BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
HUỲNH NỮ MY SA
CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NHẰM THU
HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. TRẦN NGUYỄN NGỌC ANH THƯ
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng đươc công bố trong bất kỳ
công trình khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận Văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Tác giả
Huỳnh Nữ My Sa
Khu công nghiệp
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
MTĐT
Môi trường đầu tư
KKT
Khu Kinh tế
N-L-N NGHIỆP
Nông – Lâm – Ngư nghiệp
GDP
Tổng sản phẩm quốc gia
GNP
Thu nhập bình quân đầu người
tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong những năm qua. Tuy nhiên, để hoạt động đầu tư
được phát triển hơn nữa thì cần phải quan tâm đến vấn đề môi trường đầu tư. Và
định hướng phát triển tỉnh nhà là theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Để
quá trình thực hiện định hướng này được tốt hơn thì tỉnh cần phải cải thiện môi
trường đầu tư để thu hút vốn đầu tư. Nhận thấy tầm quan trọng của việc cải thiện
môi trường đầu tư nên tác giả đã chọn đề tài “Cải thiện môi trường đầu tư nhằm
thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi” để nghiên cứu.
Tác giả nghiên cứu đề tài này với mục đích muốn đóng góp một số ý kiến,
kiến nghị các chính sách để giúp cho môi trường đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi ngày
càng hấp dẫn hơn, đáp ứng được nhu cầu của các nhà đầu tư thông qua việc đánh
giá vai trò cơ chế đầu tư hiện nay tại các khu công nghiệp của tỉnh.
Đầu tiên tác giả đưa ra những vấn đề cơ bản mang tính lý luận về môi
trường đầu tư, vốn đầu tư, khu công nghiệp. Đồng thời, đưa ra những kinh nghiệm
trong việc thu hút đầu tư của các tỉnh và rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh nhà.
Với cơ sở lý luận này, tác giả nghiên cứu thực trạng của tỉnh về thu hút vốn đầu tư
thông qua các tài liệu có sẵn như các báo cáo, thống kê,…và điều tra khảo sát thực
tế tại các doanh nghiệp. Qua đó, nhận thấy được những mặt hạn chế, khó khăn mà
doanh nghiệp thường gặp trong quá trình hoạt động đầu tư tại các KCN. Trên cơ sở
các khó khăn, vướng mắc và các ý kiến, kiến nghị của doanh nghiệp cùng với định
hướng phát triển kinh tế của tỉnh đến năm 2020, tác giả đưa ra giải pháp để môi
trường đầu tư của tỉnh được hấp dẫn, thông thoáng, minh bạch hơn.
Từ khóa: Môi trường đầu tư, chính trị, kinh tế, pháp luật, kỹ thuật
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI VIỆC THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ ...................... 4
1.1 Môi trƣờng đầu tƣ ..................................................................................... 4
1.1.1 Khái niệm về môi trường đầu tư ............................................................... 4
2.2.3 Môi trường về văn hóa - xã hội............................................................... 36
2.2.4 Môi trường kỹ thuật ................................................................................ 38
2.2.5 Đánh giá chung về môi trường đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi (từ năm 2011
-2014) .............................................................................................................. 38
2.3 Tình hình thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN của tỉnh Quảng Ngãi ...... 41
2.3.1 Tổng quan về thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp .................... 42
2.3.2 Thực trạng về KCN Tịnh Phong ............................................................ 45
2.3.3 Thực trạng về KCN Quảng Phú .............................................................. 46
2.3.4 Thực trạng về KCN Phổ Phong ............................................................. 48
2.4. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ đầu tƣ .................................................... 48
2.5 Ý kiến doanh nghiệp đánh giá môi trƣờng đầu tƣ hiện nay tại các KCN
tỉnh Quảng Ngãi ............................................................................................. 53
2.5.1 Những thành công trong công tác thu hút vốn đầu tư để phát triển công
nghiệp .............................................................................................................. 58
2.5.2 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác cải thiện môi trường đầu tư để
thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển các khu công nghiệp ............................... 59
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2............................................................................... 60
