thực trạng và giải pháp cho các hoạt động thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa của công ty suntory pepsico cần thơ giai đoạn 2011 – 07 2014 - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HUYỀN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
CHO CÁC HOẠT ĐỘNG THÚC ĐẨY
TIÊU THỤ HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY
SUNTORY PEPSICO CẦN THƠ
GIAI ĐOẠN 2011 – 07/2014

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120

12-2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HUYỀN
MSSV: 4114753

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
CHO CÁC HOẠT ĐỘNG THÚC ĐẨY
TIÊU THỤ HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY
SUNTORY PEPSICO CẦN THƠ
GIAI ĐOẠN 2011 – 07/2014

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Phan Chí Thắng – Phó bộ phận MEM đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học hỏi
và rèn luyện trong thời gian tôi thực tập tại công ty.
Tuy nhiên do kiến thức của tôi còn hạn chế nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót trong đề tài. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
quý thầy cô, các anh chị trong cơ quan thực tập để đề tài của tôi được hoàn
thiện hơn.
Kính gửi lời chúc sức khỏe - thành công!
Cần Thơ, ngày…..tháng ……năm….
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Huyền

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày…..tháng ……năm…..
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Huyền

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

.................................................................................................................



MỤC LỤC
Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................. 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................... 2
1.3.1 Phạm vi không gian .................................................................................. 2
1.3.2 Phạm vi thời gian ...................................................................................... 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 12
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................. 12
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 13
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................ 3

CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................... 5
2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THÚC ĐẨY TIÊU THỤ
HÀNG HÓA ...................................................................................................... 5
2.1.1 Khái niệm tiêu thụ hàng hóa ..................................................................... 5
2.1.2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ hàng hóa ................................................... 5
2.1.3 Hoạt động bán hàng. ................................................................................. 5
2.1.4 Hoạt động trưng bày hàng hóa .................................................................. 6
2.2 PHƯƠNG THỨC THÚC ĐẨY TIÊU THỤ HÀNG HÓA TRONG
DOANH NGHIỆP ............................................................................................. 6
2.2.1 Marketing-mix và lý do chọn P4 làm công cụ thúc đẩy tiêu thụ hàng
hóa……………………………………………………………………………..6

CHƯƠNG 4: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TIÊU THỤ
HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY SUNTORY PEPSICO CẦN THƠ ................ 49
4.1 XẾP HẠN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIÊU THỤ HÀNG
HÓA CỦA CHUYÊN GIA MARKETING SUNTORY PEPSICO CẦN
THƠ…………………………………………….…..………………………...50
4.2 Ý KIẾN CỦA CHUYÊN GIA VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
KHÁC .............................................................................................................. 54

v


CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP ............................................................................... 55
5.1 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THIẾU TRÀ Ô LONG VÀ DƯ HÀNG
LIPTON............................................................................................................55
5.2 TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC LẮP ĐẰT TỦ LẠNH CHO CÁC ĐIỂM
BÁN ................................................................................................................. 56
5.3 TRẢ THƯỞNG ĐỀU ĐẰN, ĐÚNG HẠN ............................................... 57
5.4 TRƯNG BÀY ĐÚNG HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TRÊN KỆ, TỦ
LẠNH .............................................................................................................. 57
5.5 THAY ĐỔI KHẨU VỊ SẢN PHẨM MIRINDA CAM ............................ 58

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 59
5.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 59
5.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 61
PHỤ LỤC ........................................................ Error! Bookmark not defined.

vi





DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Các công cụ chủ yếu của xúc tiến hỗn hợp ............................................ 9
Hình 3.1: Cơ cấu doanh thu của PepsiCo năm 2013 ............................................ 17
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu doanh thu theo dòng sản phẩm trong năm 2013 .......... 20
Hình 3.3: Biểu đồ thị phần các doanh nghiệp trong thị trường NGK năm 2012.. 21
Hình 3.4: Biểu đồ tỷ trọng NGK Bắc-Trung-Nam trong giai đoạn 2015- 2025 .. 22
Hình 3.5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban của Suntory PepsiCo Cần Thơ ... 25
Hình 3.6: Biểu đồ sản lượng của Ter 3 giai đoạn 2011-7/2014............................ 31
Hình 3.7: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2011-2013 ........................... 37
Hình 3.8: Biểu đồ tỷ trọng sản lượng của các NPP, Đại lý cấp 1 năm 2013 ........ 35

