BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
------
ĐẶNG ĐĂNG KHOA
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG
GIAI ĐOẠN 2014-2018
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60. 34. 02. 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. HỒ THỦY TIÊN
TP.HCM, Năm 2014
I
LỜI CAM ĐOAN
------
Để thực hiện luận văn “Xây dựng chiến lược tài chính cho Công ty cổ phần
dược phẩm Cửu Long” tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng các kiến
thức đã học và trao đổi với giáo viên hướng dẫn, đồng nghiệp, chuyên gia, bạn bè…
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
ĐẶNG ĐĂNG KHOA
III
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 ....................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU
....................................................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu ........................................................ 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp..................................................................... 3
1.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ...................................................................... 3
1.5 Kết cấu của đề tài nghiên cứu .......................................................................... 4
CHƯƠNG 2 ....................................................................................................................... 5
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH ......................................... 5
2.1 Khái niệm về chiến lược, chiến thuật và hoạch định chiến lược .................... 5
2.2 Chiến lược tài chính là gì? ............................................................................... 7
2.3 Các quyết định tài chính - Nội dung cơ bản của chiến lược tài chính............ 7
2.4 Chiến lược tài chính qua các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp .......... 12
2.4.1 Giai đoạn khởi sự ................................................................................................ 12
2.4.2 Giai đoạn tăng trưởng .......................................................................................... 13
2.4.3 Giai đoạn sung mãn ............................................................................................. 15
2.4.4 Giai đoạn suy thoái .............................................................................................. 15
3.2.2 Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn ................................................................... 48
3.2.3 Đánh giá rủi ro..................................................................................................... 53
3.3 Đánh giá chung ............................................................................................... 55
Kết luận chương 3 ................................................................................................ 56
CHƯƠNG 4 ..................................................................................................................... 57
DỰ BÁO VÀ TỔNG HỢP Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ .............................................................. 57
CỦA CÁC CHUYÊN GIA ................................................................................................. 57
4.1 Dự báo môi trường kinh doanh dược phẩm ................................................. 57
4.1.1 Dự báo kinh tế vĩ mô ........................................................................................... 57
4.1.1.1 Tỷ giá ........................................................................................................... 58
4.1.1.2 Lạm phát....................................................................................................... 59
4.1.1.3 Chính sách quản lý của nhà nước .................................................................. 61
4.1.2 Dự báo về ngành Dược Việt Nam đến năm 2020 ................................................. 61
4.1.2.1 Dự báo nhu cầu sử dụng thuốc giai đoạn đến năm 2020 ................................ 64
4.1.2.2 Dự báo về nhu cầu tổng thể thị trường dược phẩm trong nước ...................... 66
4.1.2.3 Dự báo thị trường dược phẩm Việt Nam và khả năng cung ứng thuốc giai đoạn
đến năm 2020 ........................................................................................................... 68
4.2 Chiến lược phát triển và những dự báo của DCL đến năm 2018 ................ 69
4.3 Tổng hợp đánh giá của các chuyên gia, khách hàng..................................... 71
Kết luận chương 4 ................................................................................................ 72
CHƯƠNG 5 ..................................................................................................................... 74
V
XÂY DƯỢNG CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN THÀNH CÔNG CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC
VI
