CHUYÊN ĐỀ
BÀI TẬP VỀ QUY LUẬT TƯƠNG TÁC GEN
- Người viết: Nguyễn Thị Ninh
- Chức vụ: Giáo viên
- Chuyên đề sử dụng cho HS 12
- Số tiết: 8
A. BÀI TẬP TƯƠNG TÁC GEN
I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1. Biết kiểu tương tác, kiểu gen của P, xác định kết quả lai
- Quy ước gen dựa vào đề.
- Xác định tỉ lệ giao tử của P.
- Lập bảng, suy ra tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của thế hệ sau
* Lưu ý: Có thể sử dụng phép nhân xác suất hoặc sơ đồ phân nhánh để tìm tỉ lệ kiểu gen, tỉ
lệ kiểu hình.
* Các kiến thức cơ bản cần nhớ:
- Xét phép lai a: P: AaBb x AaBb → F1: 9A-B-: 3A-bb: 3aaB-: 1aabb
Tùy vào kiểu tương tác, kết quả phân li kiểu hình F1 của phép lai a sẽ là 9:3:3:1 hay là
sự biến đổi của tỉ lệ này như 9:6:1; 9:3:4; 9:7; 12:3:1; 13:3; 15:1; 1:4:6:4:1.
- Xét phép lai b: P: AaBb x aabb→ F1: 1A-B-: 1A-bb: 1aaB-: 1aabb
Tùy thuộc vào kiểu tương tác, kết quả phép lai b phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1:1:1 hoặc
biến đổi của tỉ lệ này như 1:2:1 hoặc 3:1.
- Xét phép lai c: P: AaBb x Aabb→ F1: 3A-B-: 3A-bb: 1aaB-:1aabb.
- Xét phép lai d: P: AaBb x aaBb→ F1: 3A-B- : 1A-bb: 3aaB-: 1aabb.
Tùy thuộc vào kiểu tương tác, kết quả phép lai c và phép lai d sẽ phân li theo kiểu hình
theo tỉ lệ 3: 3: 1:1 hoặc biến đổi của tỉ lệ này như 4:3:1; 6:1:1; 3:3:2; 5:3; 7:1.
2. Các phương pháp xác định quy luật tương tác hai cặp gen không alen
* Phương pháp chung: Muốn kết luận một tính trạng nào được di truyền theo quy luật
tương tác gen ta phải chứng minh tính trạng đó do hai hay nhiểu cặp gen chi phối.
a. Phương pháp 1
- Khi xét sự di truyền về một tính trạng nào đó. Nếu tính trạng ta xét phân li kiểu hình theo
tỉ lệ 9:3:3:1 hay biến đổi của tỉ lệ này như 9:6:1; 9:3:4; 9:7; 12:3:1; 13:3; 15:1; 1:4:6:4:1. Ta
truyền theo quy luật này.
- Dựa vào kiểu tương tác để quy ước gen.
- Lập tỉ lệ phân li kiểu hình của từng phép lai, suy ra số tổ hợp giao tử.
- Đối chiếu với kiểu hình của P, từ số tổ hợp giao tử, suy ra công thức tạo giao tử của P rồi
xác định kiểu gen tương ứng với mỗi kiểu hình.
- Lập sơ đồ lai.
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Tính trạng kích thước thân của lúa do tác động cộng gộp của 3 cặp alen phân li độc
lập Aa, Bb, Dd. Cây lúa đồng hợp trội cả 3 cặp gen cao 90 cm. Mỗi gen lặn làm lúa thấp
hơn 5 cm. Hỏi cây lúa thấp nhất có kiểu hình cao bao nhiêu cm và xác định kiểu gen của
cây cao 75 cm?
Hướng dẫn
- Kiểu hình cây lúa thấp nhất là: 90 – (6 x 5) = 60 cm.
