Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học môn Lịch sử 5 - Pdf 31

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHẠM PHÚ LỘC

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ 5

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN, 2012


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-------------------------

PHẠM PHÚ LỘC

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ 5

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: GIÁO DỤC HỌC (BẬC TIỂU HỌC)
Mã số: 60.14.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ MỸ TRINH


CĐSP

:

Cao đẳng sư phạm

CNTT

:

Công nghệ thông tin

CP

:

Chính phủ

CSVC

:

Cơ sở vật chất

CT

:

Chỉ thị


GV

:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

KH-CN

:

Khoa học - công nghệ

NV

:

Nhân viên

NXB

:

Nhà xuất bản


Tp.HCM

:

Thành phố Hồ Chí Minh

TW

:

Trung ương


4

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT
Số hiệu
Tên biểu đồ
1 Biểu đồ 2.1 Đánh giá chung về năng lực ứng dụng
2

CNTT của đội ngũ GV
Biểu đồ 2.2 Đánh giá chung về thực trạng học môn Lịch

Trang
37
38


dạy và học môn Lịch sử 5
Thực trạng nhận thức về năng lực ứng dụng

34

Bảng 2.4

CNTT của đội ngũ GV
Thực trạng năng lực ứng dụng CNTT của

36

Bảng 2.5

đội ngũ GV
Kết quả khảo sát thực trạng học môn Lịch sử

38

Bảng 2.6

5 của HS
Thực trạng CSVC, thiết bị CNTT ở các

40

Bảng 2.7

trường Tiểu học
Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác quản

Bảng 2.10 Tổng hợp ý kiến đánh giá về đảm bảo các

46

điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả ứng
11

Bảng 3.1

dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử 5
Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả

71

thi của nội dung các biện pháp

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT
Số hiệu
Tên biểu đồ
1 Biểu đồ 2.1 Đánh giá chung về năng lực ứng dụng
2

CNTT của đội ngũ GV
Biểu đồ 2.2 Đánh giá chung về thực trạng học môn Lịch

Trang
37
38



Bảng 2.3

dạy và học môn Lịch sử 5
Thực trạng nhận thức về năng lực ứng dụng

34

Bảng 2.4

CNTT của đội ngũ GV
Thực trạng năng lực ứng dụng CNTT của

36

Bảng 2.5

đội ngũ GV
Kết quả khảo sát thực trạng học môn Lịch sử

38

Bảng 2.6

5 của HS
Thực trạng CSVC, thiết bị CNTT ở các

40

Bảng 2.7

Bảng 2.10 Tổng hợp ý kiến đánh giá về đảm bảo các

46

điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả ứng
11

Bảng 3.1

dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử 5
Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả
thi của nội dung các biện pháp

71


7

LỜI CẢM ƠN
Bằng tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và tri ân sâu sắc
đến Quý lãnh đạo, Quý Thầy (Cô) của Trường Đại học Vinh, Trường Đại học
Sài Gòn, Phòng Giáo dục - Đào tạo Quận 10, Ban giám hiệu và Quý Thầy
(Cô) của 4 trường Tiểu học Dương Minh Châu, Trần Quang Cơ, Trương
Định, Hồ Thị Kỉ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi được học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn Cao học chuyên ngành Giáo dục học (Bậc Tiểu
học), khóa 18 (2010-2012) do Trường Đại học Vinh liên kết đào tạo tại
Trường Đại học Sài Gòn. Những nội dung học tập và nghiên cứu thông qua
những bài giảng và tài liệu do Quý Thầy (Cô) tận tình hướng dẫn đã giúp tôi




Mục đích nghiên cứu ......................................................................3


9

3.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................3

4.

Giả thuyết khoa học ........................................................................3

5.

Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................3

6.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................4

7.

Đóng góp của đề tài.........................................................................4

8.