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Các nguồn hoạch định chiến lược ........................................................................ 5
Hình 2.2 Mối liên hệ giữa các mục tiêu chiến lược và mục tiêu cốt lõi .............................. 6
Hình 2.3 Mối liên hệ giữa phân tích báo cáo và quyết định đầu tư.................................. 17
Hình 3.1 Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp ........................................................................ 27
Hình 3.2 Quy mô tổng tài sản các doanh nghiệp ngành dược 2013 ................................. 28
Hình 3.3 Cơ cấu tài sản các doanh nghiệp ngành dược 2013 ........................................... 29
Hình 3.4 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của DCL 2013 ............................................................. 30
Hình 3.5 Cơ cấu các khoản phải thu của DCL ................................................................. 31
Hình 3.6 Cơ cấu hàng tồn kho của DCL 2013................................................................... 33
Hình 3.7 Cơ cấu thành phẩm của doanh nghiệp............................................................... 33
Hình 3.8 Cơ cấu nguyên liệu của doanh nghiệp ................................................................ 34
Hình 3.9 Cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp ........................................................... 35
Hình 3.10 So sánh quy mô tài sản cố định và doanh thu các công ty dược 2013 ............. 36
Hình 3.11 Cơ cấu tài sản và doanh thu theo dòng sản phẩm ........................................... 37
Hình 3.12 Cơ cấu doanh thu qua các năm theo dòng sản phẩm ...................................... 40
Hình 3.13 Tỷ lệ chi phí lãi vay và chi phí bán hàng qua các năm .................................... 41
Hình 3.14 Cơ cấu giá vốn bán hàng của DCL ................................................................... 44
Hình 3.15 Cơ cấu nguồn vốn của DCL qua các năm ........................................................ 48
Hình 3.16 Cơ cấu vốn của DCL qua các năm ................................................................... 51
Hình 3.17 So sánh vốn vay ngắn hạn các doanh nghiệp dược .......................................... 52
Hình 4.1 Tỷ giá VND/USD trung bình 2007-2013............................................................. 58
Hình 4.2 Dân số Việt Nam năm 2009 so với các nước trong khu vực ASEAN ................ 64
Hình 4.3 Dự báo thị trường dược phẩm Việt Nam đến năm 2022 ................................... 68
Hình 5.1 Đường WACC của DCL ..................................................................................... 78
Hình 5.2 Phần trăm thay đổi giá cổ phiếu DCL và VN-INDEX trong 1 năm ................. 87
Bảng 4.5 Dự báo tốc độ tăng trưởng doanh thu ngành dược Việt Nam đến 2020 ........... 68
Bảng 4.6 Dự báo sản xuất kinh doanh đến năm 2018 của DCL ....................................... 70
Bảng 5.1 Dự báo sản phẩm chủ lực cho giai đoạn 2014 - 2016 ......................................... 75
Bảng 5.2 Dự báo NPV và IRR cho đầu tư ba sản phẩm chủ lực ...................................... 76
Bảng 5.3 Tỷ lệ vốn vay trên tổng nguồn vốn của một số công ty dược năm 2013 ........... 77
Bảng 5.4 Bảng tính WACC cho DCL ................................................................................ 78
Bảng 5.5 Cơ cấu vốn dự tính của DCL từ năm 2014 - 2018 ............................................. 80
Bảng 5.6 Cơ cấu cổ đông nước ngoài tại các doanh nghiệp ngành dược cuối 2013 ......... 81
Bảng 5.7 Chiến lược chính sách cổ tức cho DCL 2014 - 2018 .......................................... 85
VIII
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DCL: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long.
CTHĐQT: Chủ tịch hội đồng quản trị.
HĐQT: Hội đồng quản trị.
ĐHCĐTN: Đại hội cổ đông thường niên.
BKS: Ban kiểm soát công ty.
MBA: Thạc sĩ quản trị kinh doanh.
CFA: (the Chartered Financial Analyst) Chuyên gia phân tích đầu tư tài chính.
TGĐ: Tổng giám đốc.
PTGĐ: Phó tổng giám đốc.
BMI: Business Monitor International.
f: Dự báo (Forecast).
GMP: Thực hành tốt sản xuất thuốc.
GLP: Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc.
Áp dụng khung lý thuyết về chiến lược tài chính cho giai đoạn tăng trưởng cùng
các dự báo vào thực tiễn công ty, tác giả đề xuất chiến lược tài chính như sau:
Chiến lược đầu tư: Tập trung phát triển ba sản phẩm chủ lực cho giai đoạn
2014-2016, giai đoạn 2017-2018 đầu tư phát triển thêm ba sản phẩm thuốc đặc trị thế
hệ mới bằng cách liên kết với cổ đông chiến lược.
Chiến lược tài trợ: Thực hiện tăng vốn điều lệ bằng việc chào bán cổ phần cho
cổ đông hiện hữu 100 tỉ đồng vào năm 2015, chào bán cho cổ đông chiến lược 40 tỉ
đồng vào năm 2017-2018.
Chiến lược chính sách cổ tức: Duy trì chia cổ tức ở mức thấp trong giai đoạn
này, ưu tiên chia cổ tức bằng cổ phiếu thay vì bằng tiền mặt.
Cuối cùng để kết thúc nghiên cứu tác giả không quên đề xuất 6 nhóm giải pháp
để đảm bảo thực hiện chiến lược tài chính thành công tại công ty.
