Phân tích thực trạng quản lý tồn trữ thuốc tại khoa dược bệnh viện đa khoa huyện như thanh, tỉnh thanh hóa năm 2014 - Pdf 31

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

LÊ HỮU HIỆP

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TỒN
TRỮ THUỐC TẠI KHOA DƢỢC BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HUYỆN NHƢ THANH, TỈNH
THANH HÓA NĂM 2014
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2015


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

LÊ HỮU HIỆP

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TỒN
TRỮ THUỐC TẠI KHOA DƢỢC BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HUYỆN NHƢ THANH, TỈNH
THANH HÓA NĂM 2014
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƢỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thanh Hƣơng

HÀ NỘI 2015


ĐẶT VẤN ĐỀ...............................................................................................1
Chƣơng 1 : TỔNG QUAN…………………………...……...…...…......….3
1.1Tồn trữ thuốc trong bệnh viện…………….... ........................................3
1.2. Nhà kho và trang thiết bị cho kho GSP …………..……..….…............4
1.3. Nghiệp vụ, sắp xếp và bảo quản hàng hóa trong kho dƣợc ...................8
1.4. Thực trạng công tác tồn trữ thuốc tại một số bệnh viện.......................10
1.5. Một vài nét khái quát về bệnh viện đa khoa huyện Nhƣ Thanh tỉnh
Thanh Hóa...................................................................................................11
1.5.1 Về cơ sở hạ tầng của bệnh viện...............................................11
1.3.2.Mô hình tổ chức và cơ cấu nhân lực của bệnh viện:...............13
1.3.3 Chức năng nhiệm vụ của bệnh viện:.......................................14
1.5.4.Kết quả đạt đƣợc của Bệnh viện trong năm 2014:..................15
1.5.5. Quản lý việc thực hiện danh mục thuốc:................................18
1.5.6. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của khoa Dƣợc:.......20
1.5.7. Nghiệp vụ quản lý của các kho:.............................................23
Chƣơng 2 : ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU31
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu……………………………..........…...……..25
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu………..…………………....…..........….…25
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu: .....…………………....….…25
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu:...……..……………………….....….…25
2.2.3. Biến số nghiên cứu: …….………..…………....……………26
2.2.4. Xử lý và phân tích số liệu: …………………...…………….27
Chƣơng 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………….......……...……...28


3.1. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị tại khoa dƣợc Bệnh viện đa
khoa huyện Nhƣ Thanh năm 2014.…………….............…................……28
3.1.1. Cơ sở vật chất trang thiết ………………....……….…..........28
3.1.1.1.Vị trí kho...............................................................................28
3.1.1.2. Diện tích, thể tích các kho....................................................28

Bệnh viện

BVĐK

Bệnh viện đa khoa

VTTH

Vật tƣ tiêu hao

HCXN

Hóa chất xét nghiệm

BYT

Bộ y tế

DLS

Dƣợc lâm sàng

DSĐH

Dƣợc sỹ đại học

DSLS

Dƣợc sỹ lâm sàng



Mô hình bệnh tật

TTT

Thông tin thuốc

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới



Nhiệt độ

f

Độ ẩm

Good Storage Practice

World Health Organization


DANH MỤC BẢNG

Tên bảng

Stt


16

1.6

Mô hình bệnh tật của BV ĐK huyện Nhƣ Thanh năm 2014.

19

2.7

Các biến số nghiên cứu

26

3.8

Tính diện tích kho dƣợc dựa trên số dân tiêu thụ thuốc.

29

3.9

Diện tích, và thể tích các kho của khoa Dƣợc.

