PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ tài CHÍNH của mô HÌNH TRỒNG dưa hấu tại PHƯỜNG LONG TUYỀN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ cần THƠ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÂM THÚY QUỲNH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA HẤU
TẠI PHƯỜNG LONG TUYỀN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115

Tháng 8 - Năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÂM THÚY QUỲNH
MSSV: 4114707

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA HẤU
TẠI PHƯỜNG LONG TUYỀN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

phúc trong cuộc sống và thành công trong công việc.
Cần Thơ, ngày….. tháng ….. năm 2014
Sinh viên thực hiện

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
Sinh viên thực hiện

ii


MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ..................................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu và kiểm định giả thuyết ................................................ 2
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 2
1.3.2 Kiểm định giả thuyết ................................................................................. 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.4.1 Không gian nghiên cứu .............................................................................. 3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu ................................................................................. 3

3.3.1 Nguồn gốc ................................................................................................ 37
3.3.2 Tính thích nghi khí hậu, đất đai và thời vụ .............................................. 37
3.3.3 Giá trị dinh dưỡng .................................................................................... 38
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NÔNG HỘ TRỒNG
DƯA HẤU TẠI PHƯỜNG LONG TUYỀN ................................................... 40
4.1 Tình hình chung của nông hộ ..................................................................... 40
4.1.1 Các thông tin chung về chủ hộ ................................................................ 40
4.1.2 Các thông tin chung về nông hộ .............................................................. 45
4.1.3 Các đặc điểm sản xuất của nông hộ ......................................................... 47
4.2 Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng dưa hấu ............................ 52
4.2.1 Chi phí sản xuất bình quân 1 công của nông hộ ...................................... 52
4.2.2 Doanh thu, lợi nhuận, thu nhập và các chỉ số tài chính bình quân 1 công của
nông hộ ............................................................................................................. 57
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của mô hình trồng
dưa hấu của nông hộ ở phường Long Tuyền .................................................... 59
4.3.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ ................... 59
iv


4.3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ ................... 61
4.4 Những thuận lợi và khó khăn của nông dân trong quá trình sản xuất ........ 63
4.4.1 Thuận lợi .................................................................................................. 63
4.4.2 Khó khăn .................................................................................................. 64
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CHO
NÔNG HỘ SẢN XUẤT DƯA HẤU CHO NÔNG HỘ Ở PHƯỜNG LONG
TUYỀN, QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ ........................... 66
5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp .............................................................................. 66
5.2 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa .................................................... 67
5.2.1 Điểm mạnh ............................................................................................... 67
5.2.2 Điểm yếu .................................................................................................. 68

Bảng 3.7 Sản lượng chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn quận Bình Thủy
giai đoạn 2005-2013 ......................................................................................... 27
Bảng 3.8 Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiên hành phân theo ngành hoạt
động quận Bình Thủy giai đoạn 2005-2013 ..................................................... 27
Bảng 3.9 Sản lượng thủy sản nuôi trồng giai đoạn 2005-2013 ........................ 28
Bảng 3.10 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá trị hiện hành phân theo ngành
kinh tế giai đoạn 2005-2013 ............................................................................. 29
Bảng 3.11 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất của phường Long Tuyền năm 2013
........................................................................................................................... 33
Bảng 4.1 Một số đặc điểm của chủ hộ trồng dưa hấu....................................... 40
Bảng 4.2 Độ tuổi của chủ hộ ............................................................................ 40
Bảng 4.3 Các nguồn tích lũy kinh nghiệm của nông dân ................................. 43
vi


Bảng 4.4 Thông tin chung về nông hộ .............................................................. 45
Bảng 4.5 Số nhân khẩu của nông hộ................................................................. 45
Bảng 4.6 Số thành viên trong gia đình tham gia trồng dưa hấu ....................... 46
Bảng 4.7 Đất trồng dưa hấu .............................................................................. 46
Bảng 4.8 Tình hình vay vốn của nông hộ ......................................................... 47
Bảng 4.9 Nguyên nhân nông dân chọn trồng dưa hấu ...................................... 48
Bảng 4.10 Nguyên nhân chọn trồng giống dưa hấu ......................................... 49
Bảng 4.11 Đánh giá chất lượng hạt giống của nông hộ .................................... 50
Bảng 4.12 Nguồn thông tin về thị trường ......................................................... 51
Bảng 4.13 Chi phí trên 1 công của nông hộ trồng dưa hấu .............................. 53
Bảng 4.14 Chi phí khác của nông hộ ................................................................ 55
Bảng 4.15 Các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả tài chính của nông hộ trồng dưa
hấu ở phường Long Tuyền................................................................................ 57
Bảng 4.16 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ
trồng dưa hấu ở phường Long Tuyền ............................................................... 59


CPLĐGĐ

:

Chi phí lao động gia đình

DT

:

