Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Lời mở đầu
Lời mở đầu
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động,
biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt
của con người. Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều
không tách rời lao động. Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại
và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và
quá trình sản xuất – kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra một
cách thường xuyên liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao
động. Người lao động phải có vật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động,
vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi doanh
nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ. Trong nền kinh kế hành hóa, thù lao lao
động được biểu hiện bằng tiền lương.
Người lao động chỉ thực sự phát huy hết khả năng và trách nhiệm trong
công việc khi họ được trả thù lao xứng đáng. Bởi vậy để đảm bảo cho sự thành
công trong kinh doanh với hiệu quả hoạt động cao nhất, các doanh nghiệp ngày
nay càng chú trọng tới công tác tiền lương cũng như các khoản trích theo lương
cho cán bộ công nhân viên. Là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực
phân phối thời trang, Công ty Cổ phần thời trang Kowil Việt Nam đã sớm nhận
thức được điều đó và áp dụng những quy chế về lương hữu hiệu nhất.
Do đó, qua thời gian thực tập tại Công ty, được sự giúp đỡ tận tình của
giảng viên Phạm Thành Long và các cô chú trong Công ty em chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ
phần thời trang Kowil Việt Nam” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Kết cấu
của chuyên đề gồm có ba chương như sau:
SV: Nguyễn Thị Hà Lớp:Kế toán tổng hợp
1
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
- Điện thoại: 84.4.5659099
- Fax: 84.4.5659088
- E-mail:
- Website: www.phuthaigroup.com
* Quyết định thành lập
KOWIL.,JSC Việt Nam tiền thân là chi nhánh Công ty Cổ Phần Tập Đoàn
Phú Thái Việt Nam được thành lập ngày 05 tháng 10 năm 1993 và được chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 043175 do phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế
hoạch và đầu tư Hà Nội cấp.
Công ty KOWIL.,JSC đăng ký kinh doanh lần đầu vào ngày 17 tháng 03
năm 2008, đăng ký thay đổi lần 4 vào ngày 17 tháng 06 năm 2010 theo Giấy
SV: Nguyễn Thị Hà Lớp:Kế toán tổng hợp
3
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103647864 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Đăng ký kinh doanh với các ngành nghề sau:
1/ Mua bán phân phối hàng hóa tiêu dung (trừ loại nhà nước cấm).
2/ May thời trang, may công nghiệp và may dân dụng.
3/ Thiết kế, sản xuất và mua bán nguyên vật liệu phục vụ ngành may mặc.
4/ Sản xuất, mua bán các sản phẩm thời trang, đồ dùng cá nhân và gia đình.
5/ Thiết kế, sản xuất, mua bán hàng dệt, may mặc, hàng da, giả da.
6/ Dịch vụ tư vấn thiết kế tạo mẫu, nhãn mác hàng hóa, sản phẩm in,
quảng cáo (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình).
7/ Kinh doanh phụ liệu may mặc, giày dép.
8/ Kinh doanh giày dép, hàng da, giả da.
9/ Xuất khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
* Các giai đoạn phát triển
- Giai đoạn từ tháng 10 năm 1993 đến tháng 3 năm 2008: KOWIL.,JSC
vẫn là một lĩnh vực kinh doanh trực thuộc tổng Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Phú
5
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Qua chức năng và nhiệm vụ của thời trang KOWIL Việt Nam cho thấy
được sự đóng góp thiết thực cho sự hội nhập và phát triển của nền kinh tế Việt
Nam hiện tại và trong tương lai.
* Tổng quan đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh đơn vị/ ngành hàng
2009 của công ty cổ phần KOWIL Việt Nam.
Để xét về tổng quan đơn vị/ ngành hàng 2009 của KOWIL Việt Nam ta
xét trên các khía cạnh sau:
Sản phẩm
Cơ cấu sản phẩm
Mô hình kinh doanh
Nhà sản xuất/ cung cấp
* Sản phẩm
Các sản phẩm thời trang chủ yếu của KOWIL Việt Nam chủ yếu là:
• Trang phục mặc nhà Winny – Wonnerful (Own brand).