29

3.10 Diện tích sử dụng theo trang thiết bị tại kho chính.
3.11 Diện tích sử dụng theo trang thiết bị tại kho ngoại trú.

31

3.17 Giá trị tiền thuốc Nhập- Xuất- Tồn kho năm 2014

39
41


3.18 Thời gian dự trữ thuốc của bệnh viện năm 2014

3.19

3.20

Thời gian dự trữ một số nhóm thuốc của bệnh viện năm

3.23

43

2014
Số lƣợng dự trữ của một số thuốc nhóm kháng sinh thƣờng
dùng năm 2014.

3.21 Số lƣợng dự trữ của một số thuốc nhóm tim mạch năm 2014

3.22

42

Số lƣợng dự trữ của một số thuốc nhóm hạ nhiệt giảm đau
năm 2014.

20

1.3

Sơ đồ hệ thống kho của khoa Dƣợc BVĐK Nhƣ Thanh

22

1.4

Thuốc sắp xếp tại kho nội trú

23

1.5

Thuốc sắp xếp ở kho ngoại trú của khoa Dƣợc

24

3.6

Sơ đồ kho chính và cấp phát nội trú của Khoa Dƣợc

30

3.7

Sơ đồ kho cấp phát thuốc ngoại trú


Tổ quốc. Đó là nhiệm vụ quan trọng của ngành Y tế, trong đó thuốc phòng
và chữa bệnh giữ vai trò quan trọng không thể thiếu đƣợc trong công tác
này.
Công tác tồn trữ thuốc là một trong những mắt xích quan trọng của
việc cung cấp thuốc cho ngƣời bệnh với đủ về số lƣợng và đảm bảo về chất
lƣợng. Ở nƣớc ta, khí hậu nhiệt đới ẩm là những điều kiện không thuận lợi
cho công tác tồn trữ. Điều kiện kho tàng và các trang thiết bị phục vụ cho
công tác bảo quản thuốc chƣa đầy đủ. Thực hiện tốt công tác chăm sóc và
bảo vệ sức khỏe nhân dân, trong đó có việc đáp ứng đầy đủ thuốc có chất
lƣợng, là một trong những hoạt động quan trọng của bệnh viện. Việc cung
ứng đủ thuốc đảm bảo chất lƣợng, và sử dụng thuốc hợp lý cho ngƣời bệnh
là 2 mục tiêu chính trong chiến lƣợc phát triển nghành dƣợc đến năm 2020.
Bệnh viện đa khoa huyện Nhƣ Thanh là bệnh viện hạng III trực thuộc
Sở Y tế Thanh Hóa, đƣợc thành lập vào tháng 6/2006 sau khi chia tách từ
trung tâm y tế huyện Nhƣ Thanh, với chức năng nhiệm vụ chăm sóc bảo vệ
sức khỏe nhân dân trong địa bàn huyện Nhƣ Thanh và các vùng lân cận.
Gần đây nhu cầu khám chữa bệnh của ngƣời dân ngày càng cao do đó việc
nâng cao chất lƣợng của công tác Dƣợc bệnh viện là hết sức cần thiết. Đảm

1


bảo sử dụng thuốc chất lƣợng, hợp lý, an toàn và hiệu quả là vấn đề luôn
đƣợc bệnh viện quan tâm.
Với mong muốn tìm hiểu rõ thực trạng hoạt động quản lý tồn trữ
thuốc tại bệnh viện chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:
˝ Phân tích thực trạng quản lý tồn trữ thuốc tại khoa dƣợc bệnh viện
đa khoa huyện Nhƣ Thanh, tỉnh Thanh Hóa năm 2014 ".
Đƣợc thực hiện với hai mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng cơ sở vật chất bảo quản thuốc tại khoa Dược bệnh

xuất, nhập hàng hóa chính xác, kịp thời, quản lý tốt số lƣợng hàng hóa luân
chuyển trong kho.
Theo nhiệm vụ của kho có thể chia làm nhiều loại kho nhƣ: kho
chính là tiếp nhận, dự trữ rồi chuyển và phân phối đến các kho khác; kho
cấp phát lẻ đƣợc đặt gần các phòng khám, vị trí thuận lợi để cấp phát thuốc
cho bệnh nhân, tại đây thuốc đƣợc ra lẻ theo đơn đƣợc kê của y bác sĩ.
3