Doanh thu

ĐBSCL

:

Đồng bằng sông Cửu Long

GDP

:

Gross domestic product (Tổng sản phẩm quốc nội)

HTX

:

Hợp tác xã


SWOT

:
Strengths (Điểm mạnh) - Weaknesses (Điểm yếu) Opportunities (Cơ hội) - Threats (Đe dọa)

TCP

:

Tổng chi phí

TCPSX

:

Tổng chi phí sản xuất

TN

:

Thu nhập

ix


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Dưa hấu được trồng chủ yếu ở 3 phường là Long Hòa, Long Tuyền và Thới An

1


Đông với tổng diện tích khoảng 68 ha dưa hấu, do đây là loại trái cây được tiêu
thụ rất mạnh vào các dịp tết và là loại cây trồng ngắn ngày nhưng cho lợi nhuận
cao. Từ đó, việc trồng dưa hấu tết trở thành nguồn thu nhập chính của người dân
nơi đây.
Vì lý do trên đề tài tiến hành “Phân tích hiệu quả tài chính mô hình trồng
dưa hấu tại phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ” nhằm
tìm ra các giải pháp để phát triển hơn nữa loại cây trồng chủ lực này trên địa bàn
của phường Long Tuyền góp phần nâng cao thu nhập của người nông dân nơi
đây.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả tài chính mô hình sản xuất dưa hấu và các yếu tố ảnh
hưởng đến năng suất và lợi nhuận của việc sản xuất dưa hấu tại phường Long
Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Đề xuất một số giải pháp nâng cao
hiệu quả tài chính trong canh tác cây dưa hấu trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sản xuất dưa hấu tại phường Long Tuyền,
quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình sản xuất dưa hấu tại
phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của
mô hình.
Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của mô
hình.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT

1.5 KẾT QUẢ MONG ĐỢI
Tìm hiểu được thực trạng sản xuất dưa hấu tại phường Long Tuyền. Dựa
trên các chỉ tiêu kinh tế thu thập được như chi phí, doanh thu, lợi nhuận để đánh
giá hiệu quả tài chính của mô hình canh tác. Sử dụng hàm sản xuất để phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của sản xuất dưa hấu như: chi
phí giống, lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.…

3


1.6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Bùi Thị Bình Nguyên (2011) “So sánh hiệu quả tài chính của mô hình độc
canh ba vụ lúa và mô hình lúa – mè – lúa tại quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ”.
Mục tiêu của đề tài nhằm so sánh, đánh giá hiệu quả tài chính của hai mô hình
canh tác là mô hình độc canh ba vụ lúa và mô hình luân canh lúa – mè – lúa , từ
đó xác định mô hình sản xuất hiệu quả hơn và đưa ra các giải pháp phát triển mô
hình này hơn nữa. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả và sử dụng kiểm
định t để kiểm định giả thuyết nhằm xác định mô hình hiệu quả hơn. Kết quả
nghiên cứu cho thấy mô hình luân canh lúa – mè – lúa hiệu quả hơn về mặt tài
chính so với mô hình độc canh ba vụ lúa. Khi bà con thay đổi vụ lúa Xuân Hè
bằng vụ mè, trở thành mô hình lúa – mè – lúa, thì hiệu quả tài chính đạt cao hơn
rất nhiều lần.
Ngô Kim Hoàng (2011) “Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ rau an
toàn tại thành phố Cần Thơ”. Với mục tiêu nghiên cứu là xem xét mức độ ảnh
hưởng các yếu tố đầu vào lên hiệu quả sản xuất rau an toàn và nhận định thị
trường tiêu thụ rau an toàn tại thành phố Cần Thơ qua việc xác định các yếu tố
quan trọng ảnh hưởng tới giá bán và mức lợi nhuận của nông dân sản xuất rau an
toàn. Đề tài sử dụng các biện pháp phân tích như thống kê mô tả để nêu lên thực
trạng sản xuất tiêu thụ rau an toàn ở thành phố, sử dụng và phân tích số liệu sơ
cấp thu thập được áp dụng hàm sản xuất để đo lường những ảnh hưởng của các