• Thời trang công sở nam OWEN (Own brand).
• Thời trang thể thao : Fila ( Lincesee).
• Các nhãn phân phối : Paltal/ Triumph/ Nhà Bè…
Đây là các Thương hiệu thời trang cao cấp được phân phối bởi Công ty
Cổ phần thời trang Kowil Việt Nam. Trên nền chất liệu được nhập khấu từ Nhật
Bản, Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc, với đội ngũ thiết kế giàu kinh nghiệm, thời
trang KOWIL Việt Nam luôn cập nhật các xu hướng thời trang trên thế giới để
tạo nên các mẫu sản phẩm tinh tế và đẳng cấp nhằm tạo sự phục vụ tốt nhất cho
người tiêu dùng.
* Cơ cấu sản phẩm
Ta có bảng cơ cấu tiêu thụ sản phẩm như sau:
SV: Nguyễn Thị Hà Lớp:Kế toán tổng hợp
6
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Công ty tổ chức một hệ thống quản lý mà theo đó bộ máy quản lý sẽ chịu
trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị. Mọi hoạt động của
Công ty sẽ chịu sự giám sát của Ban kiểm soát. Công ty có một Tổng giám đốc
điều hành, hai Phó tổng giám đốc: Một Phó tổng giám đốc cung ứng và một Phó
tổng giám đốc kinh doanh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm.
SV: Nguyễn Thị Hà Lớp:Kế toán tổng hợp
Nhà sản
xuất
Show room
DL tổng hợp
DL chuyên
Người tiêu
dùng
Công ty Kowil
8
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty được cơ cấu như sau:
Sơ đồ 02: Cơ cấu quản lý
Hội đồng quản trị: Đảm nhận những công việc sau: là cơ quan quản lý
của Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi chủ trương,
đường lối theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty, mọi vấn đề quyền lợi
của cổ đông. Hội đồng quản trị có 5 người gồm chủ tịch Hội đồng quản trị và
các uỷ viên.
Ban kiểm soát: Thực hiện các công việc thay mặt Đại hội đồng Cổ đông
giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng
Giám đốc theo đúng các qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết
định của Đại hội đồng Cổ đông. Ban kiểm soát gồm 3 người, nhiệm kỳ 3 năm.
SV: Nguyễn Thị Hà Lớp:Kế toán tổng hợp
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
KHỐI KINH
DOANH
ĐẠI LÝ
9
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Khối điều hành: gồm Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc gọi chung
là ban Tổng giám đốc.
- Điều hành và quyết định các vấn đề liên quan đến kinh doanh hàng
ngày, nhân sự, lương bổng… của Công ty theo đúng pháp luật, điều lệ của Công
ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị.
- Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị, tổ chức thực
hiện phương án hoạt động kinh doanh, phương án đầu tư sau khi được Hội đồng
quản trị phê duyệt.
* Chức năng của các phòng, ban :
Phòng thiết kế: cung cấp sự trợ giúp với khối kinh doanh, mua hàng dự
báo xu hướng thời trang. Thiết kế pháp triển sản phẩm phù hợp năng lực sản
xuất, thị hiếu khách hàng, đáp ứng nhu cầu thị trường với mức giá phù hợp.
Phòng mua hàng: Cung cấp sự trợ giúp trong việc đảm bảo các nhà cung
cấp chuyên nghiệp, yêu cầu và được cung ứng hàng hóa, vật tư, dịch vụ phù hợp
ở mức giá hợp lý, đủ số lượng và đúng thời điểm. Tối đa hóa giá trị thu mua
trong phạm vi ngân sách và nguồn lực của Công ty.
Phòng chức năng LOGISTIC: Gồm chức năng kho và chức năng giao nhận.
Cung cấp dịch vụ lưu trữ và luân chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến điểm tiêu
thụ POS hoặc điểm trung chuyển phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
Phòng tài chính và kế toán: Thực hiện những nghiệp vụ kế toán theo
đúng chức năng phòng ban giúp việc của ban lãnh đạo công ty và thực hiện
đúng quy định của nhà nước và chuẩn mực kế toán.