- Cây có chiểu cao 75 cm mang 3 gen lặn , kiểu gen là 1 trong 7 trường hợp sau: aaBbDD;
AabbDD; aaBBDd; AaBBdd; AabbDd; AABbdd; AaBbDd.
Bài 2: Ở chuột, khi giao phối lai F1 với nhau, đời F2 xuất hiện 56,25% lông đốm, 18,75%
lông lâu, 25% lông trắng. Biết gen nằm trên NST thường. Màu sắc lông chuột được di
truyền theo quy luật nào?
Hướng dẫn
F2 phân li tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 4. Đây là tỉ lệ của tương tác bổ sung hoặc tương tác át chế.
2
Bài 3: Giao phối giữa F1 mang các gen dị hợp tử có kiểu hình vị ngọt với một cây chưa biết
kiểu gen, đời F2 xuất hiện 62,5% cây vị ngọt, 37,5% cây vị chua. Cho biết quy luật điều
khiển sự di truyền vị quả?
Hướng dẫn
- F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 5:3. Đây là tỉ lệ của tương tác gen.
- Vì F2 có
C. 1/36
D. 3/16
Hướng dẫn
Bài toán di truyền tuân theo quy luật tương tác bổ sung với tỷ lệ cơ bản 9: 6: 1. Cụ thể:
- Cho F1 lai phân tích TLPLKH là: 1: 2: 1 = 4 tổ hợp = 4gt (F 1) x 1gt (KG đồng hợp
lặn)
=> KG F1 là AaBb – quả dẹt
Khi đó, TLKG là: 1A–B–: 1A–bb: 1aaB–: 1aabb
- Khi cho F1 tự thụ phấn, TLPLKG E2 là: 9A–B–: 3A–bb: 3aaB–: 1aabb (9 dẹt: 6 tròn:
1 bầu dục)
- Các cây quả tròn F2 có kiểu gen: 1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb sẽ cho các loại giao
tử như sau:
3
Kiểu gen 1AAbb cho giao tử
1Ab
Kiểu gen 2Aabb cho giao tử
1Ab:
Kiểu gen 1aaBB cho giao tử
Kiểu gen 2aaBb cho giao tử
Tỷ lệ chung là:
2Ab:
Khi cho giao phấn với nhau ta được:
1Ab
1aB
1Ab 1quả tròn 1 quả dẹt
1aB 1 quả dẹt 1quả tròn
1ab 1quả tròn 1quả tròn
C. hoán vị gen.
D. liên kết gen.
Câu 4: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a
quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và
b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi
trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai
cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu
hình thu được ở đời con là
A. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng.
B. 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
C. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
D. 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng.
4
Câu 5: Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng. Trong phép lai phân tích
một cây hoa màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3 cây hoa trắng : 1
cây hoa đỏ. Có thể kết luận, màu sắc hoa được quy định bởi
A. một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính.
B. hai cặp gen liên kết hoàn toàn.
C. hai cặp gen không alen tương tác bổ trợ (bổ sung).
D. hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp.
Câu 6: Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu
được F1: 100% cây hoa màu đỏ. Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li
theo tỉ tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật
A. ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân).
B. phân li.
C. tương tác cộng gộp.
D. tương tác bổ sung.
Câu 11: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A
và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội
A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có
chiều cao 100 cm. Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây
F1tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2
chiếm tỉ lệ
A. 25,0%.
B. 37,5%.
C. 50,0%.
D. 6,25%.
Câu 12: Ở một loài động vật, biết màu sắc lông không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Cho cá thể thuần chủng (P) có kiểu hình lông màu lai với cá thể thuần chủng có kiểu hình
lông trắng thu được F1, 100% kiểu hình lông trắng. Giao phối các cá thể F1với nhau thu
được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 13 con lông trắng : 3 con lông màu. Cho cá thể F1 giao phối với
