SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HÓA HỌC: CÁCH GIẢI NHANH BÀI TOÁN CHẤT KHÍ TRONG HÓA HỌC - Pdf 31

BỐ CỤC SKKN
Phần 1. Sơ yếu lí lịch tác giả và giới thiệu SKKN
Phần 2. Phụ lục kí hiệu
Phần 3. Nội dung SKKN.
Phần 4. Kết luận và tài liệu tham khảo.
Phần 5. Mục lục

-1-


PHẦN 1. SƠ YẾU LÍ LỊCH TÁC GIẢ VÀ GIỚI THIỆU SKKN
I. SƠ YẾU LÍ LỊCH TÁC GIẢ
- Họ và tên: Lê Thị Hồng Liên
- Ngày sinh: 03 – 11 – 1978
- Chức vụ: giáo viên
- Đơn vị công tác: Trường THPT Mỹ Đức A
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân khoa học cơ bản – Môn Hóa Học
Hệ đào tạo: Chính qui
Khóa đào tạo: 1996 - 2000
Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội I.
II. GIỚI THIỆU SKKN
1. Tên SKKN:
“Cách giải nhanh một số bài toán chất khí ”
2. Lí do chọn SKKN: có 2 lí do.
- Lí do 1: Xuất phát từ thực trạng của học sinh, nhất là các em mới vào lớp
10 rất lúng túng và ngại khi làm bài toán chất khí.
- Lí do 2: Trong kiểm tra và thi cử môn hóa dưới hình thức trắc nghiệm,
yêu cầu học sinh phải giải bài nhanh, kết quả chính xác.
Phương pháp giải bài toán chất khí cơ bản vẫn áp dụng tìm được kết quả,
nhưng về mặt thời gian không được nhanh.
Từ hai lí do trên tôi đã suy nghĩ và hệ thống cách giải nhanh cho bài

2 (2,21%)
-2-


Kết quả thăm dò khối 11:
Tổng số 90 học sinh Bài khó và ngại làm
11A6 – 45 học sinh
25
11A11 – 45 học sinh 38
Tổng:
63 (70%)
3.
-

Bài bình thường
10
5
15 (16,66%)

Bài dễ làm
10
2
12 (13,34%)

Cách thực hiện SKKN:
Cho các em nắm vững kiến thức cơ bản và phản ứng chất khí đã học.
Rèn kĩ năng suy luận và tính trên máy tính nhanh
Học phương pháp đường chéo, bảo toàn khối lượng, tự chọn lượng chất
thích hợp.
- Hướng dẫn cách giaỉ nhanh bài toán chất khí, kết hợp cùng các phương

• Nếu (a + b) > (c + d) thì spư mol khí giảm, ngiảm = nT – nS
Số mol tăng hoặc giảm có tỉ lệ với mỗi chất trong phản ứng, từ đó tính toán
lượng chất trong phản ứng theo yêu cầu của đề bài.
2. Phạm vi: Áp dụng cho bài toán hệ phản ứng chất khí có sự chênh lệch về
tổng số mol chất khí trước và sau phản ứng.
3. Một số hệ phản ứng chất khí có sự chênh lệch về tổng số mol chất khí trước
và sau phản ứng.
o 3O2 € 2O3
Theo pư: 3 mol O2 tạo 2 mol O3, spư giảm: 3 – 2 = 1 mol
⇒ Vậy nO pư= 3ngiảm ; nO = 2ngiảm = 2 (nT − nS ) mol
2

3

o 2SO2 + O2 € 2SO3
⇒ nSO pư = nSO = 2ngiảm và nO pư = ngiảm
o N2 + 3H2 € 2NH3
⇒ nN = 0,5 × ngiảm ; nH =1,5 × ngiảm; nNH = ngiảm
o 2CO + O2 → 2CO2
⇒ nO pư = ngiảm và nCO pư = 2ngiảm
o CnH2n+2 crackinh
 → CaH2a + CbH2b+2 (a + b = n)
⇒ ntăng = ncrackinh
Ni ,t
o CnH2n + H2 
→ CnH2n+2 (1)
⇒ ngiảm = nH pư; ....
Ni ,t
o CmH2m – 2 + 2H2 
→ CmH2m+2 (2)

