BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
PANIN MUENLUANG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN BẢN LÀNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN PAKSẾ, TỈNH CHĂMPASẮC,
CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
PANIN MUENLUANG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN BẢN LÀNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN PAKSẾ, TỈNH CHĂMPASẮC,
CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
Xin cảm ơn các bạn học cùng lớp đã giành thời gian chia sẻ kiến thức và cuối
cùng tôi xin trân thành cảm ơn bố mẹ và gia đình đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt
thời gian học tập và thực hiện luận văn này.
Do khả năng tiếp thu còn nhiều hạn chế, cách thu thập thông tin còn nhiều khó
khăn. Do đó bản Luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi hy vọng sẽ
tiếp nhận những ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn.
Tác giả
Ms. Panin MUENLUANG
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………….. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài…………………………………………………………... 1
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu……………………………………………….. 2
3. Các câu hỏi cần nghiên cứu của đề tài……………………………………………..3
4. Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………………….3
4.1 Mục tiêu tổng quát…………………………………………………………….3
4.2 Mục tiêu cụ thể……………………………………………………………….. 3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………………… 3
5.1 Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………… 3
5.2 Phạm vi nhiên cứu……………………………………………………………. 3
6. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………..4
6.1 Phương pháp nghiên cứu của đề tài…………………………………………... 4
6.2 Nguồn dữ liệu………………………………………………………………… 4
6.2.1 Dữ liệu thứ cấp…………………………………………………………. 4
6.2.2 Dữ liệu sơ cấp………………………………………………………….. 4
7. Kết quả dự kiến…………………………………………………………………… 4
1.6.1 Nhân tố khách quan……………………………………………………….18
1.6.2 Nhân tố chủ quan………………………………………………………… 23
1.7 Kinh nghiệm của các nước đối với sự ra đời và phát triển của qũy đầu tư và bài
học kinh nghiệm đối với Lào…………………………………………………... 25
1.7.1 Qũy đầu tư tại thị trường các nước phát triển…………………………….. 26
1.7.1.1 Qũy đầu tư tại Mỹ…………………………………………………….26
1.7.1.2 Qũy đầu tư tại Nhật………………………………………………….. 27
1.7.2 Qũy đầu tư tại các nước đang phát triển………………………………….. 29
1.7.2.1 Qũy đầu tư tại Trung Quốc…………………………………………... 29
1.7.2.2 Qũy đầu tư tại Thái Lan……………………………………………… 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1……………………………………………………………... 35
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆUQUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN BẢN LÀNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PAKSẾ, TỈNH CHĂM
PASẮC, CHDCND LÀO TRONG NHỮNG NĂM QUA……………... 36
2.1 GIỚI THIỆU TỈNH CHĂMPASẮC……………………………………………36
2.1.1 Vị trí địa lý……………………………………………………………….. 36
2.1.2 Địa hình và khí hậu………………………………………………………. 36
2.1.3 Tài nguyên đất…………………………………………………………… 37
2.1.4 Tài nguyên nước…………………………………………………………..38
2.1.5 Tài nguyên rừng………………………………………………………….. 38
2.1.6 Tài nguyên khoáng sản……………………………………………………38