ii
CHƢƠNG 3: NHỮNG KHUYẾN NGHỊ, GỢI Ý CHÍNH SÁCH NHẰM
CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ ĐỂ THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI ................ 61
3.1 Mục tiêu và định hƣớng phát triển công nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi
đến năm 2020 ................................................................................................. 61
3.1.1 Mục tiêu phát triển công nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi ........................... 61
3.1.2 Định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi ....................... 65
3.2 Nhu cầu vốn để đáp ứng cho phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi
đến năm 2020 ................................................................................................. 67
3.3 Những khuyến nghị, gợi ý chính sách nhằm thu hút vốn đầu tƣ vào các
nguồn vốn (ĐVT: tỷ đồng) .................................................................................. 73
Bảng 3 3: Kế hoạch ngành công nghiệp 5 năm 2016 -2020 .............................. 74
iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2 1: Tổng sản phẩm GDP của tỉnh Quảng Ngãi .................................... 31
Biểu đồ 2 2: Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ngãi (2011-2014) ................................ 31
Biểu đồ 2 3: Tổng vốn đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi (từ năm 2011 -2014) ......... 43
Biểu đồ 2 4: Khó khăn trong việc xin cấp các loại giấy tờ ................................ 54
Biểu đồ 2 5: Tiếp cận thông tin, tài liệu ............................................................. 54
Biểu đồ 3 1: Cơ cấu kinh tế năm 2015 ................................................................ 62
v
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngay sau khi Luật Đầu tư (năm 1987) của nước Việt Nam được ban hành,
nhiều khu công nghiệp trong cả nước được thành lập như các khu công nghiệp
tại thành phố Hồ Chí Minh và sau đó là các khu công nghiệp của các tỉnh khác
cũng được thành lập. Và từ đó cũng mở ra một hình thức mới trong tổ chức sản
xuất ngành công nghiệp. Theo số liệu thống kê năm 2014, doanh thu của các
doanh nghiệp tại khu công nghiệp ước đạt khoảng 100,3 tỷ USD giá trị kim
ngạch xuất khẩu đạt hơn 51,5 tỷ USD, giá trị kim ngạch nhập khẩu ước đạt 46,8
tỷ USD, nộp ngân sách nhà nước hơn 66,6 ngàn tỷ đồng. Đồng thời hàng năm
thu hút (khoảng 21 triệu lao động) một lượng lớn công nhân lao động tại các khu
công nghiệp, giải quyết được việc làm ổn định cho người lao động.
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
Mối quan hệ giữa môi trường đầu tư và thu hút vốn đầu tư
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Năm 2011 – 2014
- Phạm vi không gian nghiên cứu: các doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh tại các khu công nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi (03 KCN). Còn các
KKT Dung Quất và KCN VSIP Quảng Ngãi vì 2 khu này không trực thuộc Ban
quản lý KCN tỉnh Quảng Ngãi.
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê mô tả để đánh giá
môi trường đầu tư.
- Dùng phương pháp khảo sát, điều tra thực tế để phân tích và xác định cơ
sở thực tiễn khẳng định hiện thực, đưa ra một số gợi ý chính sách.
2
1.5. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống và làm rõ lý luận cơ bản về bản chất, nội
dung, vai trò của việc cải thiện môi trường thu hút đầu tư để phát triển công
nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
- Ý nghĩa thực tế: Góp phần đánh giá vai trò cơ chế cho môi trường đầu tư
hiện nay tại các khu công nghiệp này. Vận dụng lý thuyết về mối quan hệ giữa
môi trường đầu tư và vốn đầu tư trong một khu vực hành chính đó là tỉnh Quảng
Ngãi.
Xây dựng và đưa ra các quan điểm định hướng phát triển cũng như đẩy
mạnh việc thu hút đầu tư để phát triển công nghiệp cho các khu công nghiệp phù
hợp với tình hình chung của cả nước trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
Đưa ra những khuyến nghị để góp phần hoàn thiện chính sách của tỉnh
Theo Wim P.M. Vijverberg thì môi trường đầu tư là bao gồm tất cả các điều
kiện liên quan đến kinh tế, chính trị, hành chính, cơ sở hạ tầng tác động đến hoạt
động đầu tư và kết quả hoạt động của doanh nghiệp (Chu Tiến Quang, 2005).
Theo quan điểm hiện đại “Môi trường đầu tư là tập hợp những yếu tố đặc
thù địa phương đang định hình cho các cơ hội và động lực để doanh nghiệp đầu
tư có hiệu quả, tạo việc làm và mở rộng sản xuất” (Ngân hàng Thế giới, 2005).
