TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA NÔNG LÂM NGƯ
--------------
PHAN THỊ THÙY LINH
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ RỆP XÁM
Brevicoryne brassicae Linnaeus VÀ RỆP CẢI Myzus
persicae Sulzer (Aphididae: Homoptera) HẠI RAU
HỌ HOA THẬP TỰ Ở NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH NÔNG HỌC
NGHỆ AN - 2012
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA NÔNG LÂM NGƯ
--------------
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ RỆP XÁM
Brevicoryne brassicae Linnaeus VÀ RỆP CẢI Myzus
persicae Sulzer (Aphididae: Homoptera) HẠI RAU
HỌ HOA THẬP TỰ Ở NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Phan Thị Thùy Linh
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài để hoàn thành được khóa luận tốt
nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận đựơc sự giúp đỡ
của nhiều cơ quan và cá nhân.
Nhân dịp này, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn tới ban chủ nhiệm khoa Nông
Lâm Ngư, Trường Đại học Vinh, tập thể cán bộ Tổ bộ môn Bảo vệ thực vật đã tạo điều
kiện thuận lợi về thời gian cũng như cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm cho tôi thực
hiện đề tài này.
Với tất cả sự chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới
cô giáo kính quý TS. Nguyễn Thị Thanh - người đã định hướng, tận tình chỉ bảo và
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ThS. Phan Thị Giang,
KS. Đinh Bạt Dũng đã giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các chủ nông hộ thuộc xã
Hưng Đông đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tiếp cận, tìm hiểu và thu thập mẫu
vật.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã
động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Nghệ An, tháng 5 năm 2012
Tác giả khóa luận
Phan Thị Thùy Linh
ii
iii
2.1. Nội dung nghiên cứu................................................................................................................19
2.2. Vật liệu, dụng cụ, địa điểm và thời gian nghiên cứu.................................................................19
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................................21
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái rệp xám Brevicoryne brassicae
Linnaeus và Myzus persicae Sulzer..................................................................................................21
2.3.2. Phương pháp pha chế thuốc thảo mộc..................................................................................22
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu và thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ rệp xám Brevicoryne
brassicae, trong điều kiện phòng thí nghiệm và ngoài đồng ruộng.................................................23
2.3.4. Phương pháp xử lý và bảo quản mẫu....................................................................................29
2.3.5. Các chỉ tiêu theo dõi..............................................................................................................30
2.3.6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.................................................................................30
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...........................................................................................32
3.1. Một số đặc điểm sinh học, sinh thái học của rệp xám Brevicoryne brassicae Linnaeus và rệp
cải Myzus persicae Sulzer................................................................................................................32
3.1.1. Một số đặc điểm sinh học, sinh thái học của rệp xám Brevicoryne brassicae.......................32
3.1.2. Một số đặc điểm sinh học, sinh thái học của rệp cải Myzus persicae ...................................38
3.2. Kỹ thuật chế biến và sử dụng chế phẩm thảo mộc phòng trừ rệp xám Brevicoryne brassicae từ
cây cúc Pyrethrum cinerariifolium Trev...........................................................................................46
3.3. Hiệu lực phòng trừ rệp xám Brevicoryne brassicae của chế phẩm thảo mộc làm từ cây cúc
Pyrethrum cinerariifolium Trev. và thuốc trừ sâu Conphai 10WP...................................................51
3.3.1. Trong phòng thí nghiệm........................................................................................................51
3.3.2. Ngoài đồng ruộng..................................................................................................................60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................................................70
1. Kết luận.......................................................................................................................................70
2. Kiến nghị......................................................................................................................................71
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức 0,05
IPM
Quản lý dịch hại tổng hợp
HHTT
Họ hoa thập tự
CT
Công thức
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Nguyên liệu để làm chế phẩm từ cây cúc Pyrethrum cinerariifolium..............................19
Hình 2.1. Cấu tạo hóa học của Pyrethroid trong cây hoa cúc..........................................................20
