BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
---------------
LÊ NGUYỄN NHẬT QUYÊN
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH BINARY LOGISTIC VÀO PHÂN TÍCH
RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
CÓ QUAN HỆ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - Năm 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
--------------LÊ NGUYỄN NHẬT QUYÊN
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH BINARY LOGISTIC VÀO PHÂN TÍCH
RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
CÓ QUAN HỆ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
Tp. HCM, ngày …… tháng …… năm 2015
Giảng viên hướng dẫn
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BCTC
Báo cáo tài chính
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
DN
Doanh nghiệp
Tổ chức tín dụng
QLRRTD
Quản lý rủi ro tín dụng
QTRR
Quản trị rủi ro
RRTD
Rủi ro tín dụng
VCSH
Tiếng Anh
Vốn chủ sở hữu
CIC
Credit Information Center
VPBank
Vietnam Prosperity Bank
Trung tâm thông tin tín dụng
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
7
Bảng 3.1
Giá trị của biến phụ thuộc
36
Các biến độc lập được sử dụng trong phân tích hồi quy mô hình
Bảng 3.2
37
Binary Logistic
Bảng 3.3
Số DNNVV được chọn nghiên cứu năm 2012
40
Bảng 4.5
Cơ cấu mẫu phân theo ngành nghề kinh tế
55
Bảng 4.6
Phân tích mô tả mẫu nghiên cứu
56
Bảng 4.7
Ma trận hệ số tương quan
58
Bảng 4.8
Bảng kết quả tổng hợp của mô hình
59
Bảng 4.9
Kiểm định sự phù hợp của mô hình theo kiểm định Omnibus
60
68
Bảng 4.15
Mô tả xếp hạng tín dụng dựa trên xác suất khả năng trả được nợ
68
Chỉ tiêu đánh giáCông ty TNHH Cung cấp Suất ăn Công nghiệp Lê
Bảng 4.16
68
Thanh Vân
iii
Chỉ tiêu đánh giá Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Nhựa Chấn
Bảng 4.17
70
Kiến Thành
Quyết định tín dụng dựa trên kết quả đánh giá khả năng trả nợ
Bảng 5.1
75
khách hàng
36
Hình 4.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Khối quản trị rủi ro
46
Hình 4.2
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Khối Kiểm toán nội bộ
47
Hình 4.3
Cơ cấu cho vay theo lĩnh vực kinh doanh
52
Hình 4.4
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
63
Hình 5.1
Thiết kế các ứng dụng mô hình Logistic để đo lường khả năng trả
nợ của khách hàng DNNVV tại VPBank
Mục tiêu cụ thể...................................................................................................... 2
1.3
Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.4
Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................... 2
1.5
Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 3
1.6
Dữ liệu nghiên cứu .............................................................................................. 4
1.7
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ............................................ 4
1.8
Bố cục dự kiến của đề tài .................................................................................... 4
CHƢƠNG 2 ................................................................................................................... 7
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .............................................. 7
2.1
các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại VPBank .................................................. 32
Tóm lƣợc chƣơng 02 ................................................................................................... 34
CHƢƠNG 3 ................................................................................................................. 35
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 35
3.1
Phân tích mô hình Binary Logistic trong điều kiện áp dụng tại VPBank ... 35
3.2
Mô tả các biến.................................................................................................... 36
3.2.1
Xác định các biến phụ thuộc ........................................................................ 36
3.2.2
Xác định các biến độc lập ............................................................................ 37
3.3
Mô tả cơ sở dữ liệu ............................................................................................ 40
3.4
Phƣơng pháp lấy mẫu nghiên cứu ................................................................... 42
3.5
4.3.2
Những hạn chế ............................................................................................. 53
4.4
Thông tin mẫu nghiên cứu ............................................................................... 54
4.4.1
Cơ cấu mẫu phân theo địa bàn nghiên cứu .................................................. 54
4.4.2
Cơ cấu mẫu phân theo loại hình doanh nghiệp ............................................ 55
4.4.3
Cơ cấu mẫu phân theo ngành nghề kinh tế .................................................. 55
4.4.4
Phân tích mô tả mẫu nghiên cứu .................................................................. 56