X
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau 6 năm gia nhập WTO kinh tế Việt Nam có đạt được nhiều thành tựu to lớn,
các doanh nghiệp trong nước có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh ra thế giới, có
điều kiện tiếp xúc với khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, phương pháp quản lý điều
hành tiên tiến. Môi trường kinh doanh quốc tế đòi hỏi doanh nghiệp phải năng động
hơn, chuyên nghiệp hơn để ứng biến với tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt trên
thị trường.
Thị trường tài chính Việt Nam theo sự đánh giá của các chuyên gia vẫn còn khá
non trẻ so với các nước trên thế giới. Việc dễ bị tổn thương trước những tác động của
những cuộc khủng hoảng tài chính thế giới là điều khó tránh khỏi. Đối tượng chịu ảnh
hưởng lớn nhất là các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp phụ
thuộc nhiều vào xuất nhập khẩu.
Thị trường Dược phẩm Việt Nam hiện nay cạnh tranh rất gay gắt giữa các doanh
Dược như thế nào?
Hai là: Chiến lược đầu tư giai đoạn 2014 - 2018 của công ty nên chú trọng đầu
tư sản xuất sản phẩm nào? Công nghệ như thế nào?
Ba là: Chiến lược tài trợ giai đoạn 2014 - 2018 của công ty nên sử dụng nguồn
tài trợ nào là chủ yếu? Với tỷ trọng như thế nào?
Bốn là: Chính sách cổ tức giai đoạn 2014 - 2018 như thế nào để đảm bảo quyền
lợi tối thiểu cho các cổ đông và sự phát triển của doanh nghiệp?
Năm là: Cần phải thực hiện đồng bộ những giải pháp nào để đảm bảo chiến
lược tài chính trên được áp dụng thành công tại doanh nghiệp?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là chiến lược tài chính với nội dung gồm có 3 chiến lược:
Đầu tư, tài trợ và chính sách cổ tức.
Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu về Chiến lược tài chính công ty Cổ phần
Dược phẩm Cửu Long giai đoạn 2014 - 2018.
2
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm:
Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu trên
các báo cáo tài chính để đánh giá về thực trạng tài chính của DCL đến năm 2013.
Phỏng vấn chuyên gia để ghi nhận những đánh giá của các chuyên gia về DCL,
những định hướng chiến lược phát triển của công ty, tình hình tài chính, kinh doanh…
Thống kê mô tả dùng để xử lý các số liệu sơ cấp thu thập được.
Ngoài ra Luận văn còn sử dụng các tài liệu, các công trình nghiên cứu trong và
ngoài nước về các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu.
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Các dữ liệu này được thu thập từ các phòng ban chức năng của DCL như: Phòng
tài chính kế toán, Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng kinh doanh, Văn phòng công ty và
4
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH
2.1 Khái niệm về chiến lược, chiến thuật và hoạch định chiến lược
Xét về nguồn gốc từ ngữ, thì từ Strategy (chiến lược) xuất phát từ chữ Strategos
trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là “vị tướng”. Ban đầu được sử dụng trong quân đội chỉ
với nghĩa đơn giản để chỉ vai trò chỉ huy, lãnh đạo của các tướng lĩnh, sau dần được
phát triển, mở rộng, thuật ngữ chiến lược dùng để chỉ khoa học và nghệ thuật chỉ huy
quân đội, chỉ các hành động để chiến thắng quân thù. Ngày nay, thuật ngữ chiến lược
được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh và trong cuộc sống.
Theo tài liệu Quản trị chiến lược, chủ biên GS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân (2011),
NXB Thống Kê. “Chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định
phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phương tiện để đạt được
những mục tiêu đó một cách tốt nhất, sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc
phục được những điểm yếu của tổ chức, đón nhận được các cơ hội, né tránh hoặc
giảm thiểu thiệt hại do những nguy cơ từ môi trường bên ngoài”. Vậy chiến lược đề ra
những sách lược để đạt những mục tiêu to lớn, giải quyết những vấn đề quan trọng,
phạm vi rộng, thời gian dài. Ngược lại, chiến thuật đề ra những biện pháp giải quyết
những công việc ở trước mắt có tầm cỡ hay quy mô tương đối nhỏ, với thời hạn tương
đối không lâu dài.