ở thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang. Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số các
hộ chăn nuôi đều có lãi từ 4.500 đến 6.000 đồng/con/tháng. Đề tài nghiên cứu còn
sử dụng kết hợp phương pháp phân tích kinh tế chi phí – lợi ích ECBA
(Economic Cost Benefit Analysis) với phương pháp đo lường mức chấp nhận của
đáp viên CVM (The Contingent Valuation Method) để phân tích hiệu quả kinh tế
chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng của nông hộ tại thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu
Giang. Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi ích kinh tế thu được từ 4.600
đồng/con/tháng đến 4.800 đồng/con/tháng và phần đóng góp vào lợi ích xã hội
của việc chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở thành phố Cần Thơ là 35,02%, ở tỉnh Hậu
Giang là 39,50% đây là mức tương đối cao trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp.
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy chi phí giống, chi phí thức ăn, doanh thu từ
trứng là 3 yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế
chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng
Trương Văn Minh (2011) “Phân tích hiệu quả sản xuất lúa tại huyện Tân
Hiệp. tỉnh Kiên Giang”. Mục tiêu của đề tài là phân tích hiệu quả sản xuất lúa tại
huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Đề tài phân tích dựa trên bộ số liệu thu thập
được từ 100 hộ chuyên canh trồng lúa, theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
có định hướng trước tại vùng nghiên cứu. Các số liệu thu thập được xử lý, phân
tích qua phần mềm Excel và SPSS. Áp dụng phương pháp thống kê mô tả,
phương pháp phân tích tỷ số tài chính để tính toán và phân tích chi phí, thu nhập,
hiệu quả sản xuất từng vụ lúa. Sử dụng phương trình hồi quy tương quan để phân
tích các nhân tố ảnh hưởng. Kết quả đề tài cho thấy lợi nhuận của nông hộ chuyên
canh sản xuất lúa là 43.085.954 đồng/ha và cho thấy nông hộ sản uất lúa vu Đông
Xuân có năng suất cao nhất. Riêng vụ lúa Hè Thu và Thu Đông năng suất gần
bằng nhau, nhưng lợi nhuận có sự chênh lệch lớn do sự biến động về giá tiêu thụ
5


lúa vụ Thu Đông cao hơn vụ Hè Thu. Đề tài còn phân tích được các nhân tố như
chi phí nông dược, chăm sóc, giá đầu ra.… ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ

xuất, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi nông dân; thứ
hai, nông nghiệp chuyên sâu là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn
hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc
trong trồng trọt, chăn nuôi hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp.
Sản phẩm đầu ra chủ yếu dung vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra
trên thị trường hay xuất khẩu. Ngày nay, nông nghiệp hiện đại vượt qua khỏi sản
xuất nông nghiệp truyền thống, nó không những tạo ra các sản phẩm lương thực,
thực phẩm phục vụ cho con người mà còn tạo ra các loại khác như lai tạo giống,
cây cảnh, sinh vật cảnh.…
2.1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt. Đối tượng sản
xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi. Trong sản xuất nông nghiệp, sự hoạt
động của lao động và tư liệu sản xuất có tình thời vụ. Sản xuất nông nghiệp được
tiến hành trên một địa bàn rộng lớn và mang tính khu vực.

7


2.1.2 Khái niệm về các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp
2.1.2.1 Vốn trong nông nghiệp
Vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư, mua hoặc thuê các
yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp. Vốn trong nông nghiệp được phân
thành vốn cố định và vốn lưu động. Vốn sản xuất nông nghiệp có đặc điểm là tính
thời vụ và đầu tư vốn trong nông nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro, vì kết quả sản
xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên.
Vốn trong nông nghiệp được hình thành chủ yếu từ các nguồn sau: Vốn tích
lũy từ bản thân khu vực nông nghiệp, vốn đầu tư của ngân sách, vốn từ tín dụng
nông thôn và nguồn vốn nước ngoài.
2.1.2.2 Nguồn lao động nông nghiệp
Nguồn lao động nông nghiệp bao gồm toàn bộ những người tham gia vào

công nghiệp và xuất khẩu. Đồng thời, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế được
thực hiện ngay từ kinh tế nông hộ.
2.1.4 Khái niệm hợp tác xã (HTX)
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân
(gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập
ra để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau
thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn
tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định của pháp luật.
2.1.5 Khái niệm hiệu quả sản xuất
Hiệu quả là kết quả sản xuất đạt cao nhất, trong đó gồm 3 yếu tố mà
Pauly,1970 và Culyer,1985 đã rút ra nhận xét như sau: (1) không sử dụng nguồn
lực lãng phí, (2) sản xuất với chi phí thấp nhất, (3) sản xuất để đáp ứng nhu cầu
con người.
Muốn đạt hiệu quả sản xuất ta cần quan tâm đến những vấn đề sau:
-

Hiệu quả kinh tế: Tiêu chí về hiệu quả thực ra là giá trị, có nghĩa là, khi
sự thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó có giá trị và ngược lại sẽ
không có hiệu quả. Hay hiệu quả kinh tế là sự biểu hiện của mối quan hệ
giữa kết quả lượng sản phẩm tiêu thụ được với lượng vốn bỏ ra.
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt động sản xuất, nói
rộng ra là của hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh tương
quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính.
Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố của
sản xuất – kinh doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí
tối thiểu. Tùy theo mục đích đánh giá, có thể đánh giá hiệu quả kinh tế
9

Yếu tố sản xuất (còn gọi là yếu tố đầu vào) là các loại hàng hóa được dùng
để sản xuất ra hàng hóa khác. Yếu tố sản xuất bao gồm đất đai, nhà xưởng, máy
móc, nguyên liệu, nhiên liệu, lao động…; sản phẩm là yếu tố đầu ra của quá trình
sản xuất. Yếu tố đầu ra được đo lường bởi sản lượng. Sản phẩm bán ra trên thị
trường còn gọi là hàng hóa.