Cấu trúc của luận văn .....................................................................4


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục là một chủ đề lớn, được UNESCO đưa ra thành chương trình của thế kỉ
XXI và dự đoán nó sẽ tạo ra sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào
đầu thế kỉ XXI. Sự bùng nổ của CNTT nói riêng và khoa học công nghệ nói
chung đang có tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành nghề
trong đời sống xã hội. Trong bối cảnh đó, để ngành giáo dục phổ thông đáp
ứng được những nhu cầu đòi hỏi cấp thiết của công cuộc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, chúng ta cần cải cách phương pháp dạy học theo hướng
vận dụng CNTT và các trang thiết bị dạy học hiện đại nhằm phát huy mạnh
mẽ tư duy sáng tạo, kĩ năng thực hành của học sinh để nâng cao chất lượng
dạy và học.
Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nhiệm vụ cách mạng quan trọng
để nâng cao chất lượng giáo dục nước nhà là "Đổi mới mạnh mẽ công tác
Giáo dục - Đào tạo" (Nghị quyết TW2 khóa VIII) [8]. Đồng thời, cũng xác
định giải pháp cơ bản để thực hiện nhiệm vụ trên, đó là "...Đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác Giáo dục-Đào tạo ở các cấp học,
ngành học..." (Chỉ thị số 58/CT/TW của Bộ chính trị ngày 17/10/2000) [9].
Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001, Bộ GD&ĐT đã nêu
rõ:
- Tổ chức tốt việc dạy tin học ở các cấp học, bậc học, ngành học nhằm
phổ cập tin học trong nhà trường.


11

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong Giáo dục và Đào tạo ở các cấp học,
bậc học, theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho
việc đổi mới phương pháp dạy, học tập ở các môn học. [1]


Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học môn Lịch sử 5. Từ đó, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
môn Lịch sử ở Tiểu học.
3.
3.1.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Lịch sử 5.
3.2.

Đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học môn Lịch sử 5.
3.3.

Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài tổ chức khảo sát ở 4 trường Tiểu học trên địa bàn Quận 10,
TpHCM, đó là: Trường Tiểu học Dương Minh Châu; Trường Tiểu học Trần
Quang Cơ, Trường Tiểu học Trương Định và Trường Tiểu học Hồ Thị Kỉ.
- Đề tài khảo sát trên 30 giáo viên lớp 5, 12 cán bộ quản lý (CBQL) và
1181 học sinh lớp 5 của 4 trường trên.
4.



Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra, phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục,
phương pháp lấy ý kiến chuyên gia…nhằm nghiên cứu thực trạng ứng dụng
CNTT của đội ngũ giáo viên Tiểu học Quận 10 và đánh giá ban đầu về tính
cần thiết, khả thi của các biện pháp được đề xuất.
6.3.

Phương pháp thống kê toán học

Xử lý các số liệu thu được, phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài.
7.

Đóng góp của đề tài

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về việc ứng dụng CNTT trong dạy
học môn Lịch sử 5.
- Làm sáng tỏ thực trạng việc ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch
sử 5 của đội ngũ giáo viên các trường Tiểu học trên địa bàn Quận 10. Chỉ ra
được những mặt mạnh, mặt hạn chế và nguyên nhân của thực trạng.
- Đề xuất được những biện pháp mang tính khoa học và khả thi nhằm
nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử 5.
8.

Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

Sri Lanca, Malaysia đã tổ chức các hội thảo về phần mềm dạy học tại
Malaysia và họ đã đưa ra những tiêu chuẩn đánh giá phần mềm dạy học gồm
3 tiêu chí: đặt vấn đề, trình bày bài giảng và kĩ thuật lập trình. Ở Nhật Bản,
máy tính được dùng làm công cụ để giáo viên trình bày kiến thức và rèn luyện
kĩ năng, tiếp thu bài mới và giải quyết các vấn đề đặt ra trong tiết học. Nhật
Bản khẳng định việc đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học, đặc biệt
ở bậc Tiểu học đã có tác dụng kích thích sự hứng thú học tập của học sinh.