Hình 2.1 Các nguồn hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược do
Hoạch định chiến lược mở từ
tác động từ trên xuống
tiêu cốt lõi của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể có nhiều mục tiêu, thậm chí hàng
trăm mục tiêu nhưng đều phải hướng vào mục tiêu chung, mục tiêu cốt lõi.
6
2.2 Chiến lược tài chính là gì?
Theo tài chính doanh nghiệp hiện đại, chủ biên PGS.TS. Trần Ngọc Thơ (2005),
trường Đại học kinh tế TP.HCM. “Chiến lược tài chính của doanh nghiệp là sự kết
hợp cùng lúc cả 3 quyết định: đầu tư, tài trợ, chính sách cổ tức và đặt chúng một cách
thích hợp trong từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp”.
Theo tài liệu Good practice 2002 “Guidance for governors, heads of institution
amd senior managers” của HEFCE (Higher Education funding Council For England):
Chiến lược tài chính là một trong những chiến lược chức năng của tổ chức và thường
được xây dựng cho 3 - 5 năm nhằm đảm bảo các nguồn lực tài chính được cung cấp để
đạt được mục tiêu; chiến lược tài chính liên quan về mặt tài chính trong kế hoạch của
tổ chức.
Tổng hợp các hướng tiếp cận trên, chiến lược tài chính của doanh nghiệp có
những đặc trưng sau:
- Chiến lược tài chính là một bộ phận của chiến lược phát triển doanh nghiệp
theo chu kỳ khởi sự, tăng trưởng, sung mãn và suy thoái của doanh nghiệp.
- Chiến lược tài chính là một chiến lược chức năng kết hợp chính sách đầu tư, tài
trợ và cổ tức.
Tóm lại, có thể hiểu một cách tổng hợp: chiến lược tài chính của doanh nghiệp là
việc xây dựng một lộ trình dài hạn cho việc thực hiện cùng lúc cả ba quyết định: quyết
định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định phân phối lợi tức trong các giai đoạn khởi
sự, tăng trưởng, sung mãn (bão hòa) và suy thoái nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị
doanh nghiệp.
Từ đó, để nghiên cứu chiến lược tài chính cần làm rõ các quyết định về tài chính
và các nội dung chiến lược tài chính qua các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.
động đầu tư. Ngoài ra người ta có thể đánh giá tính khả thi của dự án thông qua nhiều
tiêu chuẩn khác nhau như: tỷ suất thu nhập nội bộ IRR, chỉ số sinh lợi PI, thời gian thu
hồi vốn PP, thời gian thu hồi vốn có chiết khấu DPP …
- Nhà quản trị tài chính phải cân nhắc giữa tỷ suất sinh lợi và rủi ro mà dự án
mang lại.
Muốn ra quyết định đầu tư yêu cầu cần phải đánh giá kĩ lưỡng và đúng đắn các
cơ hội đầu tư, các dự án, hay nói cách khác là phải đi giải một bài toán có hàm số phức
8
hợp của ba biến là khả năng, quy mô và thời gian thu được dòng tiền tương lai. Sau khi
đã đánh giá cơ hội đầu tư, doanh nghiệp sẽ lựa chọn và đưa ra quyết định đầu tư. Lúc
này các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ phải tính toán để phân bổ các nguồn lực hữu hạn
sao cho có hiệu quả cao nhất.
Quyết định tài trợ:
Là những quyết định liên quan đến việc nên lựa chọn nguồn vốn nào để cung cấp
cho các quyết định đầu tư. Quyết định tài trợ tối ưu là quyết định giúp cho cấu trúc vốn
tối ưu – quyết định quan hệ cơ cấu giữa nợ và vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính),
nghĩa là chi phí sử dụng vốn tối thiểu.
Đây là một thách thức không nhỏ đối với các nhà quản trị tài chính của doanh
nghiệp. Để có thể có các quyết định nguồn vốn đúng đắn, rõ ràng các nhà quản trị tài
chính phải có sự am tường, hiểu biết về việc sử dụng các công cụ phân tích trước khi
ra quyết định phù hợp với từng thời điểm cụ thể.