2
4.5
Kết quả chạy hồi quy ........................................................................................ 57
Vận dụng mô hình hồi quy Binary Logistic ................................................... 67
4.6.1
So sánh phân nhóm nợ dựa trên xác xuất khả năng trả nợ........................... 67
4.6.2 Vận dụng mô hình hồi quy Binary Logistic cho xếp hạng tín dụng theo hệ
thống xếp hạng tín dụng nội bộ của VPBank ............................................................ 68
4.6.3
4.7
Vận dụng mô hình hồi quy Binary Logistic cho mục đích dự báo .............. 68
Đánh giá tính khả thi của mô hình .................................................................. 69
Tóm lƣợc chƣơng 04 ................................................................................................... 72
CHƢƠNG 5 ................................................................................................................. 73
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý GIẢI PHÁP ...................................................................... 73
5.1
Kết luận chung .................................................................................................. 73
5.2
Hàm ý giải pháp ................................................................................................ 74
5.2.1
Giải pháp đối với ngân hàng VPBank .......................................................... 74
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đã và đang đóng góp một vai trò quan trọng
trong sự phát triển kinh tế xã hội nước ta. Phát triển DNNVV đang là một mục tiêu
quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ.Với định hướng trở thành
một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam, ngân hàng Thương mại cổ
phầnViệt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đang xem DNNVV là một trong những phân
khúc khách hàng trọng tâm của đơn vị. Hoạt động cho vay DNNVVđóng góp phần lớn
vào kết quả và hiệu quả kinh doanh của VPBank.
Tuy nhiên trong thời gian gần đây, nợ xấu trong cho vay DNNVV của ngân hàng
VPBank gia tăng nhanh, điều đó đã ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng và hiệu
quả kinh doanh của ngân hàng. Do đó việc quản trị rủi ro đối với hoạt động cho vay
DNNVV đang là vấn đề cấp bách trong giai đoạn hiện nay để hoạt động này tăng
trưởng bền vững, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của
VPBank.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Ứng dụng mô hình Binary
Logistic vào phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ
tín dụng tại Ngân hàng VPBank” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ.
1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Dựa trên việc ứng dụng mô hình Binary Logistic, đề tài phân tích xác suất khả
năng trả nợ vay của các khách hàng DNNVVđang có quan hệ tín dụng tại Ngân hàng
VPBank, từ đó dự báo rủi ro tín dụng đối với các DN này nhằm đưa ra các biện pháp
hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay, đồng thời làm căn cứ để xếp hạng tín dụng đối
với các DNNVV này.
Mục tiêu cụ thể
-
Nghiên cứu đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất trả nợ vay của các
ro tín dụng của các DNNVV đang vay vốn tại VPBank.
-
Phạm vi về không gian nghiên cứu: Các DNNVV đang có quan hệ tín
dụng tại hệ thống các chi nhánh của VPBank.
-
Phạm vi về thời gian nghiên cứu của đề tài là các DNNVV hiện đang có
quan hệ tín dụng với VPBank và phát sinh dư nợ trong giai đoạn từ ngày
01/01/2011 đến 31/12/2013.
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hồ sơ vay của các DNNVV đang vay vốn tại
VPBank.
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp tiếp cận xuyên suốt của luận văn là phương pháp định lượng, sử
dụng thống kê mô tả, mô hình hồi quy Logistic để phân tích số liệu.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn: Nghiên cứu sơ bộ và
nghiên cứu chính thức.
-
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính bằng cách
thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính của các DNNVVđang có quan hệ tín dụng tại
VPBank. Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích đặc điểm của mẫu
khách hàng DNNVV đã lựa chọn và xác định tỷ lệ khách hàngDNNVV có khả năng và
không có khả năng trả nợ trong thời gian nghiên cứu. Thực hiện nghiên cứu sơ bộ mục
đích để đưa ra các chỉ số tài chính của các doanh nghiệp này, phục vụ cho việc nghiên
Về phía ngân hàng, đây là tài liệu tham khảo bổ ích, gợi ý những chỉ dẫn cần thiết
cho công tác quản lý và giám sát tín dụng vay nợ, cung cấp thông tin hữu ích cho các
đối tượng có liên quan trong quá trình ra quyết định phê duyệt hồ sơ. Về phía doanh
nghiệp, việc Ngân hàng ứng dụng mô hình mới này vào đánh giá rủi ro tín dụngcó thể
sẽ đặt ra những chuẩn tín dụng mới mà các doanh nghiệp đi vay cần quan tâm khi đến
giao dịch tại ngân hàng.