15

Hiện nay, các nước trong khu vực như Singapore, Thái Lan đã đưa ứng dụng
CNTT vào dạy học cũng trở nên rất phổ biến.
Tương tự như vậy, trường Đại học Mở Quốc Gia Indira Gandhi ở Ấn Độ
đã kết hợp sử dụng giáo trình in, băng ghi âm, ghi hình, phát sóng trên đài, vô
tuyến và các hội nghị từ xa. CNTT đặc biệt là Internet bắt đầu được sử dụng ở
Hoa Kì vào năm 1985, và sau đó được phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới.
Ngày nay, thật khó có thể hình dung được thế giới của chúng ta sẽ như thế
nào nếu như không có các ứng dụng của CNTT.
Nhóm công tác e-Asean và Chương trình phát triển thông tin Châu Á
Thái Bình Dương của UNDP (UNDP-APDIP) có chung niềm tin rằng với
CNTT (ICT), các nước có thể đối mặt với những thách thức của kỉ nguyên
thông tin, nhằm vươn tới một tầm cao mới trong sự nghiệp phát triển kinh tế,
chính trị và xã hội.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, việc ứng dụng CNTT vào dạy học ngày càng được Nhà
nước và Chính phủ quan tâm. Nghị quyết 49/CP (4/8/1993) đã có những chỉ
đạo về việc phát triển CNTT [6]. Trong Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu rõ: “Đối với giáo dục và đào tạo,
công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi phương pháp, phương

- Nguyễn Mạnh Hưởng (3/2006), “Sử dụng CNTT và truyền thông vào
dạy học Lịch sử ở trường phổ thông”, Tạp chí Giáo dục, số 133 [14].
- Nguyễn Xuân Trường-Trịnh Đình Tùng-Nguyễn Mạnh Hưởng (2009),
“Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
môn Lịch sử” [29].
- “Ứng dụng CNTT trong giáo dục” – Hội thảo KHCN Bộ GD&ĐT năm
2001 [16].
- “Ứng dụng CNTT và truyền thông trong đào tạo và bồi dưỡng giáo
viên Tiểu học” – Hội thảo “Dự án phát triển giáo viên Tiểu học”, 2005...[7]
Nhìn chung, qua các đề tài, công trình nghiên cứu trên của các nhà khoa
học cho thấy việc ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung và đặc biệt với
môn Lịch sử nói riêng đã đem lại kết quả rất khả quan, bước đầu phát huy
được vai trò chủ động, tích cực của học sinh trong học tập môn Lịch sử.


17

Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy trình độ và kĩ năng ứng dụng CNTT của
giáo viên hiện nay vào dạy học ở Tiểu học nói chung và đặc biệt là phân môn
Lịch sử nói riêng còn gặp nhiều mặt hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng được nhu
cầu đòi hỏi cấp bách của ngành GD&ĐT đó là “Tích cực đổi mới phương
pháp, nâng cao chất lượng dạy và học”. Do đó, chúng tôi nhận thấy rằng, cần
phải có một công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề trên một cách có hệ
thống và toàn diện hơn, với lòng mong muốn góp phần nâng cao chất lượng
dạy và học phân môn Lịch sử 5 ở các trường Tiểu học trong Quận 10,
TpHCM - nơi mà hiện nay tôi đang công tác.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Dạy học
- Xét về phương diện của lý luận dạy học thì dạy học là quá trình mà
trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển của người dạy, người học tự giác, tích