2

2

PT nT
=
PS nS
P n .T
⇒ Khi V bình không đổi, nhiệt độ thay đổi: T = T T
PS nS .TS
⇒ Khi V bình và nhiệt độ bình không đổi :

-5-


III. Các bài tập minh họa
III.1. Bài tập vô cơ
1.1. Phần thực hiện trên lớp
- Giành cho học sinh lớp 10 (kì II) – chương oxi lưu huỳnh.
- Cách thực hiện trong giờ học ở lớp 10 :
B1: Gọi 2 học sinh làm bài 1, 2.
- Học sinh đã làm bài theo cách cơ bản.
- Giáo viên khẳng định cách làm bài cơ bản đúng, không sai.
B2: Sau đó giáo viên giới thiệu cách làm bài mẫu bài tập 1 và bài tập 2.
B3: Cho học sinh nhận xét, so sánh hai cách làm bài.
B4: Giáo viên tổng kết lại.
B5: Cho học sinh làm thêm bài theo mức độ từ dễ tới khó và giao bài tập về
nhà trong phần bài tập tự luyện.
Câu 1: Sau khi ozon hóa một thể tích ôxi thấy thể tích giảm đi 35 ml. Tính thể
tích ozon tạo thành đo ở cùng điều kiện?

hết, ta được một chất khí duy nhất có thể tích tăng thêm 2%.
(Phương trình hóa học: 2O3 → 3O2)
Xác định thành phần % theo thể tích của hỗn hợp khí ban đầu.
A. 96% và 4 %
B. 95 % và 5%
C. 97 % và 3 %
D. 98 % và 2 %
Lời giải của học sinh
(Cũng là lời giải trong sách giáo viên-Hóa học 10 nâng cao)
Phản ứng hóa học: 2O3 →
3O2 .
n
=
a

n
Số mol khí ban đầu: O
O = b ⇒ số mol hỗn hợp = a + b
Theo phương trình sau phản ứng, số mol hỗn hợp spư = a + 1,5b
Số mol khí tăng thêm: a + 1,5b – ( a + b) = 0,5b
-63

3

2

3


0,5b

- Cách tư duy đơn giản và hiệu quả giúp học sinh dễ tiếp thu và vận dụng.
- Thái độ của học sinh: rất hứng thú với cách làm này.
3

3

2

Câu 3: Trong một bình kín dung tích không đổi, có chứa SO 2, O2 với tỉ lệ mol
4:3 và một ít xúc tác V2O5 (thể tích không đáng kể). Nung nóng bình một thời
gian, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình giảm 21,43% so với
ban đầu. Tính hiệu suất phản ứng?
A. 75%
B. 50%
C. 80%
D. 25%
Cách giải nhanh

Phản ứng: 2SO2(k) + O2(k)
2SO3(k)
Tpư chọn nSO = 4 mol ⇒ nO = 3 mol ⇒ nT = 4 + 3 = 7 mol
Tính H theo lượng hết theo lí thuyết là SO2
nS PS
Ta có: n = P = 1 − 0,2143 = 0,7857 ⇒ nS = 0,7857 × 7 = 5,5 mol
T
T
3
Từ pư : nSO pư = 2 × ngiảm= 2 × (7 – 5,5) = 3 mol ⇒ H = ×100% = 75%
4
Đáp số: 75%

= =1
nO 16 . Tính theo SO2.
2

2

n 24
Chọn nSO = nO =1 ⇒ nT = 2; BTKL: S = ⇒ nS = 1,6 mol.
2 30
1 − 2 × (2 −1,6)
×100% = 12,5%
Từ pư ⇒ nSO pư = 2ngiảm ⇒ %nSO (Y ) =
1,6
Câu 5: Hỗn hợp X gồm SO2 và không khí có tỉ lệ mol là 1:5. Nung nóng hỗn
hợp X với xúc tác V2O5 thì thu được hỗn hợp khí Y, tỉ khối hơi của hỗn hợp X
so với Y là 0,93. (Biết không khí có 20% O 2 và 80% N2. Hiệu suất của phản ứng
trên là
A. 80%
B. 84%
C. 40%
D. 42%
Cách giải nhanh