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL

: Đồng bằng sông Cửu Long

DCR

: Distributor Customer Rep - Nhân viên bán hàng

DR

: Distributor Rep - Giám sát bán hàng

MEM


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Jeff Bezos ông chủ của thương hiệu nổi tiếng Amazon từng nói: “Chúng tôi
sáng tạo bằng cách khởi đầu với người tiêu dùng và sau đó lần lượt về sau (từ
khách hàng lần lượt về phân phối, bán hàng, sản xuất…). Điều đó đã trở thành
tiêu chuẩn cho sự sáng tạo của chúng tôi” đã nhấn mạnh vào tầm quan trọng
của khách hàng trong việc phát triển của công ty, bởi lẽ chính khách hàng là
người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ, mang lại cho công ty doanh thu và lợi
nhuận, bù đắp lại chi phí sản xuất kinh doanh, do đó các doanh nghiệp rất chú
trọng đến khâu tiêu thụ hàng hóa. Để đưa sản phẩm của mình ra thị trường,
các doanh nghiệp luôn cạnh tranh gay gắt với nhau để tìm cách tiêu thụ. Nền
kinh tế Việt Nam hiện nay đang mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh
nghiệp, tuy nhiên cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, thách thức, ngày càng có nhiều
công ty gia nhập vào thị trường với những chủng loại sản phẩm đa dạng và
phong phú hơn, tạo nên một cục diện cạnh tranh khốc liệt trong việc chiếm
lĩnh thị trường, tranh giành khách hàng. Theo Cục Quản Lý Cạnh Tranh, thì
Việt Nam chúng ta hiện nay đang là mảnh đất màu mỡ cho các doanh nghiệp
kinh doanh nước giải khát (NGK), nhiều công ty có tên tuổi phải kể đến như:
Suntory PepsiCo, Coca-Cola, Tân Hiệp Phát, Wonderfarm,… Xét theo quy mô
toàn cầu thì PepsiCo luôn đứng sau Coca-Cola, nhưng tại Việt Nam thì tình
hình hoàn toàn khác, Suntory PepsiCo luôn vượt trội và chiếm được thị hiếu
của người tiêu dùng (NTD) hơn Coca-Cola. Suntory PepsiCo Cần Thơ
(SPBVCT) là một trong 5 chi nhánh của Suntory PepsiCo Việt Nam, công ty
ra đời với mục tiêu phục vụ nhu cầu tiêu dùng tại khu vực Đồng Bằng Sông
Cửu Long. Với vị thế đang nắm giữ, SPBVCT luôn đối mặt với sự cạnh tranh
gay gắt từ phía các đối thủ cạnh tranh. Đối với Coca-Cola, mặc dù đã vượt qua
đối thủ này tuy nhiên công ty vẫn luôn trên tinh thần tác chiến bởi lẽ CocaCola thường xuyên mở các đợt xúc tiến bán hàng rầm rộ, làm ảnh hưởng
không nhỏ đến sản lượng bán ra của SPBVCT, điển hình là chiến dịch “Khắc

Đề ra những giải pháp nhằm thúc đẩy khối lượng hàng hóa hàng hóa ra
thị trường.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện trong phạm vi Thành phố Cần Thơ.
Cơ quan hỗ trợ thực hiện đề tài: Công ty Suntory PepsiCo Cần Thơ.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Các số liệu thứ cấp trong đề tài được sử dụng từ năm 2011 đến tháng
07/2014.
Các số liệu sơ cấp được thu thập ngoài thị trường trong khoảng thời gian
từ tháng 08/2014 đến hết tháng 11/2014.
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 08/2014 đến tháng 11/2014.