2.1.7 Tài nguyên du lịch……………………………………………………….. 39
2.1.8 Dân số và lao động……………………………………………………….. 40
2.2 TỔNG QUAN VỀ QUỸ PHÁT TRIỂN BẢN LÀNG………………………… 41
2.2.1 Khái niệm về qũy phát triển làng bản……………………………………. 41
2.2.2 Lợi thế và vai trò của qũy phát triển làng bản……………………………. 41
2.2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của qũy phát triển làng bản………………...42
2.2.4 Hoạt động của qũy phát triển làng bản…………………………………… 43
3.3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG VỐN ĐỐI VỚI QŨY
ĐẦU TƯ……………………………………………………………………….. 78
3.3.1 Khuyến khích sử dụng nguồn thu từ bảo hiểm nhân thọ để đầu tư………. 78
3.3.2 Tăng cường phổ biến kiến thức về qũy cho công chúng đầu tư………….. 78
3.4 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH…………………………………………………………………. 79
3.4.1 Nhóm giải pháp nâng cao kết quả hoạt động tín dụng…………………… 79
3.4.1.1 Mở rộng quy mô và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ……………... 79
3.4.1.2 Tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát………………………….. 80
3.4.2 Nhóm giải pháp nghiệp vụ tín dụng……………………………………… 80
3.4.2.1 Tổ chức bộ máy điều hành…………………………………………... 80
3.4.2.2 Hệ thống hóa các quy định hiện hànhtrong cấp tín dụng…………….. 81
3.4.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nêu cao đạo đức nghề nghiệp………… 81
3.4.2.4 Ổn định tăng trưởng nguồn vốn giao dịch…………………………… 81
3.4.2.5 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng…………………………………... 81
3.4.2.6 Phân loại đánh giá khách hàng………………………………………. 81
3.4.2.7 Rà soát quy trình thẩm định, tái thẩm định…………………………... 82
3.4.2.8 Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng và quản trị quỹ là bạn…………………. 83
3.4.3 Nhóm giải pháp về quản lý điều hành nghiệp vụ…………………………83
3.4.4 Giải pháp về huy động vốn……………………………………………... 85
3.4.5 Giải pháp cho vay khách hàng…………………………………………… 85
3.5 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ LÀM CƠ SỞ THỰC HIỆN CÁC GIẢI
PHÁP ĐỀ RA………………………………………………………………….. 87
3.5.1 Đối với Chính phủ………………………………………………………... 87
3.5.2 Đối với chính quyền địa phương…………………………………………. 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3……………………………………………………………...87
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………... 91
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………... 92
Đồng tiền Kíp của Lào
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TDNH
Tín dụng ngân hàng
TSCĐ
Tài sản cố định
TN
Thu nhập
TTCK
Thị trường chứng khoán
Deutsche Gesellschaft für
Technische Zusammennarbeit/
German Agency for Technical
Cooperation
International Labor Organization
LCDs
Least Developed Countries
Nhóm các nước kém phát triển
MDGs
Millennium Development Goals
Mục tiêu phát triển thiên nhiên kỷ
NAV
Net Added Value
National Economic Research
Institute
National Socio-Economic
Develpoment Plan
Association of South East Asian
Nations
United Nation Development
Assistance Framework
World Trade Organization
Bảng số
Bảng 1.1
Tên bảng
So sánh qũy đầu tư dạng đống và dạng mở
Các loịa phí mà nhà đầu tư chi trả khi họ bắt đầu tham
gia và khi rút khỏi quỹ
Trang số
8
12
Bảng 1.4
Loại chi phí trực tiếp lên qũy
Thị trường qũy đầu tư của một số quố gia trên thế giới
