BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
*********************
NGUYỄN THỊ MỴ
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ CHƯƠNG
“CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” VẬT LÍ 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC HIỆN ĐẠI
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý
Mã số
: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Mai Văn Trinh
NGHỆ AN, NĂM 2013
1
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện luận văn này tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ nhiều phía.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả những người đã giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu Trường
ĐH Vinh, Phòng Đào tạo Sau Đại Học, các thầy cô giáo khoa Vật Lý-Trường
ĐH Vinh đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập.
Bảng phân phối tần suất
Bảng 3.4
Bảng phân phối tần suất tích lũy
Bảng 3.5
Bảng phân loại theo học lực
Bảng 3.6
Bảng các thông số thống kê
Biểu đồ 3.1
Biểu đồ phân bố điểm số của hai nhóm ĐC và TN
Biểu đồ 3.2
Biểu đồ phân phối tần suất tích lũy
Biểu đồ 3.3
Biểu đồ phân loại theo học lực của hai nhóm
Đồ thị 3.1
Đồ thị phân phối tần suất điểm số của hai nhóm TN và ĐC
Cao đẳng
CHĐH
:
Câu hỏi định hướng
CNTT
:
Công nghệ thông tin
DH
:
Dạy học
DHTCĐ
:
Dạy học theo chủ đề
ĐC
:
Học sinh
PPDH
:
Phương pháp dạy học
PTDH
:
Phương tiện dạy học
QTDH
:
Quá trình dạy học
SGK
:
Sách giáo khoa
SGV
:
Thực nghiệm
TNSP
:
Thực nghiệm sư phạm
4
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài………………………………..…………………………………1
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu……………..…….........………………………….......4
3. Mục đích nghiên cứu……………..…….……….………………………………...6
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu………........………...…………………........6
5. Phạm vi nghiên cứu………………………………....…......…….……………......7
6. Giả thuyết khoa học……………………………...……......…………..……….....7
7. Nhiệm vụ nghiên cứu…………...…………………….......…………..…………..7
8. Phương pháp nghiên cứu………………………………......…………..……….....7
9. Những đóng góp của đề tài...……………………………......………………........8
10. Cấu trúc của luận văn…………………..………………................................…..9
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY
HỌC THEO CHỦ ĐỀ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC HIỆN
ĐẠI
1.1. Dạy học theo chủ đề...........................................................................................10
...................................................................................................................................42
2.3.1. Xây dựng nội dung chủ đề học tập.................................................................42
2.3.2. Khai thác và sử dụng PTDH hiện đại trong quá trình dạy học chương ”Các
định luật bảo toàn” Vật Lí 10 THPT.........................................................................43
2.3.3. Dạy học chủ đề Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng.......................53
2.4. Soạn thảo tiến trình dạy học theo chủ đề chương “Các định luật bảo toàn” với
sự hỗ trợ của PTDH hiện đại.....................................................................................64
6
2.4.1. Tiến trình dạy học chủ đề “Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng”.....64
Kết luận chương 2.....................................................................................................67
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích của TNSP.......................................................................................... 68
3.2. Nhiệm vụ của TNSP..........................................................................................68
3.3. Đối tượng...........................................................................................................69
3.4. Phương pháp tiến hành.......................................................................................69
3.4.1. Chọn mẫu thực nghiệm...................................................................................69
3.4.2. Quan sát giờ học..............................................................................................69
3.4.3. Các bài kiểm tra..............................................................................................70
3.5. Nội dung TNSP..................................................................................................70
3.6. Kết quả TNSP....................................................................................................71
3.6.1. Nhận xét tiến trình dạy học.............................................................................71
3.6.2. Đánh giá kết quả TNSP...................................................................................72
3.6.3. Kiểm định giả thuyết thống kê........................................................................76
3.7. Điều kiện triển khai dạy học theo chủ đề ở trường phổ thông...........................77
Kết luận chương 3.....................................................................................................79
KẾT LUẬN
1. Những kết quả đạt được...................................................................................... 81
đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện tư duy sáng tạo của người
học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào
quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS,
nhất là sinh viên đại học” [16]. Để có thể theo kịp các nước tiên tiến trên thế giới
thì vai trò của giáo dục và công nghệ là có tính quyết định, nhu cầu phát triển giáo
dục là rất bức thiết. Vì vậy chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 (Ban hành
kèm theo Quyết số 201/2001/QĐ-TTG ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng
Chính phủ) ở mục 5.2 ghi rõ: “Đổi mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục.