10


2.1.6.3 Hàm sản xuất
Hàm sản xuất mô tả mối quan hệ kỹ thuật nhằm chuyển đổi các nguồn lực
đầu vào để sản xuất thành một sản phẩm cụ thể nào đó.
Dạng tổng quát: Y = f(X1, X2, X3,…, Xn)
Trong đó, Y là mức sản lượng dầu ra, là một hàm số của các nguồn lực đầu
vào X1, X2, X3,…, Xn.
Đẳng thức trên cho thấy sự tồn tại một số dạng hàm toán học về mối quan hệ
giữa biến phụ thuộc Y và số lượng của các yếu tố đầu vào (biến độc lập). Trong
hàm sản xuất, các biến số được giả định là biến có giá trị dương, liên tục và có thể
phân chia vô hạn. Hơn nữa, các đầu vào được xem là có thể thay thế được cho
nhau tại mọi mức sản lượng. Mỗi phối hợp có thể có của các yếu tố đầu vào được
giả định là tạo ra một mức sản lượng tối đa. Hàm sản xuất phải được xác định sao
cho sản phẩm biên của các đầu vào luôn dương và giảm dần. Dạng hàm chính xác
của phương trình trên phụ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật, sinh học và kinh tế của
quá trình sản xuất.
2.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá
2.1.7.1 Chi phí
Chi phí thể hiện bằng tiền trong quá trình sản xuất với mong muốn mang về
một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất
với mục tiêu cuối cùng là đạt được doanh thu và lợi nhuận cao nhất.
Chi phí gồm có hai loại: định phí và biến phí. Sự thay đổi của tổng chi phí là

sản phẩm tức là tất cả số tiền mà nông hộ nhận được sau khi bán sản phẩm.
Hay nói cách khác doanh thu chính bằng sản lượng sản phẩm khi tiêu thụ nhân
với giá bán.
Doanh thu = Sản lượng x Đơn giá

(2.4)

2.1.7.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của sản xuất kinh doanh đó chính là
phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.
Lợi nhuận = Doanh thu – TCPSX

(2.5)

2.1.7.4 Thu nhập
Thu nhập là phần lợi nhuận thu được cộng với chi phí lao động gia đình
(CPLĐGĐ) đã bỏ ra hay là phần thu nhập gồm cả công lao động và lãi chưa tính
công lao động nằm trong giá trị sản xuất sau khi trừ chi phí biến đổi, chi phí
cố định, thuế (nếu có).
Thu nhập = Lợi nhuận + CPLĐGĐ

(2.6)

Ngày công lao động gia đình là số ngày công lao động trực tiếp sản xuất bỏ
ra để chăm sóc cây trồng. Số giờ công lao động gia đình trong một đợt sản xuất
bằng số giờ chăm sóc cây trồng hàng ngày nhân với số ngày tham gia sản xuất
trong một đợt. Sau đó quy đổi thành ngày công lao động, một ngày bằng 8 giờ.
2.1.7.5 Năng suất
Năng suất là sản lượng được sản xuất ra bình quân trên một đơn vị yếu tố
đầu vào và được sử dụng như là một tiêu chuẩn để đo lường hiệu quả của việc sử

Bình Thường A

40

80

Bình Thường B

4

8

Bình Dương B

4

8

Bình Phó B

2

4

2.2.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu
Dùng phương pháp thống kê mô tả, để mô tả thực trạng sản xuất dưa hấu tại
phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
Phương pháp phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính như:
o Doanh thu/Tổng chi phí (DT/TCP): tỷ số này phản ánh 1 đồng chi
phí đầu tư thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu chỉ số

độc lập Xi.
Adjusted R2: Hệ số xác định đã hiệu chỉnh dùng để trắc nghiệm xem có nên
thêm vào 1 biến độc lập nữa hay không.
Prob > F: mức ý nghĩa, Prob > F càng nhỏ càng tốt, độ tin cậy càng cao.
Prob > F cho ta kết luận mô hình có ý nghĩa khi Prob > F nhỏ hơn mức ý nghĩa α.
T_Stat: giá trị thống kê t, dùng để kiểm định cho các tham số riêng biệt (X i),
nếu t_Stat = 0 thì Xi không ảnh hưởng đến Y.

14


Trích đoạn Điều kiện tự nhiên Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ Thuận lợi Cơ sở đề xuất giải pháp Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho nông hộ trong sản xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status