chủ thể tác động sư phạm, học sinh không chỉ là đối tượng chịu sự tác động
sư phạm đó mà còn là chủ thể nhận thức, chủ thể của hoạt động học tập. Chỉ
khi nào thực sự là chủ thể nhận thức thì học sinh mới tiếp thu một cách có ý
thức và có hiệu quả sự tác động sư phạm. Vai trò của chủ thể nhận thức đòi
hỏi học sinh phải tự giác, tích cực, độc lập trong hoạt động học tập của mình.
- Theo quan điểm điều khiển học coi quá trình dạy học là một hệ điều
chỉnh. Trong đó giáo viên là bộ phận điều chỉnh, học sinh là bộ phận bị điều
chỉnh nhưng đồng thời cũng tự điều chỉnh. Sự điều chỉnh và tự điều chỉnh dựa
trên nguyên lý nền tảng của điều khiển học. Đó là liên hệ ngược, là sự thu
nhận thông tin về mức độ phù hợp của hành động hiện thực so với hành động
quy định. Có hai loại liên hệ ngược: liên hệ ngoài từ học sinh đến giáo viên
chủ yếu giúp cho sự điều chỉnh của giáo viên và liên hệ trong ở bản thân học
sinh chủ yếu giúp cho sự điều chỉnh của học sinh. Các mối liên hệ ngược
được tạo ra không chỉ thông qua việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập do
giáo viên tiến hành mà còn thông qua sự tự kiểm tra, tự đánh giá của chính
bản thân học sinh. Sự điều chỉnh, sự chỉ đạo của giáo viên phải làm sao cho
sự tự kiểm tra, tự đánh giá đó hình thành và ngày càng phát triển ở học sinh
để họ tự điều chỉnh và học tập một cách tự giác, tích cực và độc lập. Lúc đó,
học sinh vừa là khách thể vừa là chủ thể của quá trình dạy học.


19

- Theo thuyết thông tin coi quá trình dạy học bao gồm 2 bộ phận: bộ
phận xử lý và truyền thông tin (GV) và bộ phận thu nhận, xử lý, lưu trữ và
vận dụng thông tin (HS). Trong quá trình đó vấn đề cơ bản là làm sao khử
được những thông tin, những tín hiệu nhiễu khác nhau để đảm bảo cho việc
truyền và nhận thông tin được thông suốt và đạt hiệu quả cao nhất.
Từ những quan điểm trên, chúng ta nhận thấy rằng quá trình dạy học với
tư cách là một hệ thống bao gồm nhiều thành tố cơ bản, trong đó giáo viên

dùng trong quá trình sản xuất [41].
Như vậy, ta có thể hiểu công nghệ là hệ thống quy trình và kĩ thuật hiện
đại trong quá trình sản xuất nhằm làm thay đổi trạng thái, tính chất, hình
dáng nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm dùng trong việc tạo ra hàng hoá
và cung cấp dịch vụ.
1.2.2.2. Công nghệ thông tin
Thuật ngữ “Công nghệ thông tin” được các nước trên thế giới bắt đầu sử
dụng từ khoảng giữa thập niên 90 của thế kỉ XX, viết đầy đủ theo tên tiếng
Anh là Information Technology, viết tắt là IT. Công nghệ thông tin được hiểu
là “ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, sử dụng máy tính
và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu
thập thông tin”.
CNTT là một ngành khoa học mới mẻ, ra đời cùng với sự bùng nổ của
thông tin và sự phát triển của kĩ thuật máy tính. Nghị quyết số 49/CP của
Chính phủ ngày 04/08/1993 về phát triển CNTT ở nước ta trong những năm
90 của thế kỉ XX đã nêu khái niệm như sau: “CNTT là tập hợp các phương
pháp khoa học, các phương tiện và các công cụ kĩ thuật hiện đại, chủ yếu là kĩ
thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực
hoạt động của con người và xã hội” [6].
Những năm gần đây, việc ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta có
những chuyển biến, tiến bộ khá nhanh theo hướng hiện đại. Nhà nước ta cũng
đã quan tâm đặc biệt đến lĩnh vực này, được thể hiện bằng việc ban hành Luật
CNTT nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 67/2006/QH11 (có


21

hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007) nhằm tạo hành lang pháp lý để thúc đẩy
hoạt động CNTT phát triển. Theo Luật này thì khái niệm CNTT được hiểu

