến nghị nhằm
góp phần giúp hạn chế mức độ ô nhiễm nước tại địa bàn Quận 9 trong quá trình đô thị
hóa như hiện nay, cũng như trong quá trình quản lý nguồn tài nguyên và môi trường
tại Quận.
6
“Временная методика оценки ущерба, наносимого рыбным запасам в
результате строительства, реконструкции и расширения предприятий,
сооружений и других объектов и проведения различных видов работ на
рыбохозяйственных водоемах” (утв. Минрыбхозом СССР 18.12.1989,
Госкомприроды СССР 20.10.1989)) và http://bhi.spb.ru/ekonom.doc. Tham khảo và
sử dụng phương pháp đánh giá thiệt hại trong nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
2.2. Tổng quan về quận 9
Với tổng diện tích là 11.389,64 ha, toàn Quận 9 có 13 phường trực thuộc. Diện
tích và dân số của Quận được trình bày trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1. Diện Tích Và Dân Số Quận Theo Đơn Vị Hành Chính
STT
Đơn vị hành chính
Diện tích tự nhiên (ha)
Dân số
(người)
1 Long Trường 1266,38 8.403
2 Long Phước 2444,00 7.599
3 Trường Thạnh 984,91 9.981
4 Phú Hữu 1188,00 6.500
5 Phước Long A 236,53 17.603
6 Phước Long B 587,55 32.055
7 Tăng Nhơn Phú A 418,98 30.697
8 Tăng Nhơn Phú B 528,29 16.368
9 Tân Phú 445,11 17.948
10 Hiệp Phú 224,61 23.566
11 Phước Bình 2444,00 18.736
12 Long Bình 1761,27 20.538
13 Long Thạnh Mỹ 1205,67 17.824
giáp với Sông Đồng Nai là con sông lớn nhất Đông Nam Bộ thông với sông Sài Gòn
và sông Nhà Bè tạo ra ý nghĩa rất nổi bật về giao thông đường thủy. Bên cạnh đó là
diện tích đất nông nghiệp còn tương đối nhiều nên Quận hiện nay sẽ được phát triển
theo hướng Quận sẽ là một vùng đệm sinh thái của Thành Phố Hồ Chí Minh với các
vùng lân cận có sự phát triển về CN khá cao như Quận Thủ Đức, Bình Dương.
2.2.1.2. Địa hình
Quận 9 ngày nay cách trung tâm thành phố khoảng 7km theo xa lộ Hà Nội. Địa
hình được phân thành 2 vùng chính: vùng đồi gò và vùng bưng. Vùng đồi gò và triền
gò có độ cao từ 8-30m, tập trung ở các phường: Long Bình, Long Thạnh Mỹ, Tăng
Nhơn Phú A, Tân Phú, Hiệp Phú, chiếm diện tích khỏang 3.400ha, chiếm 30% diện
tích tòan Quận. Vùng đất thấp trũng địa hình bằng phẳng, nằm ở phía Đông của quận
và ven các kênh rạch, có độ cao khỏang 0,8-2m, có những khu vực đất trũng cao như
phường Hiệp Phú thấp dưới 1m. Loại đất này chiếm khỏang 65% diện tích tự nhiên
của tòan Quận.
2.2.1.3. Khí hậu
Quận 9 nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với nền nhiệt độ cao
và ổn định, lượng bức xạ phong phú, số giờ nắng dồi dào với 2 mùa mưa và mùa khô
rõ rệt. Nhiệt độ trung bình là 27
0
C, biên độ nhiệt tại đây ít thay đổi, nhiệt độ cao nhất
tại đây là tháng 3, 4 là 40
0
C. Lượng mưa biến động khoảng 1800-2000 mm/năm, tập
trùg chủ yếu vào tháng 8 đến tháng 10, vào mùa mưa tại các vùng đất trũng như khu
dân cư Nam Hòa Phước Long A, Phú Hữu, Long Trường, Trường Thạnh, mưa lớn kéo
dài gây ngập úng ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt sản xuất của người dân.
2.2.1.4. Mạng lưới thủy văn
Quận 9 có hệ thống sông ngòi chằng chịt với hệ thống sông chính như:
- Sông Đồng Nai là một con sông lớn nhất vùng Đông Nam Bộ bắt đầu từ cao
nguyên Lâm Đồng đổ về Biển Đông đi qua đia phận Quận 9 tới phường Long Phước.
Nguồn: Phòng Thống kê Quận 9, 2008. 10
2.2.2.2. Tình hình phát triển kinh tế
- Nông nghiệp
Năm 2007 là năm đầu tiên thực hiện kế hoạch của UBND Quận về việc chuyển
đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng giảm dần diện tích đất lúa, tăng diện tích cây
con có giá trị kinh tế cao. Một số chỉ tiêu của ngành NN thể hiện trong Bảng 2.3.
Bảng 2.3. Các Chỉ Tiêu Về Nông Nghiệp. STT
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2007 2008
1 Diện tích lúa gieo trồng (ha) 1.154,2 651,7 333,19 280,15 243,90
2 Diện tích cây hoa màu (ha) 39,80 45,55 41,71 30,52 2,54
3 Năng suất lúa (tạ/ha) 31,71 30,37 28,15 33,07 33,73
4 Số lượng gia súc (con) 12.575 14.954 22.084 21.707 19.320
5 Số lượng gia cầm (con) 41.176 6.266 5.266 1.978 1.387
6 Doanh thu (tỷ đồng) 65,360 67,070 54,699 56,232 57,464
Nguồn: Phòng thống kê Quận 9, 2008.
Qua bảng thống kê cho thấy do dưới ảnh hưởng của đô thị hóa, đất nông nghiệp
đang dần chuyển sang công nghiệp nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Bên cạnh đó là các
khó khăn như chi phí đầu vào tăng cao, giá nông sản bấp bênh, dịch bệnh gia cầm gia
súc càng nhiều, tình hình sâu bệnh vẫn tiếp diễn đã dẫn đến diện tích lúa giảm đáng kể
từ 280,15ha giảm còn 243,90ha, và doanh thu của ngành nông nghiệp cũng giảm ở
năm 2008 là 7,896 tỷ đồng so với năm 2004.
- Công nghiệp
đã khuyến khích các thành phần kinh tế có nhiều điều kiện tham gia hoạt động kinh
doanh bình dẳng trước pháp luật, chính vì vậy thời gian qua Quận đã thu hút được rất
nhiều tiềm năng về vốn, cơ sở vật chất kỷ thuật phục tốt cho sản xuất và đáp ứng nhu
cầu người người dân. Và đặc điểm ngành TM-DV của Quận thể hiện trong Bảng 2.5.
Bảng 2.5.Các Chỉ Tiêu Trong Lĩnh Vực Thương Mại - Dịch Vụ.
STT
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2007 2008
1 Số cơ sở (cơ sở) 7.309 8.089 7.400 8.588 9.602
2 Số lao động (người) 14.092 15.793 15.332 18.522 20.068
3 Doanh thu (tỷ đồng) 1.401,711 1.850,185 2.374,160 3.256,155 3.483,325
Nguồn: Phòng thống kê Quận 9, 2008.
Tuy gặp ảnh hưởng của dịch bệnh, thiên tai nhưng doanh thu của Quận vẫn tăng
3.483,325 tỷ đồng tăng so với năm 2007 (3.256,155 tỷ đồng). So với chỉ tiêu phấn đấu
của quận là 3.181,630 tỷ đồng thì doanh thu 2008 đạt 109.48%, vượt 9,48% tương ứng
301.695 tỷ đồng.