Quá trình bảo quản, tồn trữ có ảnh hƣởng quan trọng đến chất lƣợng
thuốc, vì vậy kho thuốc phải đủ điều kiện phù hợp [2]: có diện tích đủ rộng
theo quy định để phân chia thành khu vực riêng nhƣ kho bảo quản lạnh,
kho hóa chất, kho thuốc tân dƣợc, kho dƣợc liệu... và theo nhiệm vụ của
từng kho để chọn địa điểm cho phù hợp. Kho phải cao ráo, thoáng mát, đầy
đủ ánh sáng, các khu vực nhập, xuất, biệt trữ riêng biệt. Để đảm bảo chất
lƣợng thuốc tồn kho và số lƣợng thuốc trong kho cần thực hiện chặt chẽ 5
chống: chống nóng ẩm; chống côn trùng mối, mọt, chuột; chống cháy nổ;
chống bão lụt; chống mất trộm. Đối với thuốc gây nghiện và hƣớng tâm
thần cần có chế độ bảo quản đặc biệt.
Trong kho Dƣợc cần có các trang thiết bị để vận chuyển nhƣ xe đẩy
hàng, cầu trƣợt, con lăn…[2] Các trang thiết bị dùng để chất xếp nhƣ: tủ có
khóa chắc chắn, giá, kệ để xếp thuốc [9].
Yêu cầu bảo quản nhiệt độ, độ ẩm theo khuyến cáo của nhà sản xuất
nên kho Dƣợc cần có các phƣơng tiện nhƣ ẩm kế, máy hút ẩm, quạt thông
gió, điều hòa nhiệt độ, nhiệt kế, có tủ lạnh để bảo quản thuốc có yêu cầu
nhiệt độ thấp nhƣ vắc-xin, huyết thanh,…ngoài ra cần đến các trang thiết bị
cho phòng cháy, chữa cháy (bình cứu hỏa, thùng cát, vòi nƣớc) [2], [9].
1.2. Nhà kho và trang thiết bị cho kho GSP
Tham khảo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (Ban hành
kèm theo Quyết định số:2701/2001/QĐ-BYT ngày 29 tháng 6 năm 2001

bảo quản biệt trữ trƣớc khi xuất nguyên vật liệu;
- Nhà kho phải đƣợc thiết kế, xây dựng, bố trí đáp ứng các yêu cầu
về đƣờng đi lại, đƣờng thoát hiểm, hệ thống trang bị phòng cháy, chữa
cháy.
- Trần, tƣờng, mái nhà kho phải đƣợc thiết kế, xây dựng sao cho đảm
bảo sự thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các
ảnh hƣởng của thời tiết nhƣ nắng, mƣa, bão lụt.
5


- Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và đƣợc xử lý
thích hợp để đảm bảo tránh đƣợc ảnh hƣởng của nƣớc ngầm, đảm bảo hoạt
động của nhân viên làm việc trong kho, và sự di chuyển của các phƣơng
tiện cơ giới. Không đƣợc có các khe, vết nứt gãy .. là nơi tích luỹ bụi, trú
ẩn của sâu bọ, côn trùng.
Các điều kiện bảo quản trong kho: Về nguyên tắc các điều kiện bảo
quản phải là điều kiện ghi trên nhãn thuốc. Theo qui định của Tổ chức Y tế
thế giới, điều kiện bảo quản bình thƣờng là bảo quản trong điều kiện khô,
thoáng, và nhiệt độ từ 15 - 250C hoặc tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu, nhiệt
độ có thể lên đến 300C. Phải tránh ánh sáng trực tiếp gay gắt, mùi từ bên
ngoài vào và các dấu hiệu nhiễm khác. Nếu trên nhãn không ghi rõ điều
kiện bảo quản, thì bảo quản ở điều kiện bình thƣờng ở nhiệt độ 300C và độ
ẩm không quá 70%. Ngoài ra, cần chú ý đến các điều kiện bảo quản đặc
biệt theo nhãn nhƣ:
- Kho lạnh: Nhiệt độ không vƣợt quá 80C
- Tủ lạnh: Nhiệt độ trong khoảng 2-80C
- Kho đông lạnh: Nhiệt độ không đƣợc vƣợt quá - 100C.
- Kho mát: Nhiệt độ trong khoảng 8-150C
- Kho nhiệt độ phòng: Nhiệt độ trong khoảng 15-250C , trong từng
khoảng thời gian nhiệt độ có thể lên đến 300C.