cá thể lông màu thuần chủng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
A. 3 con lông trắng : 1 con lông màu.
B. 1 con lông trắng : 1 con lông màu.
5
C. 5 con lông trắng : 3 con lông màu.
D. 1 con lông trắng : 3 con lông màu.
Câu 13: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen tương tác với nhau
quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; nếu
chỉ có một loại alen trội A hoặc B hoặc không có alen trội thì cho kiểu hình hoa trắng. Lai
hai cây (P) có hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F1gồm toàn cây hoa đỏ. Cho cây
F1 lai với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn về hai cặp gen nói trên thu được Fa. Biết
rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở Fa là
A. 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ.
B. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
Câu 17: Trong tương tác của hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau.Gen B
qui định lông xám, b qui định lông đen. Gen A át chế gen B tạo ra lông trắng còn gen a
không át chế.Tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 6 lông trắng: 1 lông đen: 1 lông xám được sinh ra
từ phép lai nào?
A. AaBb x aaBb
B. AaBB x AaBb
C. Aabb x aaBb
D. AaBb x Aabb
Câu 18: Lai hai thứ bí quả tròn có tính di truyền ổn định,thu được F1 đồng loạt bí quả
dẹt.Cho giao phấn các cấy F1 người ta thu được F2 : 148 quả tròn ; 24 quả dài ; 215 quả
dẹt. Chogiao phấn 2 cây bí quả dẹt ở F2 với nhau.Về mặt lí thuyết thì xác suất để có được
quả dài ở F3 :
A. 1/81
B. 3/16
C. 1/16
D. 4/81
Câu 19: Ở một loài cây, màu hoa do hai cặp gen không alen tương tác tạo ra. Cho hai cây
hoa trắng thuần chủng giao phấn với nhau được F1 toàn ra hoa đỏ. Tạp giao với nhau được
6
F2 có tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng. Khi lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ cho tự thụ phấn thì xác suất để
ở thế hệ sau không có sự phân li kiểu hình là:
A. 9/7
B. 9/16
C. 1/3
D. 1/9
Câu 20: Chiều cao thân ở một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên NST thường qui định và
chịu tác động cộng gộp theo kiểu sự có mặt một alen trội sẽ làm chiều cao cây tăng thêm
5cm. Người ta cho giao phấn cây cao nhất có chiều cao 190cm với cây thấp nhất,được F1
+ Quy ước D: lông xoăn; d: lông thẳng
+ F1: Dd (lông xoăn) x Dd (lông xoăn)
- Xét kết hợp sự di truyền cả hai tính trạng: F2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình ≈ (39: 13: 9: 3) =
(13:3) x(3:1). Điều này chứng tỏ cả ba cặp gen đều nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác
nhau.
- Sơ đồ lai của F1: AaBbDd (lông trắng, xoăn) x AaBbDd (lông trắng, xoăn)
(Lập sơ đồ phân nhánh)
7
Bài 2: Đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng nhận được F1 đồng loạt hoa đỏ, quả ngọt. Tự
thụ phấn F1 thu được đời F2 xuất hiện 4 kiểu hình với số lượng: 1431 cây hoa đỏ, quả
ngọt : 1112 cây hoa trắng, quả ngọt : 477 cây hoa đỏ, quả chua : 372 cây hoa trắng, quả
chua. Biết vị quả được chi phối bởi một cặp gen.
1. Phép lai được di truyền theo các quy luật nào?
2. Viết kiểu gen của P và F1?
Hướng dẫn
1. Biện luận quy luật di truyền
- Xét sự di truyền tính trạng màu sắc hoa: F2 phân li theo tỉ lệ 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng.
Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung của hai cặp gen không
alen.
+ Quy ước: A-B-: Hoa đỏ; A-bb, aaB- , aabb: Hoa trắng
+ F1: AaBb (hoa đỏ) x AaBb (hoa đỏ)
- Xét sự di truyền tính trạng vị quả: F2 phân li theo tỉ lệ 3 quả ngọt: 1 quả chua. Tính trạng
vị quả di truyền theo quy luật phân li.