Bảng 2.2. Các công thức cấu tạo hóa học của Pyrethroid trong cây hoa cúc ..............................20
Bảng 2.3. phương pháp chế biến theo dạng chế phẩm cây hoa cúc gồm hoa cúc (dịch chiết tươi) và
thân cúc (bột khô)...........................................................................................................................23
Bảng 2.4. Sơ đồ sử dụng chế phẩm làm từ thân cúc phòng trừ rệp xám
ngoài đồng ruộng............................................................................................................................26
Bảng 2.5. Sơ đồ sử dụng chế phẩm làm từ hoa cúc phòng trừ rệp xám
ngoài đồng ruộng............................................................................................................................27
Bảng 2.6. Sơ đồ sử dụng thuốc trừ sâu Conphai 10WP phòng trừ rệp xám ngoài đồng ruộng......27
Bảng 2.7. Sơ đồ sử dụng hỗn hợp thuốc trừ sâu Conphai 10WP + chế phẩm làm từ hoa cúc phòng
Hình 3.9. Thân cúc, hoa cúc và chất phụ gia để tạo chế phẩm thảo mộc.......................................47
Hình 3.10. Một số hình ảnh rệp phá hại theo giai đoạn phát triển của rau..................................49
Bảng 3.7. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của chế phẩm thảo mộc làm từ hoa cúc.............................51
Hình 3.11. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của chế phẩm thảo mộc làm từ hoa cúc.........................52
Bảng 3.8. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của chế phẩm thảo mộc làm từ thân cúc............................53
Hình 3.12. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của chế phẩm thảo mộc làm từ thân cúc..........................54
Bảng 3.9. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của thuốc trừ sâu Conphai 10WP.......................................55
Hình 3.13. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của thuốc trừ sâu Conphai 10WP.............................55
Bảng 3.10. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của hỗn hợp thuốc trừ sâu Conphai 10WP + chể phẩm
thảo mộc làm từ hoa cúc.................................................................................................................56
Hình 3.14. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của hỗn hợp thuốc trừ sâu Conphai 10WP + chể phẩm
thảo mộc làm từ hoa cúc.................................................................................................................57
Bảng 3.11. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của hỗn hợp thuốc trừ sâu Conphai 10WP + chể phẩm
thảo mộc làm từ thân cúc...............................................................................................................58
Hình 3.15. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của hỗn hợp thuốc trừ sâu Conphai 10WP + chể phẩm thảo
mộc làm từ thân cúc........................................................................................................................59
Bảng 3.12. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của chế phẩm thảo mộc làm từ hoa cúc...........................60
Hình 3.16. Hiệu lực phòng trừ rệp xám chế phẩm thảo mộc làm từ hoa cúc...........................60
Bảng 3.13. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của chế phẩm thảo mộc làm từ thân cúc..........................61
Hình 3.17. Hiệu lực phòng trừ rệp xám chế phẩm thảo mộc làm từ thân cúc.................................63
Bảng 3.14. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của thuốc trừ sâu Conphai 10WP.....................................63
Hình 3.18. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của thuốc trừ sâu Conphai 10WP......................................64
Bảng 3.15. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của hỗn hợp thuốc trừ sâu Conphai 10WP + chể phẩm
thảo mộc làm từ hoa cúc ................................................................................................................65
Hình 3.19. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của hỗn hợp thuốc trừ sâu Conphai 10WP + chể phẩm thảo
mộc làm từ hoa cúc ........................................................................................................................66
Bảng 3.16. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của hỗn hợp thuốc trừ sâu Conphai 10WP + chể phẩm
thảo mộc làm từ thân cây hoa cúc..................................................................................................67
Hình 3.20. Hiệu lực phòng trừ rệp xám của hỗn hợp thuốc trừ sâu Conphai 10WP + chể phẩm thảo
mộc làm từ thân cúc .......................................................................................................................68
thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng nhiều, liên tục. Kết quả nghiên cứu cho thấy, để
phòng trừ sâu bệnh hại rau, nông dân trồng rau ở Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đã
sử dụng 37 loại thuốc hóa học trừ sâu, bệnh, cỏ dại và chất điều hòa sinh trưởng,
trong đó chỉ có 10 chất được phép sử dụng trên rau, số còn lại có tới 26 loại thuốc
không được phép sử dụng (Wofatox 50EC) và một số loại không rõ nguồn gốc
(Trần Văn Quyền và cs, 2008) [12].