8
Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn
người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học
phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân
tích, tổng hợp; phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính
tự chủ của HS, sinh viên trong quá trình học tập” [11]… Do đó có thể thấy việc
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của HS là cơ bản, chủ yếu nhất.
Như vậy, việc lựa chọn PPDH thích hợp đóng vai trò là một trong những
nhân tố quyết định hiệu quả của quá trình dạy học. Tuy nhiên, thực tế cho thấy mặc
dù ngành Giáo dục nước ta đã có nhiều thay đổi cả về mục tiêu, chương trình, nội
dung, phương pháp nhưng chất lượng và hiệu quả giáo dục vẫn chưa đáp ứng được
nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Đặc biệt hiện nay việc bùng nổ CNTT đã đặt ra
thách thức mới cho ngành Giáo dục. Bởi HS không chỉ giới hạn khả năng tìm hiểu,
học tập tại trường mà CNTT giúp các em trao đổi, tăng cường vốn hiểu biết rất
rộng. Do đó người GV phải làm sao lựa chọn PPDH hợp lí, vừa làm tốt vai trò định
hướng, vừa kích thích tính tò mò, tích cực khám phá của các em. Việc đổi mới
PPDH đã làm rõ thêm vai trò của người GV trong thời đại mới đó là làm thế nào
khơi dậy tiềm năng vốn có của các em, rèn luyện cho các em kĩ năng tự tìm tòi kiến
thức, qua đó giúp các em linh hoạt hơn, nhạy bén hơn để tự mình giải quyết những
vấn đề mới đặt ra.
luật.
Từ những đặc trưng của dạy học theo chủ đề: Tổ chức một chương trình
xung quanh một chủ đề và giao nhiệm vụ cho học sinh như là một người chịu trách
nhiệm chính; Tạo một môi trường học tập mà ở đó giáo viên chỉ dẫn, hướng dẫn
những nghi vấn và thúc đẩy sự hiểu biết sâu hơn của học sinh; Cho phép học sinh tự
xây dựng kiến thức thông qua việc hoàn thành những sản phẩm cụ thể; Thiết lập
mối quan hệ với cuộc sống ngoài lớp học, hướng đến những vấn đề của thế giới
thật; Phát triển kỹ năng sống: khả năng làm việc hợp tác; chủ động; có chính kiến;
giải quyết những vấn đề phức tạp; Tạo điều kiện cho HS phát triển các phương
hướng học tập khác nhau và đưa nhiệm vụ học đến được với tất cả mọi người;
Tránh được kiểu học lý thuyết, ít thực hành, tách biệt và bài học với giáo viên là
trung tâm; Nhấn mạnh các hoạt động học tập như: Hoạt động kéo dài; học sinh là
trung tâm; tích hợp các vấn đề của đời sống và thực hành; Thúc đẩy quá trình tự lực
của HS thông qua nội dung để dạy học sinh khả năng: sử dụng tuỳ ý; áp dụng
10
những gì đã học như kiến thức về công nghệ, đạt được những kỹ năng cần thiết và
thái độ tự tin... cho thấy DHTCĐ là hình thức dạy học mới tuy không quá khác xa
với hình thức dạy học truyền thống nhưng có tác dụng rất lớn đến việc phát huy
tính tích cực của người học, phù hợp với định hướng đổi mới cách học của ngành
giáo dục “lấy học sinh làm trung tâm”.
Việc vận dụng các PTDH hiện đại một cách hợp lí sẽ có tác dụng rất lớn
trong hỗ trợ giải quyết các chủ đề đặt ra.
Từ những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Tổ chức dạy học theo chủ
đề chương “Các định luật bảo toàn”-VL 10 THPT với sự hỗ trợ của phương tiện
dạy học hiện đại”.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây, yêu cầu đổi mới phương pháp và hình thức tổ
nặng về lí thuyết, hoặc chưa đủ điều kiện để áp dụng các phương pháp dạy học mới
để nâng cao chất lượng học tập cho HS. Ứng dụng hình thức DHTCĐ không những
đảm bảo nội dung kiến thức cần truyền thụ cho HS mà qua đó HS còn được hoạt
động nhiều hơn, rèn luyện thêm kĩ năng tự học và làm quen với phương pháp học
tập mới.