Bảng 2.1
Số lượng ngân hàng ở Lào, năm 2009
44
Bảng 2.2
Qũy phát triển làng bản ở Lào, năm 2011
Số lượng thành viên, số tiền gửi và cho vay tín dụng
năm 2012
Kết quả hoạt động của quỹ phát triển bản làng huyện
Bảng 2.3
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10
Bảng 2.11
Bảng 2.12
Bảng 2.13
Bảng 2.14
Bảng 2.15
Bảng 3.1
12
26
45
46
47
57
60
63
64
65
67
42
Lào
Các nguồn hình thành doanh thu của qũy phát triển bản
43
làng ở Lào
Sơ đồ sự thay đổi về tổng doanh thu và cơ cấu doanh thu
của Quỹ phát triển làng bản huyện Paksế từ năm 2010 48
2012
Sơ đồ cơ cấu chi phí của Quỹ phát triển làng bản huyện
49
Paksế năm 2010
Sơ đồ cơ cấu chi phí của Quỹ phát triển làng bản huyện
50
Paksế năm 2011
Sơ đồ cơ cấu chi phí của Quỹ phát triển làng bản huyện
51
Paksế năm 2012
Sơ đồ sự thay đổi về vốn tiền vay của Quỹ phát triển bản
51
làng huyện Paksế từ năm 2010 – 2012
Sơ đồ sự thay đổi về lãi tiền gửi, tiền lương, khấu hao tài
sản cố định, thuế lợi tức, chi phí quản lý, chi phí điện
52
nước và văn phòng phẩm của Quỹ phát triển bản làng
huyện Paksế từ năm 2010 – 2012
Sơ đồ sự thay đổi về lãi gộp của Quỹ phát triển bản làng
52
huyện Paksế từ năm 2010 – 2012
Sơ đồ sự thay đổi về lợi nhuận từ hoạt động của Quỹ phát
53
Sơ đồ 2.20
Sơ đồ 2.21
Sơ đồ 2.22
Sơ đồ 2.23
Sơ đồ 2.24
Sơ đồ 2.25
Sơ đồ 2.26
Sơ đồ 2.27
Sơ đồ 2.28
Hình 3.1
Sơ đồ sự thay đổi về bình quân vốn vay của Quỹ phát
triển bản làng huyện Paksế từ năm 2010 – 2012
Sơ đồ sự thay đổi về nợ qúa hạn tại Quỹ phát triển bản làng
huyện Paksế từ năm 2010 – 2012
Sơ đồ tỷ trọng nợ nhóm 1 tại Quỹ phát triển bản làng
huyện Paksế từ năm 2010 – 2012
Sơ đồ tỷ trọng nợ nhóm 2- 5 tại Quỹ phát triển bản làng
huyện Paksế từ năm 2010 – 2012
Sơ đồ tỷ lệ nợ xấu tại Quỹ phát triển bản làng huyện
Paksế từ năm 2010 – 2012
Sơ đồ tỷ lệ tăng giảm các nhóm nợ tại Quỹ phát triển bản
làng huyện Paksế từ năm 2010 – 2012
Sơ đồ tỷ lệ sinh lời và biến đổi tỷ lệ sinh lời của Quỹ phát
triển bản làng huyện Paksế từ năm 2010 – 2012
Sơ đồ hiệu suất sử dụng vốn và biến đổi hiệu suất sử dụng
vốn của Quỹ phát triển bản làng huyện Paksế từ năm 2010
– 2012
Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của quỹ phát
cả nước đề đầu tư phát triển bắt đầu từ các bản làng cho đến tầm quốc gia. Có thể coi
đây là hành lang pháp lý cơ bản nhất khởi đầu cho sự hình thành và ra đời của quỹ đầu
tư phát triển bản làng trên phạm vi toàn quốc. Sau một chặng đường đi vào hoạt động,
qũy đầu tư phát triển bản làng này đã đóng góp đáng kể vào thực hiện mục tiêu xóa đói
giảm nghèo trên địa bànhuyện Paksế, tỉnh Chămpasắc. Bên cạnh đó, còn nhiều hạn chế
và rủi ro tồn đọng, có thể kể đến hiện nay tỉnh hình huy động và quản lý vốn còn yếu
kém, từ đó xảy ra thiếu hụt về vốn đầu tư để phát triển, trình độ chuyên môn nghiệp vụ
của các cấp quản lý chưa đáp ứng được nhiệm vụ, quản lý kém chất lượng và trình độ
áp dụng khoa học kỹ thuật còn thấp kém không đánh giá đầy đủ thực trạng hoạt động
góp vốn và vay vốn của các thành viên trong quỹ, thất thoát vốn và tình trạng nợ nần
kéo dài thậm chí còn có nợ không thể hoàn trả được với lý do vay tiền và sử dụng
không đúng mục tiêu.