1.8 Bố cục dự kiến của đề tài
Luận văn này được trình bày theo kết cấu gồm 05 chương và các chương được
bố cục theo nội dung như sau:
4
Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương này trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu và giải thích tầm quan
trọng khi thực hiện nghiên cứu này. Ngoài ra, trong chương này cũng trình bày mục
tiêu cần nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đưa ra những thảo luận về các đóng
góp đạt được trong kết quả nghiên cứu thực nghiệm và làm cơ sở cho các nghiên cứu
tiếp theo.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Nội dung chương hai sẽ đưa ra những cơ sở lý thuyết nền tảng trong luận văn,
trong chương này sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng; quy trình tín dụng
đang áp dụng tại VPBankvà mô hình định lượng Binary Logistic được sử dụng để đo
lường khả năng trả nợ vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa từ đó đánh giá rủi ro tín dụng
đối với các doanh nghiệp này.
Chƣơng 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương nàytrình bày chi tiết về phương pháp nghiên cứu, phương pháp chọn
mẫu, cách thu thập dữ liệu và phương pháp đo lường các biến nghiên cứu khi ứng
dụng mô hình Binary Logistic để phân tích khả năng trảnợ từ đó đánh giá rủi ro tín
dụng của các DNNVVvay vốn tại VPBank.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
* Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo định nghĩa của Cộng đồng Châu Âu (The New SME Definition, 2005),thì
DNNVV phân ra làm hai loại. Đối với doanh nghiệp có quy mô vừalà doanh nghiệp có dưới
250 nhân viên và doanh thu hàng năm nhỏ hơn 50 triệu Euro; đối với doanh nghiệp có quy
mô nhỏ là doanh nghiệp có dưới 50 nhân viên và doanh thu hàng năm nhỏ hơn 10 triệu
Euro.
Tại Việt Nam, năm 2009, Theo Nghị định 56/2009/CP-NĐ ngày 30/06/2009:
DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật được chia
thành 03 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương
tổng tài sản được xác định trong BCĐKT của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng
nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
DN siêu
nhỏ
Số lao
động
Tổng nguồn Số lao động
vốn
Tổng nguồn
vốn
Số lao động
I. Nông, lâm
10 người
20 tỷ đồng
DN vừa
II. Công nghiệp
10 người
20 tỷ đồng
Từ trên 10
Từ trên 20 tỷ
và xây dựng
trở xuống
trở xuống
người đến 200
đồng đến 100 tỷ người đến
người
đồng
300 người
III. Thƣơng mại
Theo tiêu chuẩn này thì tại Việt Nam có hơn 97% doanh nghiệp thuộc DNNVV. Căn
cứ vào tình hình kinh tế xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các
biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai tiêu chí vốn và
lao động hoặc một trong hai tiêu chí trên.
* Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nghiên cứu về mô hình các DNNVV, ta có thể nêu bậc lên những nét điển hình về
đặc điểm của DNNVV như sau:
Thứ nhất, các DNNVV đa dạng về loại hình sở hữu: DNNVV tồn tại và phát triển ở
hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế như: thương mại, dịch vụ, công nghiệp, nông
nghiệp…và hoạt động dưới mọi hình thức như: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư
nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, DN có vốn đầu tư nước ngoài…
Thứ hai,các DNNVV hạn chế về sản phẩm, dịch vụ và năng lực tài chính. DNNVVcó
khối lượng sản phẩm, dịch vụ hạn chế, chủ yếu dựa vào lao động thủ công: các DNNVV
thường chỉ kinh doanh một vài sản phẩm phù hợp với trình độ và kinh nghiệm của chủ DN.
Phần lớn các DNNVV có nguồn tài chính hạn chế: Vốn kinh doanh của các DNNVV chủ
yếu là vốn tự có của chủ sở hữu DN, vay mượn từ người thân, bạn bè, khả năng tiếp cận các
nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng thấp.