+ Quy ước: D: Quả ngọt; d: quả chua.
+ F1: Dd (quả ngọt) x Dd (quả ngọt)
- Xét sự di truyền đồng thời cả hai tính trạng: F2 phân li theo tỉ lệ ≈ (27: 21: 9: 7) =
(9:7) x (3: 1). Vậy cả ba cặp gen quy định hai cặp tính trạng nằm trên ba cặp NST
tương đồng khác nhau, phân li độc lập và tổ hợp tự do với nhau.
D. (13: 3) (13: 3).
8
Câu 3: Cho F1 tự thụ phấn, thu được đời F2 phân li 765 cây hạt tròn, có màu; 254 cây hạt
bầu có màu; 51 cây hạt tròn , không màu; 17 cây hạt bầu, không màu. Hình dạng hạt do một
cặp gen quy định. Đem F1 giao phấn với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thế hệ lai phân li
kiểu hình tỉ lệ 3 hạt tròn, có màu: 3 hạt bầu, có màu: 1 hạt tròn, không màu: 1 hạt bầu,
không màu. Kiểu gen cây đem lai với F1 là
A. aabbdd.
B.
Aa .
C.
.
D.
aa.
Câu 4: Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2: 252 bí vỏ quả quả trắng, tròn; 84 bí vỏ quả trắng,
bầu; 63 bí vỏ quả vàng, tròn; 21 bí vỏ quả vàng, bầu; 21 vỏ quả xanh, tròn; 7 quả xanh, bầu.
Biết hình dạng quả do cặp alen D và d quy định. F1 có kiểu gen là
A. AaBbDd.
B.
- Khi xét kết hợp sự di truyền đồng thời của cả hai tính trạng, nếu tỉ lệ kiểu hình chung cho
cả hai tính trạng không bằng tích của hai nhóm tỉ lệ khi xét riêng, mặt khác thấy giảm xuất
hiện biến dị tổ hợp, ta kết luận: Gen quy định tính trạng theo Menđen đã liên kết hoàn
toàn với một trong hai gen quy định tính trạng do tương tác gen. Nói khác đi, ba cặp gen
quy định hai tính trạng ta xét phải nằm trên hai cặp NST tương đồng và xảy ra hiện tượng
liên kết gen hoàn toàn giữa hai trong ba cặp alen đó.
9
b. Xác định kiểu gen
- Bước 1: Xác định các gen liên kết theo vị trí đồng hay đối
Liên kết gen làm giảm xuất hiện biến di tổ hợp, nên dựa vào sự xuất hiện hay không
xuất hiện loại kiểu hình có kiểu gen duy nhất (đồng hợp lặn các gen) hoặc loại kiểu hình có
kiểu gen đơn giản nhất, ta sẽ xác định được liên kết đồng hay đối
VD: Đời sau xuất hiện loại kiểu hình có kiểu gen aa
ta suy ra P đều tạo giao tử a bd, suy
ra liên kết đồng và ngược lại.
- Bước 2: Xác định gen nào phân li độc lập, gen nào liên kết
Khi biết là liên kết đồng hay đối ta sẽ có thể lựa chọn được gen nào sẽ liên kết dựa trên
hai trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Nếu là kiểu tương tác chỉ có 1 cách quy ước gen, vai trò của 2 gen
tương tác là như nhau (9:6:1; 9:7; 15:1). Ta chọn cả hai trường hợp.
+ Trường hợp 2: Nếu là kiểu tương tác có 2 cách quy ước gen, vai trò của 2 gen tương tác
là khác nhau (9:3:3:1; 9:3:4; 12:3:1; 13:3). Ta phải biện luận để chọn một trong hai trường
hợp, bằng cách dựa vào sự xuất hiện hay không xuất hiện loại kiểu hình (aaB-, dd) để chọn
trường hợp tương ứng với liên kết đồng hay đối đã biết.