Việc lạm dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau đã làm cho một số loài sâu hại
có tính chống thuốc như sâu tơ (Plutela xylostella), sâu xanh bướm trắng (Pieris
rapae),… đồng thời làm giảm số lượng các loài thiên địch có ích trên đồng ruộng,
1
làm mất cân bằng sinh học, gây ô nhiễm môi trường, làm cho các loài sâu hại trước
đây là thứ yếu nay bùng phát số lượng thành loài chủ yếu. Đồng thời còn làm cho rau
xanh chứa dư lượng thuốc BVTV, phân hoá học, kim loại nặng và vi sinh vật có hại
vượt quá mức cho phép dẫn đến các căn bệnh nguy hiểm cho người sử dụng thậm chí
gây tử vong do sử dụng rau quả nhiễm độc có chiều hướng gia tăng đang là vấn đề
quan tâm và nỗi lo của toàn xã hội.
Để góp phần vào chiến lược phát triển một nền nông nghiệp sạch với hệ sinh
thái bền vững thì chúng ta cần có sự quan tâm và nghiên cứu nhiều hơn tới biện
pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) đặc biệt là biện pháp sinh học. Trong đó việc
tăng cường sử dụng các chế phẩm sinh học bảo vệ cây trồng là một trong những xu
hướng được quan tâm ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung.
Các chế phẩm sinh học có nhiều ưu điểm như: không gây ảnh hưởng tới sức
khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và các sinh vật có ích khác. Các chế phẩm hữu
cơ phân hủy nhanh trong đất nên không làm hại đến kết cấu đất và tính chất đất mà
còn góp phần tăng độ phì đất, không gây ô nhiễm môi trường. Chế phẩm thảo mộc
là một hướng đi của biện pháp sinh học và đang được định hướng là biện pháp
phòng trừ sâu hại an toàn và thân thiện với môi trường.
Việc phòng trừ sâu bệnh hại sẽ được thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn khi hiểu
- Cây cúc Pyrethrum cinerariifolium Trev.
- Thuốc hóa học Conphai 10WP.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của rệp xám Brevicoryne
brassicae Linnaeus và rệp cải Myzus persicae Sulzer hại rau họ hoa thập tự.
- Nghiên cứu kỹ thuật chế biến và sử dụng chế phẩm thảo mộc làm từ cây
hoa cúc Pyrethrum cinerariifolium phòng trừ rệp xám hại rau họ hoa thập tự.
- Thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ rệp xám Brevicoryne brassicae:
+ Biện pháp sinh học: Sử dụng chế phẩm thảo mộc chiết xuất từ cây cúc
Pyrethrum cinerariifolium
Thí nghiệm 1: Sử dụng chế phẩm làm từ thân cúc phòng trừ rệp xám
Thí nghiệm 2: Sử dụng chế phẩm làm từ hoa cúc phòng trừ rệp xám.
+ Biện pháp hóa học:
Thí nghiệm 3: Sử dụng thuốc trừ sâu Conphai 10WP phòng trừ rệp xám
Thí nghiệm 4: Sử dụng hỗn hợp thuốc trừ sâu Conphai 10WP + chế phẩm
làm từ hoa cúc phòng trừ rệp xám.
Thí nghiệm 5: Sử dụng hỗn hợp thuốc trừ sâu Conphai 10WP + chế phẩm
làm từ thân cúc phòng trừ rệp xám.
3
Các thí nghiệm được thực hiện tại phòng thí nghiệm Sinh thái côn trùng nông
nghiệp và trại thực nghiệm Nông học, Trung tâm thực hành thí nghiệm, Trường Đại
học Vinh.
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Bổ sung một số dẫn liệu về đặc điểm sinh học, sinh thái học của rệp xám
Brevicoryne brassicae và rệp cải Myzus persicae hại rau họ HTT.
- Nghiên cứu kỹ thuật chế biến và sử dụng chế phẩm thảo mộc từ cây cúc
Pyrethrum cinerariifolium để phòng trừ rệp xám Brevicoryne brassicae và rệp cải
phát triển phôi thai có thể tạo ra những điều kiện sống khác nhau để hướng sự phát
triển của trứng theo ý muốn của con người.
Đặc điểm nổi bật của côn trùng là giai đoạn sâu non có sự lột xác và sinh
trưởng lớn lên. Thời gian lột xác và số lần lột xác có sự khác nhau giữa các loài và
chịu ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ, độ ẩm, thức ăn... Sâu
non sau mỗi lần lột xác thêm một tuổi và tuổi sâu được tính theo công thức: n+1(n
là số lần lột xác).