Để phần nào được đóng góp công sức và trí tuệ của mình vào việc thực hiện mục
tiêu cao cả đó, được sự hướng dẫn của TS. Trần Thanh Toàn, tôi quyết định lựa chọn
đề tài: “Giải pháp nâng cao sử dụng nguồn vốn của quỹ phát triển bản làng trên
địa bàn huyện Paksế, tỉnh Chămpasắc, CHDCND Lào” làm đề tài nghiên cứu của
[1]
luận văn với mục đích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của quỹ phát triển
bản trên địa bàn huyện Paksế, tỉnh Chămpasắc, CHDCND Lào đến năm 2020.
2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Quỹ đầu tư là một định chế tài chính đã xuất hiện khá lâu ở các nước phát triển
nên trên thế giới đã có nhiều tác giả nghiên cứu về đề tài này với những nội dung hết
sức phong phú.
Tuy nhiên, đối với CHDCND Lào quỹ đầu tư vẫn còn là một khái niệm tương
đối mới mẻ nên các nghiên cứu đối về đề tài này chưa có nhiều. Ngoài một số nghiên
cứu về những luật lệ của quỹ phát triển bản làng của tác giả như (Darachanthra,
S.2003) đã đề cập đén khía cạnh về điều kiện thành lập và những quy định của quỹ
phát triển bản làng.
huyện Paksế, tỉnh Chămpasắc, CHDCND Lào trong những năm qua đã thành công và
hạn chế gì?
3) Các giải pháp nhằm để nâng cao hiệu qủa sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển
bản làng trên địa bàn huyện Paksế, tỉnh Chămpasắc, CHDCND Lào đến năm 2020 là
như thế nào?
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
4.1 Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát của đề tài phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của
qũy phát triển bản làng trên địa bàn huyện Paksế, tỉnh Chămpasắc trong những năm qua.
Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp và gợi ý kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng sử dụng nguồn vốn của qũyđầu tư phát triển bản làng trên địa bàn huyện Paksế,
tỉnh Chămpasắc đến năm 2020
4.2 Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:
1) Hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về qũy đầu tư.
2) Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng sử dụng nguồn vốn của qũy đầu tư phát
triển bản làng trên địa bàn huyện Paksế, tỉnh Chămpasắc trong những năm qua.
3) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn qũy đầu
tư phát triển bản làng trên địa bàn huyện Paksế, tỉnh Chămpasắc đến năm 2020.
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là hiệu quả sử dụng nguồn vốn qũy đầu tư
phát triển bản làng trên địa bàn huyện Paksế, tỉnh Chămpasắc, CHDCND Lào.
5.2 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu của đề tài được thực hiện trong phạm vi sau đây:
[3]
• Về phạm vi không gian:
Đề tài thực hiện khảo sát qũy đầu tư phát triển bản làng trên địa bàn huyện Paksế,
7. KẾT QUẢ DỰ KIẾN
- Làm rõ tình hình quản lý và sử dụng vốn của quỹ phát triển bản làng trên địa
bàn huyện Paksế, tỉnh Chămpasắc, CHDCND Lào.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn qũy đầu tư
phát triển bản làng trên địa bàn huyện Paksế, tỉnh Chămpasắc, CHDCND Lào đến năm
2020.
[4]
8. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, các tài liệu tham khảo, luận văn này được bố cục
nghiên cứu thành 3 chương:
• Chương 1: Cơ sở lý luận về qũy đầu tư phát triển và hiệu qủa sử dụng nguồn
vốn của qũy đầu tư phát triển.
• Chương 2: Phân tích hiệu qủa sử dụng vốn của qũy đầu tư phát triển bản làng
trên địa bàn huyện Paksế, tỉnh Chămpasắc, CHDCND Lào trong
những năm qua.
• Chương 3: Một số giải pháp nhằm để nâng cao hiệu qủa sử dụng nguồn vốn
của qũy đầu tư phát triển bản làng trên địa bàn huyện Paksế, tỉnh
Chămpasắc, CHDCND Lào đến năm 2020.