VD: Trường hợp đã biết liên kết đồng, nếu thế hệ sau xuất hiện loại kiểu hình mang tổ
hợp gen (aaB-, dd) thì a liên kết với d, gen kia phân li độc lập và ngược lại, nếu không xuất
dạng quả được di truyền theo quy luật phân li.
Ta có F1: Dd (quả tròn) x Dd (quả tròn)
- Xét kết hợp sự di truyền cả hai tính trạng: Nếu cả 3 cặp gen phân li độc lập thì F2 phải
xuất hiện tỉ lệ kiểu hình (9:6:1) x (3:1)= 27: 9: 18: 6: 3: 1.
Nhưng tỉ lệ phân li kiểu hình của F2 theo đề bài cho ≈ 6: 5: 3: 1: 1, F2 xuất hiện 16 kiểu tổ
hợp giao tử đực và cái của F1, F1 tạo 4 kiểu giao tử với tỉ lệ bằng nhau. Chứng tỏ gen quy
định hình dạng quả phải liên kết hoàn toàn với một trong hai gen quy định màu sắc hoa.
b. Xác định kiểu gen
- Bước 1: Xác định liên kết đồng hay liên kết đối
F2 xuất hiện tỉ lệ 6: 5: 3: 1: 1 trái với tỉ lệ thông thường nên các gen đã liên kết theo vị trí
đối
- Bước 2: Xác định gen liên kết và gen phân li độc lập
Vì vai trò của gen A và gen B là như nhau nên kiểu gen của F1 có thể là Aa
hoặc Bb
Bài 2: Ở một loài thực vật, khi lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen tương
phản thì thu được F1 đều xuất hiện cây có hạt nâu, quả ngọt. Đem F1 tự thụ phấn được F2
có tỉ lệ: 229 cây hạt nâu, quả chua; 912 cây hạt nâu, quả ngọt; 76 cây hạt đen, quả chua.
1. Giải thích đặc điểm di truyền của mỗi tính trạng và cả phép lai.
2. Cho biết kiểu gen của P và của F1?
Hướng dẫn
1. Giải thích đặc điểm di truyền
- Xét sự di truyền về tính trạng hình dạng hạt
+ F2 phân li kiểu hình hạt nâu : hạt đen ≈ 15: 1. Đây là tỉ lệ của quy luật tương tác cộng
gộp của hai cặp gen không alen.
+ Quy ước A-B-; A-bb; aaB- : hạt nâu; aabb: hạt đen
Kiểu gen của P là AABB x aabb hoặc Aabb x aaBB
F1: 100% AaBb (hạt nâu)
- Xét sự di truyền tính trạng vị quả
x aa
hoặc BB
x bb
III. LUYỆN TẬP
Câu 1: Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu
hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp. Alen
D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho giao phấn giữa các
cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3
cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng. Biết các gen quy định các tính trạng này
nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen.
Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?
A.
Aa ×
Aa.
B.
Bb ×
Bb.
C.
.
BB.
Câu 3: Cho cây hoa đỏ, thân thấp thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng, thân cao thuần
chủng thu được F1. F1 tự thụ phấn, F2 được tỉ lệ sau: 37,5% cây hoa đỏ, thân cao; 37,5%
cây hoa trắng, thân cao; 18,75% cây hoa đỏ, thân thấp; 6,25% cây hoa trắng, thân thấp. Biết
gen quy định tính trạng nằm trên NST thường. Chiều cao của cây do một cặp gen chi phối
12
(gen D, d) và cấu trúc NST của các cây luôn không đổi trong giảm phân. Hiện tượng xảy ra
trong phép lai và kiểu gen của cây hoa trắng, thân cao thuần chủng ở P là
A. Liên kết hoàn toàn hai bên,
aa hoặc
bb .