Phản ứng: 2SO2(k) + O2(k)
2SO3(k)
n

Chọn SO bđ =1; nKK=5
nX= 1+ 5 = 6 mol và nO = 0,2 × 5=1 mol
nY M X

X
0,05
×100% = 25%
Theo pư: nN pư =0,5ngiảm=0,5 × (1 – 0,9) = 0,05 ⇒ H =
0,2
Câu 7: Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm N 2 và H2 có tỷ lệ mol 1:4 ở 18,30C.
Đun X với xúc tác tạo phản ứng. Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y, nhiệt độ
bình sau phản ứng ở 6980C, PY = 3PX. Tính hiệu suất của phản ứng?
Cách giải nhanh
Phản ứng: N2(khí)+ 3H2(khí) € 2NH3(khí)
Tính H theo lượng hết theo lí thuyết N2.
Chọn: nN tpu = 1(mol ) ⇒ nH tpu = 4(mol ) ⇒ nX=1+4=5 mol
PX nX × TX ⇔ PX = 5 × (18,3 + 273) ⇒
=
3PX nY × (698 + 273) nY= 4,5 mol
Ta có: P n × T
2

2

2

2

2

2

2


= × (5 − 4,5) = 0, 25( mol ) ⇒ H =
1
2
pư 2 ngiảm

Đáp số : H = 25%
Câu 8: Một hỗn hợp gồm 100 mol N2 và H2 lấy theo tỉ lệ 1 : 3, áp suất của hỗn
hợp đầu là 300 atm. Sau phản ứng tạo NH 3 áp suất chỉ còn 262,5 atm (Nhiệt độ
của bình phản ứng được giữ không đổi). Tính phần trăm về thể tích mỗi khí sau
phản ứng ?
Cách giải nhanh
Phản ứng: N2(khí)+ 3H2(khí) € 2NH3(khí)
1
100 300
nN =
×100 = 25(mol ) ;
=
⇒ nS = 87,5
(1 + 3)
nS 262,5
⇒ Theo pư: nNH = ngiảm = 100 – 87,5 = 12,5 mol
Vậy spư, hỗn hợp khí gồm : N2, H2 và NH3
18,75
12,5
×100%=21,43%;
nN = 25 −
=18,75(mol ) ⇒ %VN =
87,5
2
12,5

Phóng điện qua bình rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất là PS atm được
hỗn hợp khí X. Cho hỗn hợp khí X qua dung dịch KI có dư được dung dịch Y.
Để trung hòa hết dung dịch Y cần 200 ml dung dịch HCl 0,4M. Tính hiệu suất
phản ứng ozon hóa và áp suất PS.
2

3

3

Đáp số: 1atm; H=15%
Hướng dẫn
3O2 →2O3 ;2KI + O3 + H2O→2KOH + I2 + O2; KOH + HCl → KCl + H2O
nO =
2

2 × 4,928
= 0,4 mol; nHCl=0,08 mol
0,082 × (273 + 27,3)

nO = 0,5 × 0,08 = 0,04 ⇒ ngiảm = 0,5 × 0,04 = 0,02 ⇒ nSau=0,4 – 0,2 = 0,2
3

-9-


0,2
1,5 × 0,04
= 1atm ; H =
×100% = 15%

- Thiết lập biểu thức tính PS và tỉ khối (d) của hỗn hợp spư so với H 2 theo
hiệu suất phản ứng h.
- Hỏi PS và d có giá trị trong khoảng nào?
Cách giải nhanh
Tỉ lệ mol SO2 và O2 pư đúng bằng tỉ lệ bài cho. Vậy tính h theo O2 hay SO2
đều đúng. Ta tính h theo O2.
t C, V O
2SO2(k) + O2(k) 
→ 2SO3(k).
nT= a + 2a = 3a mol; Theo pư ngiảm = nO pư = ah ⇒ nS = (3a – ah)
Nhiệt độ và thể tích bình không đổi ta có:
nT PT
3a
10
20
h
= ⇔
=
⇔ PS = 10 × (1 − ) . Vì 0