Thứ ba, các DNNVV có tính năng động và linh hoạt cao: Các DNNVV có mức đầu
tư ban đầu thấp, sử dụng ít lao động và tận dụng các nguồn lực tại chỗ. Do đó các DNNVV
có thể dễ dàng chuyển đổi phương án sản xuất, chuyển đổi mặt bằng kinh doanh, chuyển đổi
loại hình DN và thậm chí dễ dàng giải thể DN.
Thứ tư, các DNNVV thường có trình độ lao động và năng lực quản lý còn thấp:
Trình độ lao động và tay nghề của người lao động, đội ngũ quản lý trong các DNNVV cũng
là một vấn đề bức xúc hiện nay. Lực lượng lao động chủ yếu là lao động phổ thông, ít được
đào tạo tay nghề và thiếu kỹ năng đồng thời cũng ít được chủ DN quan tâm đào tạo và đào
tạo lại nâng cao tay nghề trong khi chất lượng nguồn lao động có ý nghĩa quan trọng đối với
sự tồn tại và phát triển của DN, kỹ năng của chủ DN còn hạn chế, số lượng DNNVV có chủ
DN, giám đốc có trình độ chuyên môn cao và quản lý tốt chưa nhiều.Bên cạnh đó, các
mục 2, điều 98).
9
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng được Thông tư số 02/2013/TT NHNN
ngày 21/01/2013 định nghĩa: “là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực
hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Tóm lại, có thể nói rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động cấp tín
dụng của các ngân hàng.Rủi ro tín dụng được xem là loại rủi ro trọng yếu trong hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng, bởi lẽ cấp tín dụng hiện nay vẫn là hoạt động chủ lực của các
NHTM Việt Nam.
* Phân loại rủi ro tín dụng
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành hai
loại: Rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục.
Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi
ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
-
Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng,
khi ngân hàng lựa chọn những phương án có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
-
Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong
hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo
và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
-
Rủi ro bảo
đảm
Rủi ro
danh mục
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro nội
tại
Rủi ro tập
trung
Hình 2.1:Các loại rủi ro tín dụng phân chia theo nguyên nhân phát sinh rủi ro
Nguồn: Trần Huy Hoàng (2011), Quản trị ngân hàng, NXB Lao động Xã hội, TP.HCM
* Các hình thức của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở bốn trường hợp đối với nợ lãi và nợ gốc: Đó là việc
không thu được lãi đúng hạn hoặc không thu đủ lãi, không thu được vốn đúng hạn hoặc
không thu đủ vốn. Tùy trường hợp và ngân hàng hạch toán vào các khoản mục theo dõi
khác như lãi treo hoặc nợ quá hạn.
Khi không thu được lãi đúng hạn, nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và chỉ cần đưa vào
mục lãi treo phát sinh. Nếu ngân hàng không thể thu đủ lãi thì sẽ có khoản mục lãi treo đóng
băng, trừ trường hợp ngân hàng miễn giảm lãi đó cho doanh nghiệp.
Còn khi không thu được vốn đúng hạn, ngân hàng sẽ có khoản nợ quá hạn phát sinh.
Tuy nhiên, khoản vay này vẫn chưa thể coi là khoản mất mát hoàn toàn của ngân hàng vì có
thể vì lý do nào đó, doanh nghiệp chậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn cam kết trong hợp đồng.