bảo các điều kiện bảo quản theo yêu cầu và các qui định của pháp luật.
Đối với các chất lỏng rắn dễ cháy nổ, các khí nén... phải đƣợc bảo
quản trong kho đƣợc thiết kế, xây dựng cho việc bảo quản các sản phẩm
cháy nổ theo qui định của pháp luật, phải xa các kho khác và xa khu vực
nhà ở. Kho phải thông thoáng và đƣợc trang bị đèn chống cháy nổ. Các
công tắc điện phải đƣợc đặt ngoài kho.
Đối với thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hƣớng tâm thần: phải
đƣợc bảo quản theo đúng qui định tại các qui chế liên quan.

7


Các thuốc, hoá chất có mùi nhƣ tinh dầu các loại, amoniac, cồn
thuốc ... cần đƣợc bảo quản trong bao bì kín, tại khu vực riêng kín, tránh để
mùi hấp thụ vào các thuốc khác.
Đối với thuốc đòi hỏi điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ,
độ ẩm, ánh sáng thì những điều kiện này phải đƣợc theo dõi, duy trì liên
tục và đƣợc điều chỉnh thích hợp khi cần thiết.
Các thiết bị đƣợc sử dụng để theo dõi điều kiện bảo quản: nhiệt kế,
ẩm kế... phải định kỳ đƣợc kiểm tra, hiệu chỉnh và kết quả kiểm tra, hiệu
chỉnh này phải đƣợc ghi lại và lƣu trữ.
Khu vực bảo quản, xử lý các nguyên liệu hoặc sản phẩm chờ đóng
gói trong các hoạt động nhƣ lấy mẫu, hoặc cấp phát lẻ, cần phải tách biệt
khỏi các khu vực bảo quản khác, và phải đƣợc trang bị các thiết bị cần thiết
cho tiến hành công việc, cũng nhƣ phải có đủ các thiết bị cung cấp và thải
khí, phòng chống nhiễm chéo.
1.3. Nghiệp vụ, sắp xếp và bảo quản hàng hóa trong kho dƣợc :
Hàng hóa khi nhập vào kho phải đƣợc phân loại thành từng nhóm
khác nhau để thuận lợi cho việc sắp xếp, bảo quản và cấp phát. Với các
thành phẩm thuốc, có thể có các cách phân loại nhƣ: Phân loại theo độc

Nguyên tắc nhập hàng : Tất cả hàng hóa nhập kho phải có đầy đủ
chứng từ hợp lệ, theo quy định hiện hành. Hàng hóa khi nhận phải đƣợc
kiểm tra đối chiếu với các tiêu chuẩn đã ghi trong các giấy tờ, tài liệu kèm
theo hàng. Khi nhận hàng phải kết hợp kiểm tra đồng thời cả về số lƣợng
và chất lƣợng. Sau khi nhận hàng xong phải ghi rõ số hàng thực nhập, tình
trạng chất lƣợng của hàng hóa vào sổ nhập kho. Ký xác nhận giao hàng và
nhận hàng vào tất cả những giấy tờ,tài liệu liên quan tới lô hàng vừa nhập.
Công tác xuất hàng : Xuất hàng là nhiệm vụ quan trọng – là khâu kết
thúc quá trình nghiệp vụ kho. Xuất hàng đúng số lƣợng và chất lƣợng cho