2


1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào các hoạt động xúc
tiến bán hàng – P4 của Marketing-mix.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Vương Đình Thanh, 2008. “Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa của các doanh
nghiệp công nghiệp nông thôn trên địa bàn Hà Nội”, luận văn thạc sĩ. Trình
bày một số khái niệm và quan điểm về tiêu thụ hàng hóa. Phương pháp nghiên
cứu chủ yếu là phân tích, tổng hợp các dữ liệu thứ cấp, ngoài ra số liệu sơ cấp
được thu thập bằng cách điều tra khảo sát thực tiễn các cụm công nghiệp trên
địa bàn Hà Nội. Kết quả nghiên cứu đã xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến
tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp: (1) Các nhân tố bên ngoài doanh
nghiệp: Chính trị - pháp luật, kinh tế - xã hội, đối thủ cạnh tranh, khách hàng,
nhà cung cấp; (2) Các nhân tố bên trong doanh nghiệp: Tài chính, công nghệ,
nhân lực, sản phẩm…

thử sản phẩm, quà tặng kèm theo khi mua sản phẩm, tổ chức cuộc thi bán hàng
giữa các nhà phân phối/đại lý…
 Tính kế thừa và tính mới của đề tài
Những đề tài nghiên cứu trên là cơ sở hữu ích cho việc ứng dụng các
khái niệm và quan điểm về tiêu thụ hàng hóa, cách sử dụng công cụ P4 để
phân tích chiến dịch xúc tiến bán hàng, xác định được các nhân tố ảnh hưởng
đến kết quả tiêu thụ hàng hóa của công ty. Bên cạnh đó, đề tài còn có sự đổi
mới về cách phân tích sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đế tiêu thụ sản
phẩm. Không dựa trên lý thuyết và đánh giá một cách chủ quan các nhân tố
ảnh hưởng, tác giả dựa trên ý kiến khách quan của chuyên gia trong ngành để
xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng từ đó làm cơ sở để phân tích sự tác động của
các nhân tố này đến tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty.

4


CHƯƠNG 2
CỞ SỞ LÝ LUẬN
2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THÚC ĐẨY TIÊU
THỤ HÀNG HÓA
2.1.1 Khái niệm tiêu thụ hàng hóa
Theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ hàng hóa được hiểu như là hoạt động bán hàng,
là việc đưa hàng hóa từ tay người sản xuất đến tay NTD, thực hiện việc
chuyển giao sở hữu tài sản (Philip Kotler, 1997, trang 208).
Theo nghĩa rộng: Tiêu thụ hàng hóa không chỉ đơn thuần là khâu trao đổi
hàng hóa đến tay NTD, dựa trên quan điểm Quản Trị Marketing Hiện Đại của
Philip Kotler tiêu thụ hàng hóa là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu,
bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu mà doanh nghiệp
cần thỏa mãn, kế hoạch hóa tiêu thụ sản phẩm và cuối cùng là các hoạt động
bán hàng và sau bán hàng.