Tập hợp những yếu tố đặc thù này bao gồm hai thành phần chính là chính sách
của chính phủ (mềm) và các nhân tố khác liên quan đến quy mô thị trường và ưu
thế địa lý (cứng), hai thành phần này sẽ tác động đến ba khía cạnh liên quan đến
nhà đầu tư là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, mức độ rủi ro trong đầu tư và những
rào cản về cạnh tranh trong quá trình đầu tư. Dựa vào việc cân nhắc ba khía cạnh
này nhà đầu tư sẽ xác định những cơ hội và động lực đầu tư đến một quốc gia hay
một địa phương nào đó. (Nguyễn Trọng Hoài, 2005, theo Trương Quang Dũng,
2011)
4
Như vậy: Môi trường đầu tư là tập hợp các yếu tố đặc thù của địa phương
đang định hình cho các cơ hội và các động lực để doanh nghiệp đầu tư có hiệu
quả, tạo nên việc làm và mở rộng sản xuất.
1.1.2 Sự cần thiết phải quan tâm đến môi trƣờng đầu tƣ
Môi trường đầu tư tốt khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, giảm thấp
các chi phí. Bên cạnh đó, một môi trường đầu tư tốt không chỉ mang lại hiệu quả
cho doanh nghiệp mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế của toàn xã hội.
Chính phủ có ảnh hưởng đến hàng loạt các yếu tố thông qua các chính sách có
quan hệ với hành vi đầu tư. Các nhà đầu tư đánh giá cao tầm quan trọng của sự
ổn định và đảm bảo quyền đầu tư, kinh doanh của họ, đặc biệt là đảm bảo quyền
về tài sản. Các quy định về thuế, tài chính, hạ tầng, lao động đều ảnh hưởng đến
việc quyết định đầu tư của nhà đầu tư.
cơ hội và động lực cho các doanh nghiệp phát triển.
Môi trường đầu tư tốt sẽ giảm đi các rào cản đối với việc quảng bá những
ý tưởng, hàng rào nhập khẩu các thiết bị hiện đại và điều chỉnh cách thức tổ
chức công việc hợp lý. Môi trường đầu tư lành mạnh sẽ giúp cho các doanh
nghiệp có động cơ sáng tạo và tăng năng suất từ đó thúc đẩy kinh tế tăng trưởng
nhanh.
Ảnh hƣởng đến phát triển xã hội
Môi trường đầu tư ảnh hưởng đến quyết định của các doanh nghiệp tư
nhân và các doanh nghiệp nhỏ cho đến các doanh nghiệp đa quốc gia. Nếu có
động cơ kinh doanh đó là lợi nhuận thì các doanh nghiệp sẽ đầu tư những nơi có
cơ hội và có cơ sở vật chất mới nhằm tăng cường nền tảng sự tăng trưởng kinh
tế và phát triển xã hội. Các doanh nghiệp ra đời cũng đã góp phần tạo ra công
việc cho người lao động và đồng thời cũng là cơ hội cho việc phát huy tài năng,
nâng cao vị thế của mình. Theo một số nghiên cứu đã cho thấy rằng các doanh
nghiệp đã tạo ra khoảng 90% công việc cho người lao động mà đặc biệt là lao
động tại địa phương. Bên cạnh đó, hạn chế được các tệ nạn xã hội mà nguyên
nhân là do thất nghiệp gây ra. Các doanh nghiệp đã cung cấp hàng hóa và dịch
vụ cần thiết cho cuộc sống và cải thiện mức sống cho con người. Ngoài ra,
6
doanh nghiệp còn là nguồn thu ngân sách, đóng góp vào các công quỹ phát triển
cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, và tạo điều kiện cho xã hội phát triển.
1.1.4 Các yếu tố của môi trƣờng đầu tƣ
Các doanh nghiệp khi đưa ra quyết định đầu tư luôn quan trọng đến các
nhân tố của môi trường đầu tư nhưng có thể nói căn cứ để các doanh nghiệp so
sánh lựa chọn đầu tư giữa các quốc gia hay giữa có vùng miền trong một quốc
gia không phải chủ yếu là dựa vào các yếu tố về vị trí địa lý, quy mô thị
trường,...mà đó chính là việc cung ứng các nhu cầu cơ bản đó là sự ổn định và
an ninh chính trị, điều tiết và thuế, cơ sở hạ tầng, yếu tố về lao động mà chính
các quyền về tài sản, tệ nạn cướp giật,....cũng làm tài phá môi trường đầu tư. Địa
phương có sự an ninh không tốt sẽ làm tăng chi phí cho doanh nghiệp như chi
phí cho công tác an ninh (tăng cường nhân viên bảo vệ, lắp đặt hệ thống an ninh,
hàng rào, các thiết bị khác....).