Tỉ lệ thể tích N2 và H2 là 1:4 ⇒ Tính H theo N2.
nT =

200 × 56
= 500 mol; nN
0,082 × 273

nN

1
= × (500 − 450) = 25 mol ⇒ H=25%
2

2



2



=

0,9 PT
500
× 500 = 450 mol
= 100 mol; nS =
PT
1+ 4

ozon trong hỗn hợp sau phản ứng là
A. 5%
B. 10,53%
C. 15%
D. 20%
Câu 6: Có hỗn hợp khí oxi và ozon. Sau một thời gian, ozon bị phân hủy hết, ta
được một chất khí duy nhất có thể tích tăng thêm 2%. Thành phần % về thể tích
hỗn hợp khí ban đầu là
A. 96% và 4%
B. 95% và 5%
C. 97% và 3%
D. 98% và 2%
Câu 7: Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 là 24. Đun X với xúc tác,
sau một thời gian được hỗn hợp Y, d X / H =30. Hiệu suất phản ứng là
A. 75%
B. 80%
C. 85%
D. 70%
Câu 8: Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 là 28. Đun X với xúc tác,
sau một thời gian được hỗn hợp Y, dY / H =32. Hiệu suất phản ứng là
A. 33,33%
B. 50%
C. 57,57%
D. 75%
Câu 9: Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với CH4 là 2,5. Đun X với xúc
tác, sau một thời gian được hỗn hợp Y, dY / H =21,33. Hiệu suất phản ứng là
A. 16,63%
B. 49,88%
C. 45,5%
D. 16,88%

bình sau 1 thời gian có xúc tác rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất giảm 10
%. Tính hiệu suất phản ứng:
A. 32 %
B. 27 %
C. 25 %
D. 30 %
Câu 14: Cho a mol N2 và a mol H2 vào bình kín có sẵn chất xúc tác, sau khi
nung nóng bình một thời gian rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong
bình giảm 10% so với áp suất trước phản ứng . Hiệu suất tổng hợp NH3 là
A. 10%
B. 20%
C. 30%
D. 40%
Câu 15: Hỗn hợp X gồm N2, H2 có dX/He = 1,8. Đun X với bột Fe sau một thời
gian được hỗn hợp Y, dY/He = 2,25. Tỉ lệ thể tích mỗi khí trong Y (N2, H2, NH3)
lần lượt là
A. 1: 5: 2
B. 2 : 5 : 1
C. 2 : 3: 1
D. 1 : 2: 3
Câu 16: Hỗn hợp X gồm NH3 và H2 có dX/He = 3. Sau một thời đun nóng được
hỗn hợp Y, dY/He = 2,25. Tính áp suất sau phản ứng ở 546 0C. Biết áp suất đầu ở
00C là 5 atm
A. 15 atm
B. 10 atm
C. 20 atm
D. 25 atm
Câu 17: Hỗn hợp X gồm N2, H2 có dX /He = 2,45. Đun X với bột Fe sau một thời
gian được hỗn hợp Y, dY/H2 = 6,125. Tính hiệu suất phản ứng?
A. 33,33%

- 12 2


A. 62,5%
B. 65%
C. 70%
D. 80%
Câu 23: Một hỗn hợp gồm 100 mol N2 và H2 lấy theo tỉ lệ 1 : 3, áp suất của hỗn
hợp đầu là 300 atm. Sau phản ứng tạo NH 3 áp suất chỉ còn 285 atm (Nhiệt độ
của phản ứng được giữ không đổi). Tính hiệu suất của phản ứng tạo NH3?
A. 100%
B. 90%
C. 25%
D. 10%
Câu 24: Hỗn hợp X gồm N2 và H2 đưa vào bình phản ứng ở nhiệt độ không đổi.
Sau một thời gian phản ứng thấy áp suất giảm 5%. Tỉ lệ mol N 2 phản ứng 10%.
Tính %V mỗi khí ở X ứng với N2 và H2?
A. 20% và 80%
B. 25% và 75%
C. 30% và 70%
D. 15% và 85%
Câu 25: Hỗn hợp X gồm N2 và H2 (N2 được lấy dư so với H 2). Đun nóng X có
xúc tác một thời gian trong bình kín thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He
là 3,875. Hiệu suất tổng hợp NH3 là 50%. Thành phần % thể tích các khí trong
hỗn hợp X là
A. 36% và 64%
B. 40% và 60%
C. 30% và 70%
D. 35% và 65%
Câu 26: Trong một bình kín chứa N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4 ở 200