2.1.4.2 Mục đích
Sự sắp xếp, trưng bày hàng hóa chính là yếu tố đầu tiên tác động vào cái
nhìn về sản phẩm của NTD, từ đó kích thích việc mua sắm của NTD. Đây
cũng chính là cách thức cạnh tranh đơn giản và dễ ứng dụng nhất mà rất nhiều
doanh nghiệp đã thực hiện.
Theo nghiên cứu của AC Nielsen, khách hàng bị tác động bởi một sản
phẩm thông qua 87% thông tin từ thị giác, 7% thông qua thính giác, 3.4% từ
khứu giác, 1.5% từ xúc giác, 1% từ vị giác.
Hơn nữa theo nghiên cứu của Ogilvy Action trên 6000 người tiêu dùng
tại Mỹ được công bố vào năm 2008 cho thấy việc trưng bày bên trong cửa
hiệu có hiệu quả hơn giảm giá. Trong 29% người mua ngẫu nhiên, có đến 18%
cho biết họ bị ảnh hưởng bởi sự trưng bày trong cửa hàng, 24% cho biết họ bị
ảnh hưởng bởi việc trưng bày bên ngoài các dãy kệ trưng bày hàng hóa thông
thường và chỉ 17% bị ảnh hưởng bởi việc giảm giá, khuyến mãi. Trong 39%
người tiêu dùng có ý định mua hàng từ trước, có 31% bị ảnh hưởng từ việc
trưng bày, 28% bởi khuyến mãi, giảm giá, 27% bởi những yếu tố khác.
Do đó trưng bày hàng hóa có thể giúp người bán đạt được những mục
đích sau: Thu hút sự chú ý, tạo ra sự quan tâm, kích thích sự ham muốn, thúc
đẩy quyết định mua hàng bằng cảm giác giác quan…
2.2 PHƯƠNG THỨC THÚC ĐẨY TIÊU THỤ HÀNG HÓA TRONG
DOANH NGHIỆP
2.2.1 Marketing-mix và lý do chọn P4 làm công cụ thúc đẩy tiêu thụ
hàng hóa
Hiện nay có rất nhiều phương thức mà doanh nghiệp có thể áp dụng để
đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, một trong những cách phổ biến hiện nay là sử
dụng Marketing-mix. Makerting-mix là tập hợp các công cụ mà doanh nghiệp
sử dụng để tác động đến khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng nhằm
thực hiện những mục tiêu nhất định như tăng doanh số bán hàng, xây dựng
hình ảnh công ty trong mắt NTD,… Hiện nay Makerting-mix hay còn gọi là
chính sách 4P gồm 4 công cụ: sản phẩm (Product), giá (Price), phân phối

công dụng và giá cả, cụ thể: Pepsi-Coca-Cola, Sting-Samurai, 7up-Sprite,
Revive-Aquarius… Do đó, việc cạnh tranh với Coca-cola chỉ còn là cạnh tranh
làm sao đưa sản phẩm của mình vào thị trường một cách rộng rãi, làm sao để
NTD có thể biết và yêu chuộng sản phẩm của mình hơn đối thủ. Và đây chính
là những công việc của xúc tiến bán hàng. Sau quá trình thực tập và tìm hiểu
về thực trạng tiêu thụ hàng hóa của công ty, nhưng do hạn chế về thông tin số
liệu của công ty SPBVCT nên tác giả đã quyết định chọn công cụ xúc tiến hỗn
hợp – P4 để phân tích “Thực trạng và giải pháp cho các hoạt động thúc
đẩy tiêu thụ hàng hóa của công ty Suntory PepsiCo Cần Thơ”, qua đó đưa
ra các giải pháp cho công tác xúc tiến tiêu thụ hàng hóa của công ty được hiệu
quả hơn.

7


2.2.2 Khái niệm và vai trò của xúc tiến bán hàng hỗn hợp.
2.2.2.1 Khái niệm về xúc tiến bán hàng hỗn hợp
Xúc tiến bán hàng hỗn hợp là một trong 4 công cụ của chính sách
Marketing-mix, thường được gọi là P4. Có nhiều quan niệm khác nhau về P4:
Theo Philip Kotler (1997, trang 285) xúc tiến bán hàng là những hoạt
động nhằm thông tin tới những khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng.
Nhằm cung cấp những thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm của doanh
nghiệp, phương thức phục vụ, những lợi ích mà khách hàng sẽ nhận được khi
mua sản phẩm, cũng như những thông tin về khách hàng mà doanh nghiệp cần
biết đến để có những hành động đáp ứng kịp thời nhu cầu của họ.
Theo giáo trình “Lý Luận và Nghệ Thuật Ứng xử trong Kinh Doanh” của
khoa Marketing trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân: Xúc tiến bán hàng là các
biện pháp hoạt động và nghệ thuật mà các nhà kinh doanh dùng để thông tin
về hàng hóa, tác động vào người mua, lôi kéo người mua về phía mình và các
biện pháp hỗ trợ bán hàng.