Côn trùng sau vũ hóa, bộ máy sinh dục đã phát triển hoàn chỉnh để có thể
giao phối, thụ tinh và đẻ trứng. Côn trùng đẻ trứng có tính chọn lọc như vị trí đẻ, số
lượng trứng đẻ và phương thức đẻ trứng khác nhau giữa các loài nhằm đảm bảo
điều kiện tốt nhất cho sâu non sau khi nở. Thời gian hoàn thành đẻ trứng, sức đẻ
trứng ở các loài có sự khác nhau và chịu sự chi phối của điều kiện dinh dưỡng và
ngoại cảnh. Dựa vào khả năng đẻ trứng, tỷ lệ giới tính, thời gian sống của trưởng
5
thành trong quá trình nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái có ý nghĩa rất lớn
trong công tác dự tính dự báo số lượng, số lứa sâu hại để đề ra biện pháp phòng trừ
phù hợp.
* Đặc điểm sinh thái
Trong tự nhiên, các quần thể côn trùng không phải phân bố một cách tùy tiện
mà theo từng vùng xác định của lãnh thổ. Điều này chứng tỏ mỗi loài côn trùng có
những nhu cầu nhất định với môi trường xung quanh hay nói cách khác chúng có
tiêu chuẩn sinh thái khác nhau. Vì vậy, khả năng phát triển về số lượng của quần thể
của các loài không giống nhau ngay cả trong cùng một loài cũng khác nhau tùy điều
kiện môi trường.
Sinh thái học côn trùng là nghiên cứu tổng hợp mối quan hệ giữa cơ thể côn
trùng và môi trường sống của chúng. Nghiên cứu về sự hình thành các đặc điểm
hình thái, sinh lý, tập tính của côn trùng trong mối quan hệ với điều kiện môi trường
cũng như ảnh hưởng của môi trường đến số lượng cá thể từng loài, quy luật phân
qua đường hô hấp.
• Thuốc xâm nhập qua vỏ côn trùng:
Thuốc trừ sâu có đặc tính thẩm thấu qua vỏ côn trùng gọi là thuốc trừ sâu
tiếp xúc. Các loại thuốc trừ sâu tiếp xúc có khả năng tan trong lipit và lipoprotein và
độ hòa tan này càng cao hiệu lực thuốc càng mạnh. Cơ thể côn trùng có những chỗ
là đoạn da mèm như các đoạn khớp đầu, ngực, bàn chân, chân lông, râu, cơ quan
cảm giác. Thuốc xâm nhập qua chỗ gia mềm và qua các tuyến dịch vào lớp hạ bì và
màng đáy rồi từ đó vào tế bào thần kinh, tế bào máu được truyền đi khắp cơ thể
thông qua hệ tuần hoàn.
Các chế phẩm chứa dung môi hữu cơ thẩm thấu qua lớp biểu bì mạnh hơn
các chế phẩm không chứa dung môi hữu cơ. Dung môi hữu cơ có trong chế phẩm
có khả năng hòa tan chất béo, thấm ướt nhanh lớp biểu bì trên, hoạt chất trong
chế phẩm lại ở dạng hòa tan nên dễ tiếp xúc qua vật cản hơn. Do vậy thuốc trừ
sâu tiếp xúc ở dạng sữa hoặc dạng dung dịch hiệu lực phòng trừ sâu mạnh hơn ở
các dạng khác.
• Thuốc xâm nhập qua đường tiêu hóa
Loại thuốc trừ sâu tác động qua đường tiêu hóa gọi là thuốc vị độc. Qua
miệng vào đường ruột cùng với thức ăn, thuốc được hấp thụ chủ yếu ở đoạn ruột
giữa qua bao ruột peritrophit rồi khuếch tán qua lớp biểu bì ruột rồi vào tế bào thần
kinh, máu được truyền đi khắp cơ thể. Một lượng nhỏ thuốc cũng có thể thấm sâu
7
qua thành ruột trước vào thành ruột sau và được giữ lại ở đó, nhất là vùng tế bào
tuyến rectum của ruột sau.