Với mục tiêu góp phần bổ sung vào hệ thống lí luận phương pháp DHTCĐ,
chúng tôi lựa chọn nghiên cứu vấn đề này theo hướng ứng dụng được những thế
mạnh của PTDH hiện đại vào DHTCĐ chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10
THPT.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp dạy học theo chủ đề với sự hỗ trợ
của một số phương tiện dạy học hiện đại và vận dụng vào dạy học chương “Các
định luật bảo toàn”-VL 10 THPT nhằm thúc đẩy sự hiểu biết sâu sắc hơn của HS
thông qua sự tham gia tích cực của người học, hạn chế sự can thiệp và áp đặt của
người dạy trong quá trình lĩnh hội tri thức của HS.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: quá trình học tập bộ môn Vật lý của HS lớp 10 THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp dạy học chương “Các định luật
bảo toàn”- VL 10 THPT theo phương pháp dạy học theo chủ đề với sự hỗ trợ của
phương tiện dạy học hiện đại.
5. Phạm vi nghiên cứu
13
Vận dụng phương pháp dạy học theo chủ đề với sự hỗ trợ của phương tiện
dạy học hiện đại trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn”-VL 10 THPT cơ
bản tại Trường THPT Kỳ Anh.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng phương pháp dạy học theo chủ đề thành công sẽ góp phần
nâng cao chất lượng dạy học Vật Lí 10 THPT cơ bản, đồng thời giúp HS năng
9. Đóng góp của đề tài
Về lí thuyết:
- Bổ sung và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về DHTCĐ và xây dựng tiến trình
DHTCĐ cho một chương trong SGK Vật Lý 10 cơ bản.
- Làm sáng tỏ cơ sở lí luận về khả năng ứng dụng các phương tiện dạy học
hiện đại trong DHTCĐ.
Về thực tiễn dạy học:
- Tìm hiểu và lưu trữ được một số tư liệu hỗ trợ DHTCĐ.
- Tổ chức lại các tư liệu hỗ trợ dạy học trong Website hỗ trợ DH chương “Các
định luật bảo toàn”-VL 10 cơ bản với sự hỗ trợ của các PTDH hiện đại để nâng cao
chất lượng dạy học.
- Thiết kế được hai chủ đề trong chương “Các định luật bảo toàn”- VL 10 cơ
bản theo quy trình đã đề xuất.
- Tạo cơ hội cho HS tiếp cận với phương pháp học tập mới và các PTDH hiện
đại, khả năng làm việc theo nhóm và phát huy tính tự lực trong giải quyết vấn đề.
- Từ nghiên cứu lí luận đến vận dụng vào quá trình dạy học trong thực tế, tôi
đã chứng minh được việc tổ chức DHTCĐ với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại có thể
phát huy được tính tích cực, tự lực, sáng tạo của HS, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD
hiện nay.
15
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho GV khi giảng dạy chương “Các định
luật bảo toàn”-VL 10 cơ bản và vận dụng vào thiết kế các chương khác theo chủ đề
với quy trình đã đề xuất.
10. Cấu trúc của luận văn
Mở đầu
Nội dung:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của hình thức DHTCĐ với sự hỗ
tiễn, có hệ thống, liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau. Như vậy việc học của
HS thực sự có giá trị vì kết nối được lí thuyết với thực tế và qua đó rèn luyện được
kỹ năng hoạt động cũng như kỹ năng sống. Trong cách tiếp cận này vai trò của GV
là hướng dẫn HS làm việc [18].
Chủ đề dạy học trong học tập là một nội dung kiến thức, vấn đề... được chọn
làm đề tài để HS tiếp cận, khám phá và lĩnh hội kiến thức đó. CĐDH có thể là tập
hợp một số bài tập cùng dạng mà HS cần nghiên cứu để tìm ra cách giải chung. Nó
có thể được đưa ra ở đầu mỗi chương, ở cuối chương hoặc sau khi HS được trang bị
một lượng kiến thức nhất định nhằm định hướng mục tiêu học tập cho HS, hoặc
17
giúp HS củng cố lại kiến thức, đồng thời mở rộng và vận dụng kiến thức được trang
bị.
DHTCĐ ở cấp THPT là sự cố gắng tăng cường tích hợp kiến thức, làm cho
kiến thức có những mối liên hệ nhiều chiều, tích hợp vào nội dung học những ứng
dụng kỹ thuật và đời sống hàng ngày làm cho môn học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn
hơn, "thổi hơi thở" của cuộc sống hôm nay vào những kiến thức cổ điển, nâng cao
chất lượng "cuộc sống thực tiễn" trong các bài học hàng ngày [29]. Đồng thời, qua
đó chúng ta đã góp phần đổi mới PPDH, cụ thể là:
- Chuyển từ GV hoạt động chính sang HS hoạt động chính.
- Chuyển từ GV thuyết trình, HS lắng nghe, ghi chép một cách thụ động sang
GV hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm để tự lực tìm kiếm tri thức.