động phân phối nhiều hơn, đẩy mạnh các hoạt động mua bán, củng cố và mở
rộng kênh phân phối, thực hiện dự trữ thị trường, phân phối thưởng xuyên liên
tục, nhằm mở rộng mùa vụ tiêu dùng cho sản phẩm hàng hóa.
2.2.3 Các hình thức của xúc tiến bán hàng hỗn hợp
Khuyến
mãi

Quảng cáo

Xúc tiến
bán hàng hỗn
hợp
Chào hàng
cá nhân

Quan hệ
công chúng

Hình 2.1: Các công cụ chủ yếu của xúc tiến hỗn hợp
2.2.3.1 Quảng cáo
Khái niệm: Quảng cáo là loại hình truyền thông không trực tiếp về hàng
hóa, dịch vụ, được thực hiện thông qua những phương tiện truyền tin phải trả
tiền và xác định rõ nguồn kinh phí (Philip Kotler, 1997, trang 376).
Chức năng: Thứ nhất là chức năng thông tin về doanh nghiệp, đặc tính,
giá cả sản phẩm, địa điểm phân phối; thứ hai là chức năng thuyết phục, thay
đổi tâm lý của người tiêu dùng, gia tăng nhận thức của họ về sản phẩm, thuyết
phục khách hàng mới; thứ ba là chức năng nhắc nhở, đối với các sản phẩm đã
có mặt trên thị trường thì quảng cáo nhằm nhắc nhở lại sự tồn tại của sản
phẩm, duy trì sự tiêu dùng của khách hàng đối với các nhãn hiệu này.
Các hình thức quảng cáo: Tạp chí và báo, đài phát thanh và truyền hình,

doanh bằng cách đưa ra những tin tức có ý nghĩa thương mại về chúng trên
các ấn phẩm, các phương tiện thông tin đại chúng một cách tiện lợi và miễn
phí.
Chức năng: Thứ nhất là tuyên truyền cho sản phẩm, bao gồm các nỗ lực
nhằm giúp công chúng hiểu biết nhiều hơn về sản phẩm. Thứ hai là tuyên
truyền về hình ảnh nội bộ công ty với mục đích xây dựng hình ảnh đẹp trong
mắt công chúng và đối tác, gia tăng uy tín và tạo ưu thế cho doanh nghiệp.
Thứ ba là tuyên truyền xử lý những tin đồn bất lợi cho công ty, hoạt động này
nhằm xóa bỏ các tin tức, hình ảnh tiêu cực về công ty trong mắt công chúng.
Hình thức: Tài trợ các hoạt động xã hội, thông cáo báo chí, tổ chức sự
kiện, họp báo…

10


2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa của
doanh nghiệp
2.2.4.1 Nhân tố bên trong
Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ: Đây là yếu tố cơ bản nhằm đảm bảo
chất lượng đầu ra cho sản phẩm của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp là người
dẫn đầu về công nghệ sản xuất trong cùng ngành hàng thì đây là điều kiện
thuận cho doanh nghiệp có thể thâm nhập vào thị trường khắc khe đòi hỏi chất
lượng cao về sản phẩm, đồng thời cũng đạt được lợi thế cạnh tranh về giá so
với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
Chất lượng sản phẩm: Đây chính là yếu tố mà doanh nghiệp và cả NTD
đều quan tâm hàng đầu. Chất lượng sản phẩm tốt tạo sự tin cậy đối với người
tiêu dùng, từ đó làm tăng tốc độ và sản lượng tiêu thụ. Phía doanh nghiệp cũng
được nâng cao hình ảnh, gia tăng uy tín và niềm tin của khách hàng, tăng lợi
nhuận kinh doanh.
Giá cả hàng hóa: Chất lượng sản phẩm là tiêu chí quan trọng để khách