B. Liên kết hoàn toàn hai bên,
aa hoặc
AA .
C. Liên kết hoàn toàn hai bên,
AA hoặc
bb .
D. Liên kết hoàn toàn hai bên,
Aa .
B.
Bb.
C.
Aa.
D. A hoặc B.
D. BÀI TẬP TƯƠNG TÁC GEN KẾT HỢP VỚI HOÁN VỊ GEN
I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1. Kiến thức cần ghi nhớ
- Nắm được khái niệm tương tác gen
- Các tỉ lệ đặc thù của tương tác bổ sung, tương tác át chế, tương tác cộng gộp và kiểu gen
tương ứng với các tỉ lệ đó.
- Khi xảy ra hoán vị gen, tính đa dạng của giao tử tăng, dẫn đến làm tăng xuất hiện các biến
dị tổ hợp.
- Do vậy khi xảy ra hoán vị gen, các loại kiểu hình xuất hiện đầy đủ như quy luật phân li
độc lập nhưng tỉ lệ các loại kiểu hình khác so với phân li độc lập.
2. Phương pháp giải
a. Biện luận quy luật
- Tách riêng từng tính trạng để thấy có một tính trạng di truyền tương tác hai cặp gen không
alen, tính trạng kia do một cặp gen quy định.
13
- Từ tỉ lệ phân li kiểu hình của mỗi tính trạng, ta xác định kiểu gen tương ứng.
phải lớn hơn
khi xảy ra liên kết đồng.
- Bước 3: Xác định tần số hoán vị gen
Ta dựa vào kiểu gen đời trước đã được xác định và tỉ lệ xuất hiện loại kiểu hình có kiểu
gen duy nhất hoặc đơn giản nhất ở thế hệ sau để lập phương trình, rồi giải để chọn nghiệm
thích hợp.
- Bước 4: Lập sơ đồ chứng minh kết quả.
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Khi cho giao phấn giữa F1 dị hợp các cặp gen, có kiểu hình cây cao, quả ngọt với
cây thấp quả chua nhận được đời F2 bốn loại kiểu hình: 231 cây cao, quả ngọt; 263 cây cao,
quả chua; 428 cây thấp, quả ngọt; 396 cây thấp, quả chua. Cho biết vị quả do một gen quy
định, tính trạng quả ngọt trội hoàn toàn so với tính trạng quả chua.
1. Tính trạng kích thước cây di truyền theo quy luật nào?
2. Phép lai chịu sự chi phối các quy luật di truyền nào?
3. Xác định kiểu gen của F1 và cá thể đem lai với F1?
14
Hướng dẫn
1. Quy luật di truyền chi phối tính trạng kích thước thân
- F2 phân li kiểu hình 5 cây thấp : 3 cây cao. Trong đó kiểu hình cây cao chiếm
giống F1.
Tính trạng kích thước thân di truyền theo quy luật tương tác bố sung.
- Quy ước A-B- : cây thân cao; A-bb, aaB-, aabb: cây thân thấp. Ta có
F1: AaBb (thân cao) x Aabb (thân thấp) hoặc F1: AaBb (thân cao) x aaBb (thân thấp)
2. Các quy luật di truyền chi phối phép lai
thu được kết quả F2 như sau: 11478 cây ngô hạt đỏ, quả dài; 1219 cây ngô hạt vàng, quả
ngắn; 1216 cây ngô hạt trắng, quả dài; 3823 cây ngô hạt đỏ, quả ngắn; 2601 cây ngô hạt
vàng, quả dài; 51 cây ngô hạt trắng, quả ngắn.
a. Giải thích đặc điểm di truyền các tính trạng trên
b. Viết kiểu gen của F1 và tỉ lệ giao tử của nó?
Hướng dẫn
a. Giải thích đặc điểm di truyền
- Xét sự di truyền tính trạng màu sắc hạt ngô
15
F2 phân li kiểu hình tỉ lệ 12 hạt đỏ: 3 hạt vàng : 1 hạt trắng. Tính trạng màu sắc hạt ngô
di truyền theo quy luật tương tác át chế.