[5]
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QŨY ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN CỦA
QŨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1.1 KHÁI NIỆM VỀ QŨY ĐẦU TƯ
Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi
từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài
các nhà đầu tư có thể dễ dàng bán các chứng chỉ quỹ khi cần thiết.
Do nguồn vốn của quỹ công chúng được huy động từ nhiều nhà đầu tư nên hoạt
động đầu tư của quỹ công chúng phải tuân thủ rất nhiều hạn chế nghiêm ngặt của pháp
luật. Công ty quản lý quỹ thực hiện quản lý cũng phải tuân thủ rất nhiều điều kiện khắt
khe trong hoạt động quản lý các quỹ này. Mục đích của các hạn chế trên là nhằm đảm
bảo sự an toàn cho Quỹ đầu tư chứng khoán, bảo vệ lợi ích hợp pháp và chính đáng của
các nhà đầu tư.
1.2.2 Quỹ đầu tư cá nhân (quỹ thành viên):
Quỹ này huy động vốn bằng phương thức phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhỏ
các nhà đầu tư, có thể được lựa chọn trước, là các thể nhân hay các định chế tài chính
hoặc các tập đoàn kinh tế lớn, do vậy tình thanh khoản của quỹ này sẽ thấp hơn quỹ
công chúng. Các nhà đầu tư vào các quỹ tư nhân thường với lượng vốn lớn và đổi lại, họ
có thể tham gia vào trong việc kiểm soát đầu tư của quỹ.
Về bản chất, Quỹ thành viên là một dạng Quỹ đầu tư chứng khoán, tuy nhiên, quỹ
này chỉ giới hạn ở một số ít nhà đầu tư tham gia góp vốn.
Mục tiêu chủ yếu của việc thành lập các Quỹ thành viên là để thực hiện các hoạt
động đầu tư có tính chất tương đối mạo hiểm. Các hoạt động đầu tư này có thể mạng lại
những khoản lợi nhuận tiềm năng rất cao cho các nhà đầu tư, tuy nhiên rủi ro cũng rất lớn.
Với tính chất rủi ro như vậy, các quỹ thành viên không phù hợp với việc huy động
vốn từ công chúng. Quy mô và phạm vi huy động vốn của quỹ chỉ tập trung vào một số
ít nhà đầu tư lớn, có tiềm lực tài chính và có khả năng chấp nhận những rủi ro cao trong
hoạt động đầu tư. Chính vì vậy, để tham gia vào quỹ thành viên, các nhà đầu tư phải đạt
được những điều kiện nhất định do pháp luật đặt ra.
Với tính chất và mục tiêu đầu tư như trên, các quỹ thành viên thường không phải
chịu các hạn chế như quỹ công chúng.
Hiện tại, hầu hết các nước có thị trường chứng khoán phát triển đều có hình thức
quỹ đầu tư này.
[7]
chứng chỉ quỹ đã phát hành
- Cổ phiếu/chứng chỉ quỹ được giao dịch - Cổ phiếu/chứng chỉ quỹ được phép mua
trên thị trường chính thức hoặc OTC
trực tiếp từ Quỹ đầu tư, người bảo lãnh
phát hành hay môi giới, các đại lý được ủy
quyền
- Giá giao dịch được xác định theo giá trị - Giá giao dịch là giá trị tài sản thuần
cung cầu,do đó giá mua có thể thấp hơn cộng/hoặc trừ phí hoa hồng
hoặc cao hơn giá trị tài sản thuần
[8]
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QŨY ĐẦUTƯ
1.3.1 Cơ cấu tổ chức:
• Hội đồng quản trị: là cơ quan đại diện cho các chủ sở hữu của quỹ đầu tư do
cổ đông bầu ra, là cơ quan duy nhất có quyền quyết định mọi vấn đề của quỹ. Hội đồng
quản trị chịu trách nhiệm triển khai các chính sách đầu tư, chọn Công ty quản lý quỹ và
giám sát việc tuân thủ các quyết định đề ra. Theo định kỳ Hội đồng quản trị của quỹ sẽ
họp xem xét, kiểm tra giám sát tình hình điều hành của Công ty quản lý quỹ để giải
quyết những vấn đề nảy sinh. Chỉ có các quỹ đầu tư dạng Công ty mới có có hội đồng
quản trị quỹ.