Phòng hành chính sự nghiệp gồm:
- Chính sách quy định: Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các quy định
áp dụng trong Công ty.
lĩnh vực kinh doanh của mình Công ty cổ phần thời trang KOWIL Việt Nam đã
gặt hái được nhiều thành công nhất định, đã có nhiều thành tích đáng kể trong
hoạt động kinh doanh của mình, đã từng bước đi lên và khẳng định mình trong
nền kinh tế quốc dân.
SV: Nguyễn Thị Hà Lớp:Kế toán tổng hợp
11
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Bảng 02: Bảng cân đối kế toán
(Đvt: đồng)
STT Nội dung Năm 2009 Năm 2008
I
1
2
3
4
5
II
1
2
3
4
5
Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản dài hạn
Các khoản phải thu dài hạn
2
V
1
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Thặng dư vốn cổ phần
- Vốn khác của chủ sở hữu
- Cổ phiếu quỹ
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản
35,350,115,243
35,350,115,243
28,548,548,683
27,541,342,540
15,000,000,000
750,000,000
32,559,865,460
28,457,523,125
21,557,261,990
19,669,058,910
9,000,000,000
SV: Nguyễn Thị Hà Lớp:Kế toán tổng hợp
12
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
2
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Các quỹ
13
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Bảng 03: Báo cáo kết quả kinh doanh
(Đvt: đồng)
STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
DTBH và cung cấp DV
- Doanh thu bán hàng
- DT hoạt động tài chính
Chi phí
- Gía vốn hàng bán
- Chi phí tài chính
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
LNT từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng LN kế toán trước thuế
Thuế TNDN
1,246,989,529
13,476,506,718
3,369,126,679
10,107,380,039
22,614
12.000đ/cp
=> Tình hình tài chính và lợi nhuận so với kế hoạch:
Bảng 04: Đánh giá tình hình kinh doanh so với năm 2008
(Đvt: đồng)
STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2009
1 DTBH và cung cấp DV 200,709,579,871 152,72%
2 LNT từ hoạt động kinh doanh 12,891,342,540 153,88%
3 Cổ tức trên mỗi cổ phiếu 15.000đ/cp 125%
Nhận xét từ Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng so sánh kết quả so với kế
hoạch năm 2009 cho thấy: tình hình kinh doanh của Công ty rất tốt cụ thể:
SV: Nguyễn Thị Hà Lớp:Kế toán tổng hợp
14
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Doanh thu năm 2009 tăng 152,72% so với kế hoạch làm cho lợi nhuận sau thuế
năm 2009 tăng lên 153,88% so với kế hoạch và tăng 125% so với năm 2008.
1.2. Đặc điểm lao động tiền lương và quản lý lao động tiền lương
của Công ty CP thời trâng Kowil Việt Nam
1.2.1. Đặc điểm lao động của Công ty CP thời trang Kowil Việt Nam
Công ty Cổ phần Thời trang Kowil Việt Nam là một doanh nghiệp được
tách ra từ tập đoàn Phú Thái năm 2008, do tính chất ngành nghề và đặt thù là
mới tách ra hoạt động nên đội ngũ nhân viên của Thời trang Kowil còn tương
đối non trẻ.
Về số lượng nhân viên toàn công ty có 120 nhân viên gồm: thành phần
ban giám đốc 3 người; phụ trách, quản lý làm việc về mặt hàng Winny là 30
nhân viên; mặt hàng Owen là 7 nhân viên; mặt hàng Fila là 1 nhân viên; mặt
phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ lợi ích giữa doanh nghiệp và người
lao động, lựa chọn hình thức tiền lương đúng đắn còn có tác dụng là đòn bẩy
kinh tế, khuyến khích người lao động chấp hành kỷ luật lao động, nâng cao năng
suất lao động, giúp cho doanh nghiệp có thể giảm chi phí và tạo ra doanh thu, lợi
nhuận cao hơn. Hiện nay, Thời trang Kowil chủ yếu áp dụng hai hình thức trả
lương sau:
+ Hình thức trả lương theo thời gian: trả lương theo hình thức này sẽ dựa
vào thời gian lao động thực tế và tính chất lao động khác nhau (thang lương cho
thành phần ban giám đốc, thang lương kế toán, thang lương nhân viên sales…)
trong tháng để làm căn cứ tính lương cho người lao động.