* Các yếu tố cần xem xét khi đưa ra quyết định tài trợ:
- Các tiêu chuẩn ngành: nhiều nghiên cứu cho thấy cấu trúc vốn giữa các ngành
công nghiệp khác nhau rất nhiều và thông thường các doanh nghiệp có khuynh hướng
tập trung sát tỷ lệ nợ của ngành. Một doanh nghiệp chấp nhận cấu trúc vốn khác biệt
lớn với mức bình quân ngành sẽ phải thuyết phục các thị trường tài chính là rủi ro kinh
doanh của mình cũng sẽ khác biệt đáng kể với rủi ro kinh doanh trung bình trong
phí sử dụng vốn để từ đó đưa ra quyết định hiệu quả.
+ Phân tích mất khả năng chi trả tiền mặt: Mức độ các chi phí tài chính cố định
của doanh nghiệp sẽ tuỳ thuộc vào số dư tiền mặt và các dòng tiền ròng dự kiến có sẵn
trong trường hợp xấu nhất. Phân tích này đòi hỏi chuẩn bị một ngân sách tiền mặt chi
tiết theo các điều kiện suy thoái giả định.
* Nguyên tắc cơ bản đưa ra quyết định tài trợ:
- Nguyên tắc tự phòng ngừa: Loại vốn có được phải nhất quán với loại tài sản
hoạt động mà doanh nghiệp đang sử dụng. Các doanh nghiệp có số lượng lớn các tài
sản cố định thường trong cậy vào số lượng lớn các nguồn vốn thường xuyên dưới hình
thức nợ dài hạn hay vốn cổ phần thường. Khi tỷ lệ tài sản lưu động càng cao thì nhu
cầu nợ ngắn hạn càng lớn.
10
- Giá trị doanh nghiệp: Xác lập cấu trúc tài chính phải kết hợp hai yếu tố rủi ro
và tỷ suất sinh lợi xem chúng tác động như thế nào đến giá cổ phần.
- Quyền kiểm soát: Quyết định cấu trúc vốn phải xem xét đến ý muốn về kiểm
soát công ty của cổ đông hiện hữu.
- Khả năng điều động: Là khả năng điều chỉnh nguồn vốn tăng hay giảm đáp ứng
với các thay đổi quan trọng trong nhu cầu vốn.
- Định thời điểm: Chúng ta có thể tiết kiệm được đáng kể chi phí sử dụng vốn
nếu lựa chọn thời điểm thích hợp để thay đổi cấu trúc vốn.
Quyết định chính sách cổ tức:
Gắn liền với việc quyết định về phân chia cổ tức hay chính sách cổ tức của doanh
nghiệp. Các nhà quản trị tài chính sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sau
việc doanh nghiệp nên theo đuổi một chính sách cổ tức như thế nào và liệu chính sách
cổ tức có tác động như thế nào đến giá trị doanh nghiệp hay giá cổ phiếu trên thị
trường hay không.
* Yếu tố quyết định chính sách cổ tức:
- Hạn chế pháp lý: hầu hết các quốc gia đều có luật điều tiết chi trả cổ tức. Về cơ
có 4 giai đoạn: Khởi sự, Tăng trưởng, Sung mãn và Suy thoái. Ứng với mỗi giai đoạn
có những chiến lược tài chính như sau:
2.4.1 Giai đoạn khởi sự
a. Đặc điểm:
- Rủi ro kinh doanh: mức độ cao nhất của doanh nghiệp chưa khẳng định được
khả năng sản xuất sản phẩm, mức độ chấp nhận của khách hàng tương lai, mức tiêu
thụ có đạt điểm hòa vốn không …
- Dòng tiền: dòng tiền thu vào thấp và chậm trong khi dòng tiền chi ra cao dẫn
đến dòng tiền chi ra âm.
b. Chiến lược tài chính:
- Đầu tư: Giai đoạn này đòi hỏi doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu thị trường
và nghiên cứu phát triển (RD).
12
- Nguồn tài trợ: Vì rủi ro kinh doanh cao hơn rủi ro tài chính nên được duy trì ở
mức càng thấp càng tốt, tài trợ bằng vốn cổ phần là thích hợp nhất; bên cạnh đó vốn
đầu tư mạo hiểm (venture capital) có một vai trò rất lớn đối với doanh nghiệp, đây là
nguồn vốn tốt nhất mà doanh nghiệp nên tranh thủ trong giai đoạn này, tuy nhiên
doanh nghiệp cũng phải có phương án tài chính thích hợp khi các nhà đầu tư mạo hiểm
(venture capital investors) rút vốn đột ngột khi IPO vì thời gian đầu tư của họ tương
đối ngắn (thường từ 3 - 5 năm).