Câu 30: Cho hỗn hợp khí gồm N2 , H2 và NH3 có tỉ khối so với hiđro là 8. Dẫn
hỗn hợp khí đi qua dung dịch H 2SO4 đặc, dư thì thấy thể tích khí còn lại một
nửa. Thành phần % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là
A. 25%; 25%; 50%.
B. 50%; 25%; 25%.
C. 25%; 50%; 25%
D. 15%; 35%; 50%.
Đáp án phần bài tập trắc nghiệm của lớp 10

- 13 -


1B
11D
21B

2B
12A
22A

3D
13C
23D

4A
14C
24B

5B
15A

chưa bị crackinh ở điều kiện đó và hiệu suất của phản ứng crackinh.
Lời giải của học sinh
Phản ứng crackinh xảy ra theo nhiều hướng, viết chung là
C4H10 crackinh
 → CaH2a + CbH2b+2 (a + b = 4)
Trước phản ứng:
560 lit
Phản ứng
:
x

→ x 
→ x (lit)
Sau phản ứng : (560 – x)
x
x (lit)
Ta có VS = (560 – x) + x + x = (560 + x) (lit)
⇔ 560 + x = 1010 ⇔ x = 450
Vậy VC H crackinh = 450 (lit) ⇒ VC H chưa bị crackinh=560 – 450=110 (lit)
Hiệu suất phản ứng crackinh:
4

10

4

VC 4 H10 crackinh

H= V
C H


chưa bị crackinh

=560 – 450 =110 (lit) và H =

450
× 100% = 80,357%
560

Câu 2: Crackinh C4H10 được hỗn hợp X gồm CH4, C3H6, C2H6, C2H4, H2, C4H8
và C4H10 dư. Biết M X = 32,22 gam / mol , hiệu suất phản ứng crackinh là
A. 40%
B. 80%
C. 20%
D. 60%
Lời giải của học sinh
58
=1,8 (mol)
Chọn n C H =1 (mol) thì mX=58 × 1=58 gam ⇒ n X =
32,22
Xét p.ư crackinh: C4H10 crackinh
 → CaH2a + CbH2b+2 (a + b = 4)
Tpư: 1
0
0
(mol)





10

10

10

Câu 3: Crackinh n-butan được hỗn hợp X gồm 5 hiddrocacbon. Y lội qua dung
dịch với dd Br2 dư, lượng Br2 phản ứng là 25,6 gam, khối lượng bình brom tăng
5,32 gam. Hỗn hợp khí Y thoát ra khỏi bình có tỉ khối so với metan là 1,9625.
Tính hiệu suất crackinh?
A. 20%
B. 40%
C. 80%
D. 60%
Lời giải của học sinh
25,6
n Br =
= 0,16 (mol) ; M Y =1,9625×16=31,4 g/mol
160
Khối lượng bình brom tăng là khối lượng của anken: m Anken = 5,32 gam
→ CH4 + C3H6 (1);
Phản ứng xảy ra: C4H10 
x
x
x
→ C2H6 + C2H4 (2)
C4H10 
y
y
y (mol)


2

6

10

10

4

10

4

10

0,16

Hpư = 0, 2 ×100% = 80%
Cách giải nhanh
n Br = 0,16 (mol) ; M Y =1,9625×16=31,4 g/mol
2

 → CaH2a + CbH2b+2 (a + b = 4)
Phản ứng: C4H10 crackinh
(Anken) (Ankan)


CaH2a + Br2

- Sau đó các em đã làm bài tốt ở các bài sau theo cách giải nhanh.
Câu 4: Nhiệt phân metan được hỗn hợp (gồm C 2H2, H2 và CH4 dư) có tỉ khối so
với H2 là 5. Tính hiệu suất nhiệt phân metan?
A. 50%
B. 60%
B. 70%
D. 80%
Cách giải nhanh
t
Phản ứng: 2CH4 → C2H2 + 3H2
Ban đầu chọn số mol CH4 là 1 mol
BTKL: 16 = 5 × 2 ×nS ⇒ nS = 1,6 ⇒ nCH pư =n tăng = 1,6 – 1= 0,6 mol ⇒ H=60%
Đáp số : 60%
0