9


khách hàng theo các chứng từ giao hàng. Giao hàng nhanh gọn, an toàn,
thuận tiện cho ngƣời nhận.
Nguyên tắc xuất hàng : Tất cả các loại hàng khi xuất kho phải có
phiếu xuất hoặc lệnh giao hàng hợp lệ và chỉ đƣợc xuất kho theo đúng số
lƣợng, phẩm chất và quy cách ghi trong phiếu xuất. Ngƣời nhận hàng phải
có đầy đủ quyền hạn và giấy tờ khi nhận hàng. Cả hai bên giao nhận phải
có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát hàng hóa và thực hiện đầy đủ các thủ
tục giao nhận. Việc giao hàng phải tuân theo nguyên tắc FIFO (thuốc nhập
trước thì xuất trước ), nguyên tắc FEFO (thuốc có hạn dùng ngắn thì xuất
trước) để tránh tình trạng thuốc hết hạn trong kho.
Quản lý về tồn trữ: Tồn trữ bao gồm cả quá trình xuất, nhập kho hợp
lý, kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản hàng hóa..
Kiểm kê thuốc, hóa chất, dụng cụ y tế tiêu hao. Thực hiện kiểm kê
định kỳ theo qui định hàng tháng đối với khoa Dƣợc, 3 tháng/ lần đối với
các khoa Lâm sàng[9], kiểm kê đột xuất khi có yêu cầu.
Nội dung kiểm kê tại khoa Dƣợc : Đối chiếu sổ xuất nhập với chứng từ.
Đối chiếu sổ sách với hiện thực về số lƣợng và chất lƣợng. Đánh giá lại

khai áp dụng thực hành tốt bảo quản thuốc ( GSP ).
1.5. Một vài nét khái quát về bệnh viện đa khoa huyện Nhƣ Thanh tỉnh
Thanh Hóa.
1.5.1. Về cơ sở hạ tầng của bệnh viện
Bệnh viện đa khoa huyện Nhƣ Thanh đƣợc thành lập sau khi chia
tách từ Trung tâm y tế huyện Nhƣ Thanh theo Quyết định số: 660/QĐUBND ngày 10 tháng 3 năm 2006, là bệnh viện hạng III ngày mới thành
lập có 70 gƣờng bệnh đƣợc giao, với đội ngũ chuyên môn là 17 bác sỹ, 2
cao đẳng, và 29 trung cấp y - Dƣợc. Khi mới thành lập, cơ sở hạ tầng của
11


bệnh viện rất nghèo nàn chủ yếu là nhà cấp 4, trang thiết bị phục vụ chuyên
môn hạn chế chủ yếu là thiết bị, y cụ đƣợc viện trợ của các chƣơng trình dự
án, đến nay cơ sở hạ tầng đƣợc cải tạo nâng cấp ngày càng khang trang,
trang thiết bị chuyên môn đƣợc đầu tƣ mua sắm nhiều hơn đáp ứng cho
công tác khám chữa bệnh cho nhân dân các dân tộc huyện Nhƣ Thanh.
Bệnh viện đã lắp đặt hệ thống đƣờng điện riêng. Tạo môi trƣờng khuôn
viên xanh, sạch, đẹp. Đặc biệt tháng 10/2007 đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của
Sở Y tế, bệnh viện đã lắp đặt hoàn thiện hệ thống máy tính phần mềm quản
lý nối mạng toàn bệnh viện, có phòng một cửa đón tiếp bệnh nhân theo
quy chuẩn nhằm cải tiến phƣơng pháp chăm sóc bệnh nhân đƣợc nhanh
chóng và thuận tiện. Trang thiết bị ngày càng đƣợc đầu tƣ mua sắm phục
vụ công tác khám chữa bệnh tại đơn vị, nhƣ hệ thống nội soi tiêu hóa, nội
soi tai mũi họng, 3 máy siêu âm trong đó 1 máy siêu âm màu 4D, 2 máy
siêu âm 2D, hệ thống máy huyết học, máy sinh hóa tự động....
Đƣợc sự quan tâm của sở y tế tỉnh Thanh Hóa, và các cấp chính
quyền địa phƣơng, đến nay bệnh viện đã đƣợc nâng cấp cải tạo vơi quy mô
90 gƣờng bệnh, đội ngũ y bác sĩ đƣợc tăng lên cả về số lƣợng và chất
lƣợng, trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh, chẩn đoán hình ảnh đƣợc
đầu tƣ mua sắm đáp ứng ngày càng cao, nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức


Các khoa cận
lâm sàng:
- Cận lâm sàng
- Khoa Dƣợc
- Tổ Kiểm soát
nhiễm khuẩn

Các phòng chức
năng:
- Phòng KHTH
- Phòng Điều
dƣỡng
- Phòng Tổ chức
hành chính
- Phòng Tài chính
kế toán

Hình 1.1. Mô hình tổ chức bệnh viện ĐK huyện Nhƣ Thanh.
* Về cơ cấu nhân lực:
Bệnh viện có 114 biên chế trong đó:

13


Bảng 1.1.Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện ĐK huyện Nhƣ Thanh

Stt

Thành phần


14,03

4

Dƣợc Đại học

02

1,76

5

Đại học điều dƣỡng

3

2,63

6

Đại học khác

07

6,14

7

Đại học và Trung học khác

3

Tổng

11

100

1.5.3. Chức năng nhiệm vụ của bệnh viện:
* Cấp cứu - khám - chữa bệnh:
Tiếp nhận tất cả các trƣờng hợp ngƣời bệnh đăng ký khám chữa bệnh
bảo hiểm y tế trên địa bàn huyện Nhƣ Thanh và ngƣời bệnh khám trái
tuyến, nhân dân từ các địa bàn lân cận hoặc từ các cơ quan, doanh nghiệp
chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú.
14


Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo qui định của
Nhà nƣớc. Có trách nhiệm giải quyết hầu hết các bệnh tật trong địa bàn. Tổ
chức giám định sức khỏe, thƣơng tật theo qui định.
Chuyển ngƣời bệnh lên tuyến trên khi không đủ khả năng giải quyết.
* Nghiên cứu khoa học về y học:
Hàng năm có đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học cấp nghành, cấp cơ
sở và nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật. Kết hợp với bệnh viện tuyến trên
và các bệnh viện chuyên khoa để phát triển kỹ thuật của bệnh viện.
* Quản lý kinh tế y tế:
Có kế hoạch sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nƣớc cấp. Thực hiện
nghiêm chỉnh các quy định của nhà nƣớc về thu, chi tài chính. Tạo thêm
nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, BHYT...
1.5.4. Kết quả đạt được của Bệnh viện trong năm 2014:

BN

10.313
2.037
2.928
1.456
1.112

10.691
2.118
3.132
1.498
1.171

103,66
103,97
106,96
102,88
105,30

Khoa HSCC- nhi

BN

2.780

2.772

99,71



15

Đạt đƣợc
(%)


Chỉ tiêu kế hoạch và kết quả đạt đƣợc trong điều trị cho bệnh nhân
ngoại trú tại các phòng khám:
Bảng 1.4 Kế hoạch và kết quả thực hiện trong điều trị ngoại trú

Nội dung

Stt

Đơn
vị
tính

Kế hoạch

Thực
hiện

Đạt đƣợc
(%)

1

Tổng số bệnh nhân

373

81,09

Chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra và kết quả đạt đƣợc của công tác cận lâm
sàng và phẫu thuật, thủ thuật đƣợc tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1.5. Kế hoạch và kết quả thực hiện của công tác cận lâm sàng
- phẫu thuật và thủ thuật.
Stt
1

Nội dung
Số tiêu bản XN:

Đơn vị
tính

Kế hoạch

Thực hiện

Đạt
đƣợc
(%)

TB

1.2 Huyết học

TB


669

223

33,33

Lần

66.531

74.136

111,43

2

Chẩn doán hình ảnh:

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status