Quá trình đồng hóa và bài tiết thức ăn tiến triển càng chậm, chất độc lưu lại
trong ruột lâu, chất độc xâm nhập vào cơ thể càng lớn, tuy nhiên một phần chất độc
bị phân giải do tác động của men tiêu hóa và độ pH của dịch ruột.
• Thuốc xâm nhập qua đường hô hấp
hại và triệu chứng cây cây bị hại được biểu hiện qua các kiểu và mức độ khác nhau
chủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu sinh sống qua các giai đoạn sinh trưởng và cấu tạo
phần phụ miệng khác nhau của sâu hại. Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo phần phụ
miệng có thể chia thành các nhóm sâu hại sau:
- Sâu hại có cấu tạo kiểu gặm nhai: Loài sâu này gây ra những tổn thương cơ
giới, cây bị hại gần như toàn bộ, ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của lá và sự hút
dinh dưỡng của cây như sâu khoang, sâu xanh,…
- Sâu hại có cấu tạo kiểu chích hút: Loài sâu này gây hại đến sinh lý của cây,
làm cho cây héo, lá úa vàng và rụng như rầy chổng cánh hại Cam Quýt,…
Dựa vào thành phần thức ăn của sâu có thể phân làm hai nhóm sâu:
- Nhóm sâu đa thực: Nhóm này có thể gây hại trên rất nhiều loại cây trồng và
nhiều loại rau khác nhau như sâu khoang, sâu xanh đục quả,…
- Nhóm đơn thực: Nhóm sâu chuyên hại một loại cây hoặc một số loài cùng
họ như rệp, sâu tơ, sâu xanh bướm trắng hại rau họ hoa thập tự,…
Ngoài ra, sâu non và trưởng thành còn có một số tập tính đặc trưng của mỗi
loài sâu hại như tập tính giả chết, ngụy trang hay hóa nhộng dưới đất của sâu. Nghiên
cứu đi sâu vào đặc điểm sinh học sinh thái các loài sâu hại là cơ sở khoa học quan
trọng cho các biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại cây trồng trong nông nghiệp.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Rệp xám Brevicoryne brassicae Linnaeus và rệp cải Myzus persicae Sulzer
là loài sâu hại nguy hiểm phá hoại trên nhiều loại cây trồng như rau cải, cải củ, bắp
cải, xà lách, đậu đỗ,… nếu không có biện pháp phòng trừ kịp thời dễ phát triển
thành dịch, ảnh hưởng tới năng suất, phẩm chất cây trồng.
Trên thực tế tại các vùng trồng rau trên cả nước nói chung và Nghệ An nói
riêng đã phải gánh chịu hậu quả do rệp gây ra. Đây là đối tượng dịch hại quan trọng
và nguy hiểm, thường xuất hiện và gây hại trên cây rau từ giai đoạn cây con đến lúc
thu hoạch. Rệp sinh sống bằng cách hút nhựa lá cây, thích tập trung chích hút trên
phần non của cây, làm cây bị quăn queo chậm tăng trưởng. Ngoài ra chúng còn là
môi giới truyền một số bệnh do virus. Điều này không những làm giảm năng suất
9
Theo Amin, AH và GM ElDefray, 1981 rệp trưởng thành có 2 dạng: có cánh
và không cánh.
10
Rệp trưởng thành có cánh cơ thể dài 2,1 – 2,6mm, hình cầu, màu xanh lá cây,
toàn thân được phủ 1 lớp phấn trắng, râu ngắn gần một nữa chiều dài cơ thể.
Rệp trưởng thành có cánh ngực màu xanh đậm và bụng màu xanh được phủ một lớp
bột màu xám, râu dài bằng chiều dài cơ thể [19].
Theo Flint M.L., 1985 trưởng thành có cánh cơ thể dài 1,4 – 1,5mm. Ngực
và đầu màu đen, bụng màu xanh lục hay vàng lục đậm hay xanh xám. Hai bên thân
có 5 điểm đen. Toàn thân phủ một lớp phấn trắng, ống bụng ngắn.
Rệp trưởng thành không cánh cơ thể dài 1,7 – 2,2, toàn thân màu xanh lục
nâu, toàn thân cũng được phủ bởi một lớp phấn trắng [24].