Hệ thống pháp luật là môi trường pháp lý của hoạt động đầu tư. Các nhà
đầu tư luôn quan tâm đến hệ thống pháp lý của quốc gia, của địa phương. Nếu
hệ thống pháp luật được rõ ràng minh bạch thì làm cho các nhà đầu tư sẽ thích
tham gia hoạt động đầu tư ở địa phương đó hơn. Trong môi trường pháp lý thì
thủ tục hành chính là một trong những điều mà các nhà đầu tư quan tâm vì nó sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư. Bên cạnh đó, nó cũng
ảnh hưởng đến các khoản chi phí cho công tác thực hiện thủ tục hành chính của
các chủ đầu tư. Vậy, hệ thống pháp luật càng rõ ràng, minh bạch, quy trình thủ
tục hành chính càng nhanh chóng, gọn thì càng làm hài lòng nhà đầu tư.
1.1.4.2 Yếu tố kinh tế - tài chính
Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô cũng là một trong những yếu tố giúp cho
môi trường đầu tư lành mạnh. Nền kinh tế có lạm phát thấp, thâm hụt ngân sách
ở mức chấp nhận được và tỷ giá hối đoái đây chính là những chỉ số phản ánh sự
ổn định của kinh tế vĩ mô. Một nền kinh tế không ổn định nó sẽ là rào cản cho
việc đầu tư, nó làm cho những thành quả trở nên không chắc chắn và đồng thời
cũng làm giảm giá trị tài sản.
8
Lạm phát và tỷ giá hối đoái là hai yếu tố phản ánh rất rõ về nền kinh tế vĩ
mô. Ảnh hưởng của hai yếu tố này tác động đến những đối tượng có mức thu
nhập cố định, giá trị của tài sản và làm giảm sức mua của đồng tiền. Nó còn làm
cho các doanh nghiệp gặp khó khăn khi tiếp cận với các nguồn tín dụng. Bên
cạnh đó, sự thâm hụt ngân sách quá lớn sẽ ảnh hưởng tới môi trường đầu tư.
Chính phủ điều tiết và đánh thuế các doanh nghiệp, là yếu tố mà khi các
khi doanh nghiệp đầu tư tại địa phương thì việc sử dung lao động ngay tại địa
phương đó sẽ làm giảm chi phí tuyển dụng lao động từ các địa phương khác. Và
hơn nữa là lao động có trình độ tay nghề cao giúp cho người lao động dễ dàng
tiếp cận với công việc hơn và doanh nghiệp cũng tiết kiệm được chi phí đào tạo.
Bên cạnh đó, thái độ của người lao động cũng ảnh hưởng đến quá trình
thực hiện công việc tại các doanh nghiệp. Ví dụ như, biểu tình, đình công xảy ra
liên tục sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp
1.1.4.4 Yếu tố kỹ thuật
Đây là một trong những yếu tố năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe
dọa đối với các doanh nghiệp. Sự ra đời của kỹ thuật công nghệ đã giúp cho quá
trình sản xuất được nhanh, tiết kiệm hơn. Và hiện nay, hầu hết các sản phẩm
được sản xuất ra đều có sự giúp sức của kỹ thuật công nghệ. Địa phương đã và
đang áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ mới, tiên tiến thì các nhà đầu tư mới
sẽ dễ dàng hơn trong quá trình tìm kiếm cũng như áp dụng cho doanh nghiệp
của mình.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt sẽ giúp doanh nghiệp liên kết với nhà cung ứng
vật tư, khách hàng,...được thuận lợi, nhanh gọn. Ngược lại nếu cơ sở hạ tầng
không tốt sẽ gây cản trở và tăng chi phí đối với doanh nghiệp, làm mất cơ hội
cho doanh nghiệp khi tiếp cận với công nghệ sản xuất hiện đại hơn. Việc xây
dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại là điều mà các doanh nghiệp
luôn mong muốn địa phương thực hiện để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tiếp cận các thông tin khoa học hiện đại
phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh.