Môi trường kinh tế-xã hội: Hoạt động sản xuất tiêu thụ của doanh
nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào nhân tố này, bao gồm trạng thái phát triển của
nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng, xu hướng phát
triển kinh tế của nước sở tại và của cả thế giới. Các nhân tố này tác động đến
nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng, vốn vay để mở rộng sản xuất
của doanh nghiệp, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa…
Khách hàng: Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến kết quả tiêu thụ của
doanh nghiệp. khách hàng mua cái gì? Mua ở đâu? Mua như thế nào? luôn là
những vấn đề hàng đầu được các nhà sản xuất quan tâm để thỏa mãn nhu cầu
của khách hàng. Và có như vậy doanh nghiệp mới có thể duy trì được khách
hàng từ đó giúp đứng vững và phát triển.
Nhà cung cấp: Là những nhà cung cấp yếu tố đầu vào (nguyên liệu,
vốn…) để sản xuất ra sản phẩm. Khi nhà cung cấp nắm được lợi thế độc quyền
về cung cấp nguyên liệu đầu vào thì sẽ ảnh hưởng đến giá cả sản phẩm của
công ty mà hầu hết là theo xu hướng tăng. Do đó doanh nghiệp cần chú trọng
yếu tố này để hạn chế việc tác động về giá và làm chủ được việc quyết định
giá cả sản phẩm để không ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ đầu ra.
Đối thủ cạnh tranh: bao gồm đối thủ hiện tại có mặt trong ngành và đối
thủ tiểm ẩn. Doanh nghiệp rất đề cao chú trọng đến hoạt động của đối thủ cạnh
tranh nhất là đối thủ có quy mô lớn và sức mạnh thị trường. Việc gia nhập hay
rút khỏi ngành đều ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp.
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: Các số liệu thứ cấp trong đề tài phần lớn được cung cấp
từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, website của Suntory
PepsiCo Cần Thơ, báo chí, sách tham khảo…
Số liệu sơ cấp: Các số liệu này được thu thập trực tiếp thông qua phỏng
vấn khách hàng, phỏng vấn chuyên gia, thống kê một số thống tin tại thị
trường.

Chỉ tiêu kế hoạch

× 100%

Sử dụng các biểu bảng, biểu hình, sơ đồ minh họa nhằm tăng thêm tính
thuyết phục cho bài viết.
Từ những mô tả, thống kê và phân tích có được dùng phương pháp lập
luận để đưa ra giải pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa cho công ty
SPBVCT.

13


CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG THÚC ĐẨY TIÊU THỤ
HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY SUNTORY PEPSICO CẦN THƠ
TẠI THỊ TRƯỜNG CẦN THƠ
3.1 XU HƯỚNG TIÊU DÙNG NƯỚC GIẢI KHÁT TOÀN CẦU GIAI
ĐOẠN 2010-2015 VÀ SƠ LƯỢC VỀ PEPSICO QUỐC TẾ
3.1.1 Tình hình tiêu dùng nước giải khát trên toàn cầu giai đoạn
2010-2015
Theo thông tin nghiên cứu thị trường NGK của Marketline (Anh Quốc)
giai đoạn 2010-2015 thì hiện nay thị trường nước giải khát toàn cầu do một
nhóm gồm 8 quốc gia chi phối là: Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Nga, Anh
và Hoa Kỳ. Doanh số tiêu thụ của riêng nhóm này trong năm 2010 đã đạt 291
tỷ USD. Hoa Kỳ vẫn là nước dẫn đầu ngành NGK quốc tế. Trên thế giới NGK
được phân thành NGK có gas và NGK không gas (nước đóng chai, nước hoa
quả, đồ uống chức năng…).
Bảng 3.1: Dự báo thị trường NGK năm 2025
Sản phẩm


30

Hoa Kỳ (PepsiCo)

126

183

27

Châu Âu

92

64

Dưới 2

489

460.135

Hoa Kỳ, Anh

Nguồn: Marketingline

Trong năm 2025 thị trường NGK trên thế giới có nhiều biến đổi. Các loại
đồ uống chức năng như nước tăng lực, nước uống thể thao có tốc tốc độ tăng
trưởng khoảng 30% so với năm 2010, thống lĩnh loại đồ uống này là PepsiCo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status