Rệp xám sinh sản theo 2 cách: Ở vùng Hawaii nơi khí hậu ấm áp thì thuộc
địa của rệp chủ yếu là rệp cái, sinh sản không liên quan đến giao phối, đẻ trứng mà
rệp đẻ ra con.
Ở vùng khí hậu ôn đới, rệp sinh sản như trên trong thời gian ấm áp của năm.
Vào mùa thu rệp có những thay đổi sinh sản, rệp đực được sản xuất nhiều để giảm
photoperiod hoặc nhiệt độ (Black man và Eastop, 1984)[21]. Xảy ra giao phối và
con cái đẻ trứng. Rệp qua mùa đông trong giai đoạn trứng.
Thế hệ chồng chéo và liên tục suốt năm ở Hawaii, chu kỳ sống của rệp kéo
dài trong khoảng thời gian từ 16 – 50 ngày phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ.
Theo Van Emden., 1969 cung cấp 1 đánh giá tốt của chu kỳ sống. Tùy theo
nhiệt độ, vòng đời của rệp có thể kéo dài nhanh hay chậm, ở thời tiết lạnh rệp
thường sống từ 10 – 12 ngày cho một thế hệ hoàn chỉnh.
Vòng đời của rệp ít di chuyển, hầu hết toàn bộ vòng đời nằm trọn trên cây họ
cải. Số lượng rệp đạt đỉnh điểm vào cuối tháng 5, khi vỏ hình thành.
Cả trưởng thành và rệp non Brevicoryne brassicae Linnaeus đều thích tập
Theo Jayma Kesing L. Martin,1907, có nhiều loại thuốc trừ sâu có hiệu quả
chống lại rệp xám này. Do tính chất sáp của dịch hại nên lựa chọn cách phun sát bề
mặt kết hợp với thiết bị điều chỉnh phun phù hợp để thuốc tiếp xúc với rệp tốt cho
hiệu quả phòng trừ tốt nhất.
Do đặc tính tiêu diệt nhanh, mạnh, dễ cơ giới hóa nên nhà sản xuất rau
thường lạ chọn thuốc trừ sâu để kìm hãm, tiêu diệt rệp. Sử dụng thuốc trừ sâu có hệ
thống, chủ yếu là phun vào thời điểm trồng để tiêu diệt tránh sự tích tụ dân số rệp
trong quá trình quan trọng và nhạy cảm giai đoạn đầu (Powell 1980).
Sử dụng thuốc trừ sâu quá mức và không cần thiết cần phải tránh. Đầu mùa
sự phá hại của rệp thường ngắt quảng và nếu các vùng sản xuất hoặc khu vực được
phòng trừ một cách kịp thời, thiệt hại lớn có thể được ngăn chặn sau này trong mùa
12
vụ. Trong một số trường hợp sử dụng thuốc trừ sâu có thể làm rệp bùng phát, vô ý
tiêu diệt côn trùng có ích, cũng có thể gây nên hiện tượng lờn thuốc.
• Nghiên cứu về biện pháp canh tác phòng trừ rệp xám
Đây là phương pháp cơ bản, rất quan trọng, mang ý nghĩa tích cực, đơn giản, dễ
làm, ít tốn kém nhưng mang lại hiệu quả rõ rệt. Các biện pháp canh tác như luân
canh, vệ sinh đồng ruộng, mật độ gieo cấy, tưới nước, bón phân, thời vụ gieo cấy và
sử dụng giống ngắn ngày.
Theo Jayma Kesing L. Martin,1907, tiến hành cày lật đất ngay sau khi thu
hoạch. Điều này sẽ làm giảm lây lan sang những mảnh đất khác, một giả pháp hữu
ích là trồng luân phiên cây trồng không cùng cây kí chủ.
• Nghiên cứu về chế phẩm thảo mộc phòng trừ rệp xám
Cùng với sự phát triển của nền nông nghiệp toàn cầu thì việc nghiên cứu, sản
xuất và sử dụng chế phẩm thảo mộc phòng trừ sâu hại cây trồng ngày càng được
nhiều nước quan tâm.
Trên thế giới có 866 loài cây cho sản phẩm có khả năng phòng trừ sâu hại
cây nông nghiệp (Anand Prakash, Jagadiswari Rao, 1996) [20], chế phẩm từ cây