Quy ước A-B-, A-bb: hạt đỏ; aaB-: hạt vàng; aabb: hạt trắng. F1: AaBb x AaBb
- Xét sự di truyền tính trạng kích thước quả. F2 phân li 3 quả dài : 1 quả ngắn. Tính trạng
kích thước quả di truyền theo quy luật phân li.
Quy ước D: quả dài; d: quả ngắn. F1: Dd x Dd
- Xét sự di truyền đồng thời của 2 tính trạng
+ Nếu cả 3 cặp gen phân li độc lập F2 phải xuất hiện tỉ lệ (12:3:1) (3:1) = 36:12:9:3:3:1
(mâu thuẫn đề)
+ Nếu gen quy định kích thước quả liên kết hoàn toàn với một trong 2 gen quy định màu
sắc quả, F2 phải giảm sự xuất hiện biến dị tổ hợp và có tỉ lệ kiểu hình tương đương với 16
tổ hợp giao tử của F1 (mâu thuẫn đề)
Vậy gen quy định tính trạng kích thước quả phải liên kết không hoàn toàn với một trong hai
gen quy định màu sắc quả.
b. Kiểu gen F1 và tỉ lệ giao tử F1
- F2 xuất hiện loại kiểu hình hạt trắng, quả dài (aabb, D-) = 6% chiếm tỉ lệ lớn hơn loại
kiểu hình hạt trắng, quả ngắn (aabb, dd) = 0,25%. Do vậy, F1 tạo loại giao tử abD hoặc
baD phải lớn hơn loại giao tử mang gen abd hoặc bad . Chứng tỏ các gen liên kết theo vị trí
đối.
BAd= BaD= bAd= baD= (1-20%):4 = 20%
16
III. LUYỆN TẬP
Câu 1: Ở một loài thực vật, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định
hoa trắng. Gen trội A át chế sự biểu hiện của B và b (kiểu gen có chứa A sẽ cho kiểu hình
hoa trắng), alen lặn a không át chế. Gen D quy định hạt vàng, trội hoàn toàn so với d quy
định hạt xanh. Gen A nằm trên NST số 2, gen B và D cùng nằm trên NST số 4. Cho cây dị
hợp về tất cả các cặp gen (P) tự thụ phấn, đời con F1 thu được 2000 cây 4 loại kiểu hình,
trong đó kiểu hình hoa đỏ, hạt xanh có số lượng 105 cây. Hãy xác định kiểu gen của P và
tần số hoán vị gen? (Biết rằng tần số hoán vị gen ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn như
nhau và không có đột biến xảy ra)
A. P:
Aa ×
Aa, f= 20%.
B. P:
Aa ×
Aa, f= 10%.
C. P:
Aa ×
Aa, f= 40%.
AB
ab
Dd
Câu 3: Ở thỏ tính trạng màu sắc lông do quy luật tương tác át chế gây ra (A-B-, A-bb: lông
trắng; aaB: lông đen; aabb: lông xám), tính trạng kích thước lông do một cặp gen quy định
(D: lông dài; d: lông ngắn). Cho thỏ F1 có kiểu hình lông trắng, dài giao phối với thỏ có
kiểu hình lông trắng, ngắn được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ sau: 15 lông trắng, dài: 15 lông
trắng, ngắn: 4 lông đen, ngắn: 4 lông xám, dài: 1 lông đen dài: 1 lông xám, ngắn. Cho biết
gen quy định tính trạng nằm trên NST thường. Tần số hoán vị và kiểu gen F1 đem lai là
A. P:
Aa ×
Aa, f= 30%.
B. P:
C. P:
Aa ×
Aa, f= 40%.
D. P:
Aa ×
D.
Bb ×
bb, f= 28%.
18