4

Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm anken A và H 2 có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho
X đi qua bột niken nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn
hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. Tìm CTPT của A.
Cách giải nhanh
Ni ,t
Phương trình phản ứng: CaH2a + H2 
→ CaH2a+2 a ≥ 2
nX M Y
4
=
=
; 1,2
n


Ni ,t
Phương trình phản ứng: C2H4 + H2 
→ C2H6
n MX
= 0,6 ⇒ nY = 0,6 × 0,2 = 0,12 mol
Mà áp dụng BTKL: Y =
nX M Y
0,08
⇒ Theo pư: nH pư = ngiảm = 0,2 − 0,12 = 0,08 ⇒ H =
×100% = 80%
0,1
Câu 7: Hỗn hợp X gồm propin, axetilen, hiđro vào bình kín dung tích là 9,7744
lit ở 250C, áp suất trong bình là 1 atm, chứa một ít bột Ni, nung nóng bình một
thời gian được hỗn hợp khí Y. Cho biết d X/Y = 0,75. Số mol H2 tham gia phản
ứng là
A. 0,75
B. 0,1
C. 0,15
D. Đáp án khác
Cách giải nhanh
PV
1× 9,7744
nX =
=
= 0,4 mol
RT 0,082 × (273 + 27)
n MX
= 0,75 ⇔ nY = 0,75 × 0,4 = 0,3
Theo ĐLBTKL: Y =

có dY/He = 6,4. Tính số mol H2 đã tham gia phản ứng?
A. 0,04 mol
B. 0,035 mol
C. 0,03mol
D. 0,02 mol
Cách giải nhanh
Theo BTKL: 0,03 × 26 + 0,015 × 28 + 0,04 × 2 = nY × 6,4 × 4 ⇒ nY = 0,05 mol
Vậy nH pư = ngiảm = (0,03 + 0,015 + 0,04) – 0,05 = 0,035 mol.
Câu 10. Cho hỗn hợp X gồm etilen và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,25. Dẫn X
qua bột niken nung nóng (hiệu suất phản ứng 75%) thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối
của Y so với H2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện) là:
A. 5,23.
B. 3,25.
C. 5,35.
D. 10,46.
Cách giải nhanh
M X = 8,5 ;
0

2

0

2

0

2

- 17 -

2

4

2

III. 2. 2. Bài tập tự luyện của lớp 11
Phần bài tập tự luận ( 7 bài)
Bài 1: Crackinh m gam n- butan được hỗn hợp khí X. Dẫn toàn bộ khí X qua
dung dịch brom dư, khối lượng brom phản ứng là 40,32 gam và được hỗn hợp
khí Y thoát ra. Đốt 1/10 khí Y được 2,31 gam CO 2 và 1,449 gam H2O. Tính m
và hiệu suất phản ứng?
Hướng dẫn
40,32
= 0,252 mol
160
40,32
1,449
×12 +
× 2) ×10 + 0,252 × 58 = 22,526 g;
BTKL: m = mbutan bđ = mX = (
44
18
0,252 × 58
H=
×100% = 64,88%
22,526
nbutan pư = nanken = nBr =
2



2



15
28

nH
13
= = 1 ⇒ nH = nC H = 1,2 = 0,6 mol
nC H 13
2
2

2

2

13

- 18 -

4

2

4



13

4

(Tính H theo H2 hay enken đều được)

nX
5
1
=
=

⇒ nH
nY 3,75 0,75 Chọn nX = 1 mol
⇒ nH 2 pư = ngiảm = 0,25 ⇒ H =

0, 25

0,5

2



= 0,5; nY = 0,75

×100% = 50%
Đáp số: 50%

Bài 4: Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho


Bài 5: Một hỗn hợp X gồm C2H4 và C3H6 trong đó C3H6 chiếm 71,43 về thể tích.
Trộn X với H2 theo tỉ lệ 5:1 được hỗn hợp Y. Lấy 9,408 lit hỗn hợp khí Y(đktc)
đun nóng với Ni đến khi phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp khí Z.
a- Tính tổng số mol hỗn hợp Z.
b- Biết rằng tỉ lệ mol của hai ankan sinh ra bằng tỉ lệ mol của hai anken ban
đầu. Tính số mol mỗi khí trong Z.
Hướng dẫn
- 19 -