Như vậy DHTCĐ không phải là một phương pháp dạy học mà là một hình
thức tổ chức dạy học thực hiện quan điểm lấy người học làm trung tâm; dạy học
hướng vào người học; dạy học thông qua hoạt động, tích hợp được lựa chọn và thực
hiện dựa trên mối quan hệ giữa người dạy – người học – nội dung dạy học.
1.1.2. Phân loại dạy học theo chủ đề
Tùy theo mục tiêu dạy học mà GV có thể vận dụng DHTCĐ để dạy học kiến
sự yêu thích đối với môn học.
Đặc điểm của DHTCĐ cho thấy hoàn toàn có thể vận dụng hình thức dạy
học này vào hoạt động ngoại khóa đối với môn Vật lí nói riêng và các môn học
khác nói chung. Việc lựa chọn các chủ đề thích hợp và hấp dẫn, phù hợp với khả
năng của HS nhưng vẫn gần với các kiến thức đã được trang bị sẽ mang lại hiệu quả
cao cho việc dạy học. Thông qua các hoạt động ngoại khóa HS cũng sẽ có nhiều trải
nghiệm mới mà đôi khi trong các bài dạy trên lớp HS chưa thật sự quan tâm.
Ví dụ: Ngoại khóa môn Vật lí với chủ đề: Einstein – Cuộc đời và sự nghiệp...
d. DH tự chọn
19
Đối với môn Vật lí, DHTCĐ với các tiết tự chọn có thể tiến hành với các CĐ
nâng cao và CĐ bám sát. Tùy thuộc vào đối tượng HS để GV lựa chọn các CĐ phù
hợp với khả năng của HS để nâng cao hiệu quả dạy học đồng thời làm kích thích
khả năng tự giác, tự học của HS. Ví dụ: Chương “Mắt - Các dụng cụ quang học” có
thể tổ chức DHTCĐ với chủ đề Gương cầu cho HS nâng cao [1].
1.1.3. Đặc điểm dạy học theo chủ đề
DHTCĐ mang tính tích hợp: Nội dung chủ đề có sự kết hợp tri thức của
nhiều phần kiến thức khác nhau của môn học, hoặc vận dụng kiến thức của các môn
học khác, các lĩnh vực khác nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp [25].
DHTCĐ còn tích hợp các vấn đề của đời sống và các kỹ năng thực hành bên ngoài.
DHTCĐ mang tính cộng tác làm việc: Thông thường các nhiệm vụ học tập
được phân công theo các nhóm HS, do đó giữa các HS phải có sự trao đổi và thảo
luận kiến thức với nhau để cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm mình. Vì vậy tính
hợp tác giữa các HS thể hiện rất rõ trong DHTCĐ.
luyện được các kĩ năng tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá).
1.1.4. Hình thức tổ chức DHTCĐ
Tổ chức DHTCĐ là sự kết hợp một cách hợp lí cách tổ chức học theo lớp
truyền thống với học theo nhóm hợp tác, nhưng chủ yếu là theo nhóm. Với tình
trạng quá tải ở các lớp học có sĩ số dao động từ 40 đến 50 HS như hiện nay thì hình
thức thuyết trình, giảng giải, vấn đáp giữa GV với các cá nhân HS vô tình làm cho
giờ học chỉ diễn ra với một nhóm nhỏ HS, còn nhiều HS khác thờ ơ, thụ động và
chán nản, dẫn đến giờ học không đạt hiệu quả cao. Do đó, việc tổ chức lớp học theo
nhóm là phù hợp nhất. Trong các nhóm hợp tác, xu thế xem xét, phản hồi, khuyến
khích học tập luôn tồn tại. Sự chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức giữa HS có những
năng lực khác nhau sẽ làm phong phú thêm kinh nghiệm học tập. Sự yêu mến, tôn
trọng nhau trong học hợp tác sẽ nâng cao động cơ học tập và khích lệ lẫn nhau.
Đồng thời việc phân công nhiệm vụ học tập theo nhóm giúp GV tránh được hiện
tượng độc diễn trong suốt tiết học ở lớp đông HS.
DHTCĐ khuyến khích GV hướng HS đi xa hơn những hoạt động tư duy bậc
thấp gồm biết và hiểu để rèn luyện những cấp tư duy cao hơn như phân tích, tổng
hợp, đánh giá [25]. Vì vậy, việc tổ chức học tập theo nhóm giúp HS làm tốt hơn
CĐDH đồng thời phát huy được ưu điểm của việc tổ chức DHTCĐ.