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm: tiền lương tính theo hình thức này
sẽ căn cứ vào vị trí công tác, kết quả thực hiện nhiệm vụ của mỗi cán bộ công
nhân viên (đối với lực lượng lao động gián tiếp) và dựa vào kết quả khối lượng
công việc hoàn thành (đối với lao động trực tiếp).
SV: Nguyễn Thị Hà Lớp:Kế toán tổng hợp
16
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
1.2.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty
Các quỹ trích lập tại Công ty chủ yếu gồm ba qũy:
+ Qũy BHXH: là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia
đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như: ốm đau,
thai sản, hưu trí……….
Công ty áp dụng theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng
cách tính theo tỷ lệ 22% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp trong đó: doanh
nghiệp phải nộp 16% trên tổng quỹ lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp; còn 6% tính trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực
tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ). Những khoản trợ cấp thực tế cho người
lao động tại doanh nghiệp trong các trường hợp ốm đau, nghỉ đẻ,…. Được tính
toán trên cơ sở mức lương của họ, thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ
trợ cấp BHXH. Khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH, kế toán công ty sẽ
và tiền lương được tổ chức quản lý theo chiều dọc từ Hội đồng quản trị, Ban
điều hành nói chung cho đến phòng hành chính nhân sự, trong đó:
Hội đồng quản trị có quyền và trách nhiệm: bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách
chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc, Phó tổng giám
đốc khối, kế toán trưởng và quyết định đưa ra mức tiền thưởng chia cho từng
thành viên Hội đồng quản trị, Ban điều hành công ty trên cơ sở tổng số tiền
thưởng mà đại Hội đồng cổ đông thông qua.
Ban điều hành công ty có trách nhiệm quyết định lương, các khoản phụ
cấp đối với người lao động kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của
Tổng giám đốc theo đúng pháp luật và quy định tại công ty.
Phòng hành chính nhân sự có chức năng:
+ Xây dựng và trình Tổng giám đốc các quy định, quy chế và chính sách
nhân sự, văn hóa của doanh nghiệp.
+ Xây dựng thực hiện cơ cấu tổ chức phù hợp chiến lược phát triển kinh
doanh Công ty. Xắp xếp, bố trí, sử dụng có hiệu quả đội ngũ nhân viên. Giám
sát việc sử dụng lao động của các bộ phận khác trong Công ty.
+ Tìm kiếm, xác lập các nguồn tuyển dụng và tuyển chọn các ứng viên
đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.
SV: Nguyễn Thị Hà Lớp:Kế toán tổng hợp
18
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
+ Xây dựng các chương trình đào tạo huấn luyện cho từng đối tượng nhân
sự. Tổ chức kiểm soát và đánh giá kết quả thực hiện các chương trình kế hoạch
đào tạo cơ bản, đào tạo nâng cao, tái đào tạo nhằm đảm bảo nguồn nhân lực
vững mạnh, sẵn sàng bố trí cho tất cả các vị trí công việc.
+ Thiết lập hệ thống và tổ chức thực hiện đánh giá năng lực, kết quả làm
việc của nhân viên các cấp nhằm xác định trình độ, năng lực quản lý, kỹ thuật
chuyên môn.