0,42
= 0,07 mol ⇒ nZ = 0,42 – 0,07 = 0,35 mol
a. nY = 0,42; ngiảm = nH =
6
b. nanken pư=nankan= nH = 0,42 : 6 = 0,07 ⇒ nanken dư=0,35 – 0,07 = 0,28
Trong Z có tỉ lệ anken dư và ankan là 4:1
⇒ nC H = 0,2857 × 0,07 = 0,02 ; nC H = 0,05 ;
2

2

2

6

3

8


28
. Cho hỗn
3

hợp Y vào bình kín dung tích 2,8 lit thì P 1 = 4,8 atm (00C), bình có chứa một ít
bột Ni thể tích không đáng kể. Nung bình một thời gian sau phản ứng đưa về
nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình là P2=2,64 atm.
a. Xác định công thức phân tử A, B.
b. Tính số mol H2 đã tham gia phản ứng, và hiệu suất phản ứng.
Hướng dẫn
a. n1 =

4,8 × 2,8
= 0,6 ⇒ nH = nanken = 0,3
0,082 × 273
2

CTPT 2 anken là Cn H 2 n
14n + 2

28
× 2 ⇒ n = 2,5 ⇒ A, B là C2H4 và C3H6
2
3
P1 n1
2,64
b. P = n ⇔ n2 = 0,6 × 4,8 = 0,33 mol
2
2
Từ Cn H 2 n +H2→ Cn H 2 n + 2


2

2

2


Hướng dẫn
CTPT A: CnH2n+2 – 2a (a ≤ n) ; M Y = 16 ⇒ H2 dư, A hết.
Pư: CnH2n+2 – 2a + aH2 → CnH2n+2
nX
8
1
a. n = 4,8 = 0,6 . ⇒ nH
Y

2



0,4 ⇒ n
= ngiảm = 1 – 0,6 = 0,4 ⇒ nA =
H
a

2




Câu 1: Nhiệt phân 8,8 g C3H8 giả sử xảy ra 2 phản ứng:
t
t
C3H8 →
CH4 + C2H4; C3H8 →
H2 + C2H6
0

0

ta thu được hỗn hợp X. Biết có 90% C3H8 bị nhiệt phân, giá trị của M X ( g / mol ) là
A. 39,6
B. 23,15
C. 2,315
D. 3,96
Câu 2: Crackinh C4H10 được hỗn hợp X gồm CH 4, C3H6, C2H6, C2H4 và C4H10
dư. Có MX = 36,25 đvc. Hiệu suất phản ứng crackinh là:
A. 40%
B. 80%
C. 20%
D. 60%
Câu 3: Khi crackinh 40 lit C4H10 ta thu được 56 lit hỗn hợp khí X gồm CH 4,
C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Hiệu suất phản ứng crackinh là (các thể
tích khí đo ở cùng điều kiện)
A. 40%
B. 60%
C. 80%
D. 20%
Câu 4: Crackinh n-pentan được hỗn hợp X có M = 45 . Tính hiệu suất phản ứng
crackinh?