• Ban đại diện quỹ: là các thành viên đại diện quỹ do đại hội người đầu tư bầu
ra và hoạt động theo những nguyên tắc được quy định trong điều lệ quỹ. Ban đại diện
quỹ thường được thành lập trong các quỹ đầu tư chứng khoán theo mô hình tín thác.
• Công ty quản lý quỹ: là Công ty có chức năng quản lý, điều hành các quỹ đầu
tư chứng khoán.
• Công ty tư vấn đầu tư: là Công ty có trách nhiệm lập các dự án đầu tư và phân
tích các thông tin để trình Hội đồng quản trị quỹ xem xét, đồng thời cùng Công ty quản
lý quỹ thực hiện các dự án đầu tư. Thông thường Công ty quản lý quỹ kiêm luôn vai trò
tư vấn đầu tư cho quỹ đầu tư chứng khoán.
• Phương thức chào bán
Về cơ bản, có hai phương thức chào bán: chào bán qua các tổ chức bảo lãnh phát
hành và do quỹ trực tiếp chào bán.
+ Chào bán qua các tổ chức bảo lãnh phát hành: Phương thức phổ biến nhất
để bán cổ phần của quỹ đầu tư theo mô hình Công ty là qua các tổ chức bảo lãnh phát
hành. Theo phương thức náy, người bảo lãnh của quỹ đóng vai trò như người bán buôn và
người phân phối đối với các hãng kinh doanh và môi giới chứng khoán. Các Công ty này
đến lượt mình lại bán các cổ phiếu cho công chúng qua các văn phòng chi nhánh của họ.
Ngoài ra, quỹ đầu tư có thể thông qua các đại lý chào bán là các ngân hàng thương mại,
các Công ty chứng khoán hoặc các Công ty tài chính để thực hiện việc chào bán.
+ Chào bán trực tiếp từ quỹ hoặc Công ty quản lý quỹ: Các quỹ được trực tiếp
bán cổ phiếu của nó cho nhà đầu tư không thông qua một trung gian nào. Các quỹ đầu tư
dạng hợp đồng do Công ty quản lý quỹ đứng ra thành lập thường hay chào bán chứng
chỉ đầu tư bằng hình thức này thông qua hệ thống mạng lưới của Công ty quản lý quỹ
hoặc mạng lưới của ngân hàng giám sát. Các quỹ này hấp dẫn nhà đầu tư trước hết
thông qua quảng cáo, thư trực tiếp cũng như bằng những bài diễn văn, các phương tiện
quảng cáo hữu hiệu.
• Khái niệm giá trị tài sản ròng và việc giao dịch chứng chỉ đầu tư
[10]
+ Giá trị tài sản ròng của quỹ (Net asset Value - NAV): Bằng tổng giá trị tài
sản có và các khoản đầu tư của quỹ trừ đi các nghĩa vụ phải trả của quỹ. Đối với quỹ đầu
tư, giá trị tài sản ròng của quỹ là một trong các chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả
hoạt động của các quỹ nói chung và là cơ sở để định giá chào bán cũng như xác định giá
mua lại đối với các quỹ đầu tư dạng mở.
+ Giao dịch chứng chỉ quỹ đầu tư: Đối với các quỹ đầu tư dạng đóng ở bất kỳ
mô hình nào, sau khi phát hành, chứng chỉ quỹ đầu tư được niêm yết trên TTCK và giao
dịch như bất kỳ loại cổ phiếu niêm yết nào. Chính vì vậy, giá của chứng chỉ đầu tư do
cung cầu thị trường quyết định và dao động xung quanh giá trị tài sản ròng. Đối với quỹ