- Chính sách cổ tức: Nếu tài trợ bằng nợ vay không thích hợp thì phải tài trợ bằng
vốn cổ phần trong giai đoạn này đồng nghĩa với phải chi trả cổ tức cho các nhà đầu tư,
nghĩa là họ phải đầu tư thêm tiền vào doanh nghiệp để chi trả cho cổ tức này. Trong
thực tế, chi phí giao dịch đi với việc huy động vốn cổ phần mới rất tốn kém cho các
doanh nghiệp rủi ro cao mới khởi sự gồm các phí pháp lý và phí chuyên môn phải trả.
Dòng tiền của doanh nghiệp trong giai đoạn này thường âm ở mức cao và cần các
nguồn tiền mới cho các cơ hội đầu tư. Vì vậy, việc trả cổ tức và huy động vốn cổ phần
Danh nghĩa hoặc âm
Giá cổ phần
Tăng nhanh hoặc biến động cao
2.4.2 Giai đoạn tăng trưởng
a. Đặc điểm:
13
- Rủi ro kinh doanh: Do doanh số tăng nhanh, rủi ro giảm so với giai đoạn khởi
đầu, tuy nhiên vẫn còn ở mức cao.
- Dòng tiền: Do doanh thu tăng nhanh, làm phát sinh các dòng tiền mạnh hơn
nhiều so với giai đoạn mới khởi sự.
b. Chiến lược tài chính:
- Đầu tư: Trong giai đoạn này, công ty đầu tư nhiều cho các hoạt động phát triển
thị trường và mở rộng thị phần cũng như các đầu tư cần thiết khác để theo kịp mức độ
hoạt động kinh doanh ngày càng gia tăng.
- Nguồn tài trợ: Trong giai đoạn này, rủi ro kinh doanh vẫn còn cao, nguồn tài trợ
thích hợp để giữ mức độ rủi ro tài chính thấp thích hợp vẫn là nguồn vốn cổ phần. Tuy
nhiên, các nhà đầu tư vốn mạo hiểm ở giai đoạn ban đầu thường quan tâm đến lãi trên
vốn để có thể tái đầu tư vào nhiều doanh nghiệp mới khởi sự khác. Điều này có nghĩa
là doanh nghiệp cần tìm kiếm thêm các nhà đầu tư vốn cổ phần mới để thay thế các
nhà đầu tư vốn mạo hiểm ban đầu và cung cấp vốn cho thời kỳ tăng trưởng cao này.
Nguồn vốn hấp dẫn trong giai đoạn này thường là từ việc phát hành rộng rãi chứng
khoán của công ty.
- Chính sách cổ tức: Dòng tiền trong giai đoạn này mặc dù mạnh hơn nhiều so
với giai đoạn khởi sự, tuy nhiên lợi tức kinh doanh sẽ cần cho tái đầu tư trong kinh
Giá cổ phần
Tăng nhưng dễ biến động
14
2.4.3 Giai đoạn sung mãn
a. Đặc điểm:
- Rủi ro kinh doanh: giảm xuống một phạm vi trung bình, phụ thuộc vào việc
doanh nghiệp có thể duy trì thị phần cao của mình trong suốt thời kỳ này hay không.
- Dòng tiền: dòng tiền thuần sẽ chuyển sang dương, cho phép trả lãi lẫn vốn cho
nợ vay.
b. Chiến lược tài chính:
- Nguồn tài trợ: trong giai đoạn này, có thể áp dụng chiến lược giảm thiểu rủi ro
kinh doanh bù trừ bằng gia tăng rủi ro tài chính qua việc huy động tài trợ nợ. Do dòng
tiền thuần sẽ chuyển sang dương nên tài trợ nợ bây giờ khá thực tế.
- Chính sách cổ tức: dòng tiền dương và việc sử dụng tài trợ bằng vốn vay sẽ làm
tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Như vậy, trong giai đoạn này công ty có thể
trả cổ tức cao hơn so với các giai đoạn trước nhằm bù đắp lợi tức cho nhà đầu tư.
Bảng 2.3 Đặc điểm các thông số chiến lược tài chính giai đoạn sung mãn
Giai đoạn sung mãn
Rủi ro kinh doanh
Trung bình
Rủi ro tài chính
Trung bình