Nếu như khoản này không thể thu hồi được (do doanh nghiệp bị phá sản chẳng hạn) thì lúc
này coi như ngân hàng gặp rủi ro tín dụng ở mức độ cao vì đã phát sinh khoản nợ không có
Có khả năng
thu hồi
2.Miễn giảm
lãi
2. Xóa nợ
Hình 2.2: Các hình thức của rủi ro tín dụng
* Dấu hiệu nhận biết và nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng của DNNVV
Nhận diện rủi ro, qua đó có giải pháp tối ưu giúp ngăn ngừa và xử lý các khoản cho vay
rủi ro là khâu quan trọng, quyết định đến hiệu quả kinh doanh tín dụng của ngân hàng. Dấu
hiệu nhận biết rủi ro tín dụng bao gồm: dấu hiệu tài chính và dấu hiệu phi tài chính:
Dấu hiệu tài chính
Thể hiện qua các chỉ tiêu được rút ra từ số liệu BCTC của DN. Tuy nhiên phần lớn
BCTC của các doanh nghiệp Việt Nam thường không được kiểm toán, do vậy để đánh giá
chính xác, nhân viên tín dụng phải xác định được mức độ tin cậy của BCTC. Dấu hiệu về xử
lý thông tin tài chính của khách hàng bao gồm: các chỉ số phản ánh khả năng thiếu thanh
khoản (bao gồm chỉ số thanh khoản nhanh, chỉ số thanh khoản hiện hành dưới 1); cơ cấu
vốn thể hiện sự mất cân đối, khả năng tự chủ tài chính; các vòng quy khoản phải thu, hàng
tồn kho, vốn lưu động chậm thể hiện sự trì trệ trong hoạt động, khả năng thu hồi vốn khó,
phải thu tăng nhanh và thời hạn thanh toán nợ kéo dài, hàng tồn kho luân chuyển chậm; các
chỉ số khả năng sinh lời ROE, ROA thấp thể hiện khả năng tăng trưởng và triển vọng phát
triển tương lai yếu.
Dấu hiệu phi tài chính:
12
-
Nhóm các dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng: Trì hoãn cung cấp thông tin,
tranh, sự phản đối, tẩy chay của công chúng đối với tác động xấu trong sản phẩm/
hành vi doanh nghiệp. Hay các nguyên nhân phát sinh từ thái độ, uy tín và khả năng
thanh toán của đối tác đầu vào, đầu ra gián tiếp ảnh hưởng khả năng trả nợ của khách
hàng.
-
Nhóm nguyên nhân nội tại từ phí ngân hàng: việc ngân hàng không thu hồi được vốn
có thể do đãbuông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch; áp dụng một chính
sách tín dụng kém hiệu quả; trình độ, năng lực yếu kém, thiếu trách nhiệm, mất phẩm
chất của một số nhân viên ngân hàng tham gia cấp tín dụng…
13
-
Nhóm nguyên nhân khách quan bên ngoài: Suy thoái kinh tế hoặc do rủi ro thị
trường; tình hình chính trị bất ổn; chính sách, cơ chế của nhà nước thay đổi; nguyên
nhân bất khả kháng (hỏa hoạn, thiên tai, chiến tranh…)
-
Nhóm nguyên nhân từ phía bảo đảm tín dụng: Giá tài sản thế chấp, cầm cố biến động
nhiều, khó định giá, tài sản mang tính chuyên dụng, tính khả mại thấp, tranh chấp về
pháp lý hoặc bảo lãnh bên thứ ba có vấn đề như mất khả năng tài chính, tài sản giảm
giá trị, thay đổi hiện trạng,…
* Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
Công tác đánh giá RRTD của NHTM thường thông qua các chỉ tiêu về kết quả như sau:
trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phân
chia theo thời hạn thành 04 nhóm (từ nhóm 2 đến nhóm 5):
Nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày
: Nợ cần chú ý
Nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày
: Nợ dưới tiêu chuẩn
14
Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày : Nợ nghi ngờ
Nợ quá hạn trên 361 ngày
-
Tỷ lệ nợ xấu =
: Nợ có khả năng mất vốn
Dư nợ xấu
Tổng dư nợ cho vay
x100%
Nợ xấu (Bad debt): là những khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên mà không đòi được và
không được tái cơ cấu.
Nợ xấu là khoản nợ mang đặc trưng:
-
Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này
Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng=
Dư nợ cho kỳ báo cáo
Dựph òngRRTD đượctr íchl ập
nợqu áhạnkh óđòi
x100%
x100%
Những rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV
Xuất phát từ đặc điểm của các DNNVV như qui mô vốn và tài sản nhỏ bé; sổ sách và
báo cáo kế toán không rõ ràng, minh bạch; sử dụng công nghệ lạc hậu trong sản xuất kinh
doanh; trình độ tay nghề công nhân viên cũng như trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp
còn ở mức thấp. Do đó, quan hệ tín dụng giữa DNNVV với các NHTM có những đặc điểm
sau đây:
Thứ nhất, về qui mô tín dụng: rất thấp nếu tính bình quân trên một DNNVV
Thứ hai, về thời hạn tín dụng: chủ yếu là vay ngắn hạn
15