+ Có thể làm tăng hàng chục, hàng trăm lần lượng thông tin trong một giờ
giảng bài.
+ Có thể hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu.
Trong dạy học hiện đại, người thầy dạy những tri thức mà người học cần
và xã hội đang đòi hỏi; người thầy quản lý, tổ chức quá trình nhận thức, dẫn
dắt học sinh tiếp cận, khai thác kho tài nguyên tri thức vô tận của nhân loại,
để người học tự tìm kiếm tri thức, tự sáng tạo. CNTT là phương tiện hữu hiệu
giúp người thầy thực hiện được những mục tiêu trên.
Như vậy, ứng dụng CNTT trong giáo dục nói chung, dạy học nói riêng là
việc sử dụng CNTT vào các hoạt động giáo dục và dạy học nhằm nâng cao
chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này.
1.2.4. Hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Theo các nhà ngôn ngữ học, hiệu quả được hiểu là kết quả như yêu cầu
của việc làm mang lại. Nhưng theo tự điển Lepetit Lasousse định nghĩa:
“Hiệu quả là kết quả đạt được trong việc thực hiện một nhiệm vụ nhất định”
[34].
Trong khi đó, theo các nhà kinh tế học thì hiệu quả được hiểu như là chỉ
số so sánh giữa kết quả thu về so với chi phí tài chính, công sức và thời gian
bỏ ra.
Như vậy, chúng ta có thể hiểu rằng: Hiệu quả giáo dục chính là việc đạt
được kết quả mục tiêu giáo dục đề ra với sự sử dụng nguồn lực hợp lý nhất.
Hiệu quả giáo dục được đo bởi nhiều tiêu chí như: kết quả học tập, mức
độ tiếp thu kiến thức bài học, mức độ vận dụng các kiến thức đã học vào thực
tiễn, mức độ hứng thú, tự giác, tích cực học tập của HS...
Hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học là việc thực hiện có chất lượng
hoạt động dạy học với việc sử dụng các nguồn lực một cách phù hợp, đạt
được những mục tiêu dạy học đề ra với sự hỗ trợ của CNTT.
1.3. Một số vấn đề về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Lịch sử 5


nước (1954 - 1975): 8 bài.


24

- Xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước (từ 1975 đến nay): 3 bài,
trong đó có 1 bài ôn tập.
1.3.1.2. Phương pháp, hình thức và phương tiện dạy học môn Lịch sử 5
a. Phương pháp dạy học môn Lịch sử 5
Đó là những cách thức hướng dẫn và chỉ đạo của GV nhằm tổ chức các
hoạt động nhận thức và thực hành cho HS giúp học sinh nắm được các sự
kiện, thời gian, diễn biến, nhân vật Lịch sử tiêu biểu trong nội dung chương
trình SGK Lịch sử lớp 5.
Căn cứ vào đặc trưng của các phương tiện dạy học, người ta phân chia
thành bốn nhóm phương pháp dạy học Lịch sử chủ yếu: phương pháp trình
bày miệng (là phương pháp sử dụng ngôn từ), phương pháp sử dụng đồ dùng
trực quan, phương pháp sử dụng tài liệu học tập, phương pháp thực hành.
b. Các hình thức dạy học Lịch sử 5
Dạy học Lịch sử trên lớp, dạy học Lịch sử ngoài lớp và các hoạt động
ngoại khoá như: tham quan, nói chuyện Lịch sử, xem phim tư liệu, sưu tầm,
tìm hiểu các khu di tích Lịch sử.
c. Phương tiện dạy học Lịch sử 5
Đó là các công cụ hỗ trợ giúp cho người GV hoàn thành tốt mục tiêu bài
dạy. Trong dạy học Lịch sử thường sử dụng các loại phương tiện như: SGK,
tranh ảnh phục chế, tranh ảnh Lịch sử, bản đồ, lược đồ, hiện vật Lịch sử, sa
bàn, phim tư liệu, máy chiếu overhead, máy projector...
1.3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Lịch sử 5
1.3.2.1. Vai trò, ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT trong dạy học môn
Lịch sử 5
a. Đối với học sinh

nhờ có tính năng lưu văn bản của máy tính (Save) nên giáo viên chỉ cần soạn
thảo, thiết kế bài giảng một lần, rồi các năm học sau vẫn tiếp tục sử dụng,
điều chỉnh lại cho phù hợp. Đây là ưu điểm nổi bật của CNTT mà phương
pháp soạn bài giảng thủ công trước đây không có.
- Tiết kiệm được thời gian cho cả giáo viên và học sinh, nhất là những
nội dung có sử dụng nhiều đoạn miêu tả, tường thuật hoặc cụ thể hoá sự kiện



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status