2

- 21 -


Câu 9: Hỗn hợp A gồm C2H2 và H2 có dA/H2 = 5,8. Dẫn A (đktc) qua bột Ni
nung nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta được hỗn hợp B. Phần
trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A và dB/H2 là
A. 40% H2; 60% C2H2; 29.
B. 40% H2; 60% C2H2 ; 14,5.
C. 60% H2; 40% C2H2 ; 29.
D. 60% H2; 40% C2H2 ; 14,5.
Câu 10: Cho 10 lít hỗn hợp khí CH4 và C2H2 tác dụng với 10 lít H2 (Ni, to). Sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16 lít hỗn hợp khí (các khí đều đo ở
cùng điều kiện nhiệt độ áp suất). Thể tích của CH4 và C2H2 trước phản ứng là
A. 2 lít và 8 lít.
B. 3 lít và 7 lít.
C. 8 lít và 2 lít.
D. 2,5 lít và 7,5 lít.
Câu 11: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol acrolein ( CH2=CH – CHO) và 0,3 mol H2
đi qua ống sứ nung nóng chứa Ni, xúc tác được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với
metan là 1,55. Số mol H2 trong hỗn hợp Y là
A. 0,15
B. 0,1
C. 0,2
D. 0,25
Câu 12: Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Niken đun nóng ta được
hỗn hợp A. Biết tỉ khối hơi của A đối với H 2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro
hoá là 75%. Công thức phân tử olefin là
A. C2H4.

B. C3H6
C. C4H8
D. C5H10
Câu 17: Cho hỗn hợp H2 và một olefin có tỉ lệ thể tích là 1: 1 đi qua Ni nung
nóng, hiệu suất 80% được hỗn hợp X có tỉ khối so với H 2 là 12,5. CTPT của
olefin là
A. C2H4
B. C3H6
C. C4H8
D. C5H10
Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm H2 và C2H2 qua Ni nung nóng được hỗn hợp Y
chỉ gồm 3 hiđrocacbon có M Y =28 g/mol. M X có giá trị là
A. 12 g/mol
B. 14 g/mol
C. 16 g/mol
D. 18 g/mol
- 22 -


Câu 19: Cho hỗn hợp X gồm H2 và C4H4 qua Ni nung nóng được hỗn hợp Y
chỉ gồm các hiđrocacbon có tỉ khối so với H2 bằng 27,5 . M X có giá trị là
A. 22 g/mol
B. 24 g/mol
C. 16 g/mol
D. 18 g/mol
Câu 20: X gồm H2 và 1 anken A có tỉ khối so với He là 3,33. Dẫn X qua Ni đun
nóng phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp Y có tỉ khối so với He là 4. Tìm % số
mol A trong X và CTPT A?
A. C5H10 ; 16,67%
B. C4H8 ; 16,67%

D. C4H6
2

2

2

Đáp án phần bài tập trắc nghiệm của lớp 11:
1B
11A
21B

2D
12C
22A

3A
13A
23A

4A
14D
24C

5A
15A

6A
16B


ngại làm
10A6 – 45 học sinh
2
5
38
10A11 – 45 học sinh
3
8
34
Tổng:
5 (5,55%)
12 (14,44%)
72 (80,01%)
Kết quả khối 11
Tổng số 90 học sinh
11A6 – 45 học sinh
11A11 – 45 học sinh
Tổng:

Bài khó và
ngại làm
0
1
1 (1,11%)

Bài bình thường

Bài dễ làm

5

trình
thực
hiện........................................................................2,3
Phần 2. Phụ lục kí hiệu.................................................................................4
Phần 3. Nội dung SKKN
I. Nội dung..................................................................................................5
1.

sở...........................................................................................5
2. Phạm vi áp dụng.........................................................................5
3. Một số phản ứng chất khí có sự chênh lệch về tổng số mol
TPƯ và SPƯ và kết quả suy luận..................................................5
4. Phương pháp kết hợp.................................................................5.
II. Kiến thức liên quan..............................................................................5,6
III. Các bài tập minh họa
III.1. Bài tập vô cơ (dành cho học sinh lớp 10 học kì II)...............6
1.1. Phần bài thực hiện trên lớp...........................................6
1.2. Phần bài tập tự luyện của lớp 10..................................9
o Bài tập tự luận và hướng dẫn...........................9
o Bài tập trắc nghiệm và đáp án.......................11
III. 2. Bài tập hữu cơ (dành cho học sinh lớp 11 – học kì II)
2.1. Phần bài thực hiện trên lớp.........................................14
2.2. Phần bài tập tự luyện của lớp 11
o Bài tập tự luận và hướng dẫn.........................18
o Bài tập trắc nghiệm và đáp án.......................21
Phần 4. Kết luận và tài liệu tham khảo......................................................24
--------------Hết-------------

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status