10
1.2 Tác động của môi trƣờng đầu tƣ đối với việc thu hút vốn đầu tƣ vào các
KCN
1.2.1 Vốn đầu tƣ
chỉ tạo lập tài sản trực tiếp sản xuất ra sản phẩm mà còn bao gồm cả hệ thống hạ
tầng, các công trình phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội. Vốn đầu tư không
chỉ là tồn tại ở dạng vật chất hữu hình như máy móc, thiết bị, nguyên vật
liệu,...mà nó còn tồn tại ở dạng vô hình như các sáng chế, phát minh,...Ngoài ra
vốn đầu tư còn tồn tại ở dạng tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền
gửi,...
Vậy, vốn đầu tư là toàn bộ nguồn lực tài chính được huy động và sử dụng
với mục đích thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội.
Vai trò của vốn đầu tƣ
Đối với nền kinh tế
- Tốc độ tăng đầu tư và tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Tác động của vốn đầu tư đến cân bằng kinh tế vĩ mô
- Tác động của vốn đến việc phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế
- Mối quan hệ giữa cơ cấu đầu tư và tốc độ tăng trưởng kinh tế
Đối với các đơn vị kinh tế
- Là nhân tố tiền đề cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng đơn vị
kinh tế. Đối với doanh nghiệp, vốn kinh doanh được xem là khối lượng giá trị
được tạo lập ra và đưa vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
- Là nhân tố đầu vào, là kết quả phân phối thu nhập đầu ra của các quá
trình đầu tư.
Thu hút vốn đầu tƣ
Thu hút đầu tư bao gồm thu hút đầu tư nước ngoài và thu hút đầu tư trong
nước. Các nước đều coi trọng cả hai lĩnh vực đầu tư (trong nước và nước ngoài).
Vấn đề quan trọng nhất là chiến lược để thúc đẩy đầu tư trong nước cũng như
ngoài nước đó là tạo ra môi trường thuận lợi cho đầu tư được khơi nguồn vốn
12
đang nhàn rỗi, nguồn vốn tiêu dùng trong các thành phần kinh tế, các tầng lớp
Khu công nghiệp là nơi tập trung các nhà máy sản xuất công nghiệp vào
một khu vực. Trên thế giới, khu công nghiệp đầu tiên được thành lập vào năm
1896 ở Trafford Park thuộc thành phố Manchester – vương quốc Anh với tư
cách là một doanh nghiệp tư nhân. Sau đó, năm 1899 cùng công nghiệp Clearing
ở thành phố Chicago thuộc bang Illinois bắt đầu hoạt động và được coi là khu
công nghiệp đầu tiên của nước Mỹ. Trong thời điểm này thì các điều kiện như
địa lý, môi trường làm cho lợi thế công nghiệp tập trung và công nghiệp riêng lẻ
chưa có sự chênh lệch đáng kể trong điều kiện kinh tế mà số lượng các khu công
nghiệp tập trung chưa được các doanh nghiệp chú trọng. Những năm 1950 -1960
đã đánh dấu cho sự bùng nổ về sự phát triển các vùng công nghiệp và khu công
nghiệp tập trung. Lúc này mới bắt đầu nghiên cứu các quan điểm về khu công
nghiệp. Như là
Theo định nghĩa của Peddle (1993, theo Trương Quang Dũng, 2011):
“Khu công nghiệp là một khoản đất tương đối rộng, chia nhiều lô và được xây
dựng hạ tầng, trong đó các xí nghiệp dễ dàng lựa chọn địa điểm phát triển, thống
nhất sử dụng hạ tầng và hưởng những lợi thế vị trí liền kề nhau”.
Theo tổng kết của Hội đồng nghiên cứu phát triển quốc tế (1996), dựa vào
việc nghiên cứu 12.000 khu công nghiệp trên thế giới đã đưa ra một số đặc trưng
cơ bản của các khu công nghiệp. Cụ thể là:
- Có diện tích không lớn lắm và dao động từ 1 hay 2 ha đến hơn 10.000ha.
- Trong khu công nghiệp, ngoài các nhà máy còn có hạ tầng sản xuất
thống nhất với mạng lưới hạ tầng ngoài khu, những công trình công ích như viễn
thông, xử lý chất thải, phố xá, cảnh quan, đôi khi có cả những công trình giải trí
và chăm sóc trẻ em.
- Các xí nghiệp trong khu công nghiệp có thể liên kết kinh tế và kỹ thuật
với nhau.
- Có những quyết định mang tính bắt buộc về kích thước tối thiểu của các
lô đất, tỷ lệ diện tích đất sử dụng, loại hình xây dựng.
14