+ Xây dựng thực hiện hệ thống tiền lương, phụ cấp, trợ cấp thể hiện chính
sách đãi ngộ nhân viên dựa trên năng lực và khuyến khích tạo động lực làm
luyện kỹ năng
nhân viên. Phối
hợp các trung
tâm đào tạo bên
ngoài thực hiện
đào tạo nâng
cao
Đánh giá và
quản trị
thành tích
và triển khai
các hoạt
động đo
lường hiệu
quả thành
tích
Quản trị
lương,
thưởng chế
độ đãi ngộ
và thực hiện
chính sách
chế độ
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP THỜI TRANG KOWIL VIỆT NAM
2.1. Kế toán số lượng, thời gian và kết quả lao động tại Công ty
2.1.1. Kế toán số lượng lao động
Hiện nay toàn doanh nghiệp có tổng thể 120 nhân viên được phản ánh chi
Số sổ lao động (nếu có): Cấp ngày: Tại:
Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng
- Loại hợp đồng lao động: 12 tháng
- Từ ngày 05 tháng 07 năm 2009 đến ngày 25 tháng 07 năm 2010
- Thử việc từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm
- Địa điểm làm việc: Tầng 2 – 186 Trường trinh – Khương thượng – Đống Đa - HN
- Chức danh chuyên môn: Kinh doanh Chức vụ (nếu có): Nhân viên.
- Công việc phải làm: Bán hàng
SV: Nguyễn Thị Hà Lớp:Kế toán tổng hợp
21
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Điều 2: Chế độ làm việc
- Thời gian làm việc: Theo yêu cầu công việc
- Được cấp phát những dụng cụ làm việc gồm: Theo yêu cầu công việc
Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động
1. Quyền lợi:
- Phương tiện đi lại làm việc: Nhân viên tự trang bị
- Mức lương chính hoặc tiền công:
- Hình thức trả lương: Chuyển khoản
- Phụ cấp gồm: Theo chính sách của công ty gồm các phụ cấp công việc theo Phụ lục
hợp đồng lao động
- Được trả lương vào các ngày 26 hàng tháng.
- Tiền thưởng: Theo quy chế của công ty
- Chế độ nâng lương: Theo quy chế của công ty
- Được trang bị bảo hộ lao động gồm: theo yêu cầu công việc
- Chế độ nghỉ nghơi ( nghỉ hàng tuần, phép năm, lễ tết…): 12 ngày phép năm và 9 ngày
lễ tết
- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế:
- Chế độ đào tạo: Theo quy chế của công ty
NGƯỜI LAO ĐỘNG NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(ký tên) (Ký tên, đóng dấu)
Ghi rõ họ và tên Ghi rõ họ và tên
Các chứng từ trên đại bộ phận do phòng Hành chính sự nghiệp lập mỗi
khi tuyển dụng, nâng bậc, cho thôi việc…
Mọi sư biến động vế số lượng lao động đều phải được ghi chép kịp thời
vào sổ danh sách lao động để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương phải
trả và các chế độ khác cho người lao động cho kịp thời.
SV: Nguyễn Thị Hà Lớp:Kế toán tổng hợp
23
Chuyên đề thực tập Khoa kế toán
Bảng 06: Mẫu sổ danh sách lao động
Công ty CP thời trang Kowil Việt Nam
186 Trường Trinh – Khương Thượng – Đống Đa – Hà Nội
SỔ DANH SÁCH LAO ĐỘNG
Bộ phận: Phòng hành chính nhân sự
Tháng: 04/2010
STT Họ và tên Giới tính Ngày sinh Chức vụ
1 Nguyễn Thị Thu Hương Nữ 02/08/1977 Trưởng phòng
2 Nguyễn Văn Hiếu Nam 14/04/1979 Phó phòng
3 Nguyễn Thị Hạnh Nữ 12/10/1981 Nhân viên
4 Nguyễn Hải Hùng Nam 23/02/1985 Nhân viên
5 Phùng Thế Duy Nam 12/08/1986 Nhân viên
6 Phạm ngọc thạch Nam 11/09/1987 Nhân viên
7 Nguyễn Nhu Ngọc Nữ 16/06/1987 Nhân viên
2.1.2. Hạch toán thời gian sử dụng lao động
Kế toán về thời gian lao động nhằm quản lý việc sử dụng thời gian lao
động và kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động; đảm bảo tính kịp thời, chính