Tiến trình DHTCĐ với hình thức tổ chức học tập hợp tác nhóm trên tinh thần
phát huy khả năng tự học của HS được tóm tắt như sau:
21
Phổ biến hình thức học tập – giới thiệu chủ đề
- Phổ biến hình thức học tập mới.
- Giới thiệu CĐHT và các yêu cầu cần đạt.
- Phân nhóm và giao nhiệm vụ học tập theo nhóm.
GV làm việc với
- Phát cho mỗi HS bộ CHĐH và nội dung kiến thức cần nắm.
này sẽ làm cho không khí lớp học sôi nổi hơn, kích thích tính sáng tạo, chủ động
22
của HS. Bởi việc tổ chức tốt các nhóm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc đối thoại
giữa trò-trò, trò-thầy, các nhóm-các nhóm khi giải quyết các nhiệm vụ học tập. Mặt
khác, khi HS ngồi diện nhau hoặc đối diện với thầy thì tính thụ động sẽ được giảm
bớt, thậm chí sẽ mất đi. Do đó, việc tổ chức tốt học tập theo nhóm sẽ góp phần nâng
cao chất lượng dạy và học cho GV và HS [1].
Không gian học nên được mở rộng ra ngoài thực tiễn, không chỉ bó hẹp
trong phạm vi lớp học.
Thời gian học một chủ đề không nhất thiết phải theo đúng quy định mà có
thể mở rộng thêm tùy theo mức độ quan trọng và khó khăn của chủ đề.
1.1.5. Ưu điểm và hạn chế của DHTCĐ
1.1.5.1. Ưu điểm
Các đặc điểm của DHTCĐ đã cho thấy ưu điểm nổi bật của DHTCĐ là phát
huy được tinh thần đổi mới phương pháp mà vẫn phù hợp với đặc điểm dạy học
hiện nay. Trong đó GV giữ vai trò định hướng, lựa chọn chủ đề, lập kế hoạch thực
hiện chủ đề dựa trên năng lực vốn có của HS. HS nhận nhiệm vụ, tự lực thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình thông qua việc tìm hiểu và hoàn thiện chủ đề từ đó tiếp
thu được kiến thức mới. Như vậy DHTCĐ đáp ứng được các yêu cầu về mục tiêu:
-
Tăng cường tích cực hóa hoạt động nhận thức và quá trình tự học của HS
-
Nhấn mạnh được các đặc trưng học tập như: hoạt động kéo dài, HS là trung
tâm của hoạt động DH; tích hợp các vấn đề của đời sống và các kĩ năng thực
Chú trọng mục tiêu phát triển nhân cách đa dạng của cá nhân hơn là việc đạt
tới các mục tiêu chung, cứng nhắc, bắt buộc, khuôn mẫu, áp đặt.
Về nội dung dạy học: DHTCĐ giúp tích hợp kiến thức, tinh giản kiến thức,
làm cho kiến thức có tính thực tiễn và hữu dụng hơn, giúp rút ngắn khoảng cách
giữa học và hành, giữa lý thuyết và thực tiễn.
Về phương pháp dạy học: DHTCĐ giúp đổi mới phương pháp dạy học, phát
huy tính tích cực của HS trong tìm kiếm tri thức, ưu tiên việc sử dụng kiến thức
(thông tin) vào giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra, HS học được tiến trình khoa
học và kĩ năng tiến trình khoa học từ việc giải quyết vấn đề chứ không phải từ việc
tham gia xây dựng kiến thức như quan niệm dạy học truyền thống.
Ngoài ra, DHTCĐ đã giải quyết đồng bộ được ba khâu “Học-Dạy-Thi” đúng
theo tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt “khơi dậy và phát huy tối đa nội lực, năng lực tự
học sáng tạo của người học” [1]. Khâu kiểm tra đánh giá kết hợp được kiểu đánh
giá cuối cùng theo dạy học truyền thống (các mục tiêu truyền thống của chương
trình học) với đánh giá quá trình (đánh giá chất lượng và hiệu quả công việc của HS
trong quá trình hoạt động nhóm thông qua các phiếu học tập và phiếu theo dõi qua
đó đánh giá quá trình phát triển của HS); kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá
của HS.
1.1.5.2. Hạn chế
a. Đòi hỏi nhiều thời gian
Để thực hiện được một CĐDH đòi hỏi GV trước khi lên lớp phải đầu tư thời
gian để nghiên cứu, tìm ra phương pháp tổ chức lớp học hợp lí, phương tiện hỗ trợ
24
phù hợp, soạn thảo tài liệu hỗ trợ phải đảm bảo cung cấp cho HS các kiến thức cần
thiết theo đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng…