Góp phần xây dựng tiêu chuẩn tinh bột sắn chất lượng cao làm tá dược - Pdf 31

BỌ Y T Ẽ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
—————

Dược

HÀ NỘI



GÕP PHÃN XÃY DỰNG TIẼU CHUẨN


TINH BỘT S Ắ N c h ấ t l ư ợ n g c a o
LÀM TÁ DƯỢC


(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ ĐẠI HỌC KHOÁ 1995 - 2000)

Ngưòi thực hiện
: Nguyễn Thị Hường
Giáo vỉén hướng dẫn: DS, Nguyễn Thị Thơm
TS. Phan Tuy
Noi thực hiện
:Bộ môn Vô co - Hóa lý
Tổ môn Vi nấm - Kháng sinli
Thòi gian thực hiện
: 3 + 5/2000

HÀ NỘI - 5/2000


trên thị trường...........................................................................

2

2.1.1. Tinh bột sắn.................................................................................

2

2.1.2. Sản xuất và sử dụng tinh bột sắn Irong ngành dược Việl Nam

4

2.2. So sánh và đánh giá chất lượng tinh bột sắn làm tá dược...........

6

2.2.1. So sánh tiêu chuẩn kiểm nghiệm chất lượng tinh bột

làmtá

dược theo dược điển một số nước.................................................

6

2.2.2. Chất lượng tinh bột sắn dưực dụng sản xuấl trong nước........

8

2.3. Những nghiên cứu nâng cao chất lưựng linh bộl sắn làm tá dược
ở Việl Nam.....................................................................................


^

3.3. Bàn luận chung.................................................................................

^

Phần IV - Kết luận và đề xuất...............................................................

^


CHÚ GIẨI CHỮ VIẾT TẮT

BP98

British Pharmacopoeia. 1998.

CP-97

Pharmacopoeia oílhc peoples republic of China -1997.

DĐVN Dược điển Việt Nam
EP97

European Pharmacopoeia. 1997.

IP96

Indian Pharmacopoeia. 1996.

chuẩn của một số nước trên thố giới.
Cùng với sự phái triển của ngành dược, để nâng cao chất lượng llmốc viên
sản xuất Irong nước, các nhà sản xuất đã nhập nội nhiều lá dưực có chất lượng
cao, vì vậy việc nghiên cứu nâng cao chất lưựng của lá dược sản xuất trong
nước là điều cần thiết. Những năm gần đây nhóm lác giả Đại Học Dược đĩĩ
nghiên cứu nâng cao chất lưựng tinh bột sắn dược dụng và sản phẩm được cái
thiện nhiều về chấl lượng. Để phù hợp với điều kiện hiện nay, cần Ihiốt phai
xây dựng tiêu chuẩn chất lưựng cho sản phẩm linh chế này. Nhằm góp phần
cho mục tiêu đó trong khoá luận này chúng tôi nghiên cứu các nội dung sau:
*

Khảo sát, kiểm tra đánh giá chất lượng mộl số linh bột đang lưu hành trên

thị trường Việt Nam theo DĐVN.
*Tinh chế mộl số mẫu linh bột trên thị trường theo các quy trình K>,7| roi

St>

sánh chất lượng với mẫu chưa linh chế dựa theo tiêu chuẩn của mộl số nước.
*Chọn và đề nghị các tiêu chuẩn kiểm nghiệm tinh bột sắn chất lượng cao
của Việt Nam.

1


PHẦN n - TỔNG QUAN

2.1. Tinh bột sắn. Sơ lược về sản xuất và sử dụng tinh bột sắn tronỊ*
ngành dựơc Việt Nam.
2.1.1. Tinh bột sắn.

20
24
18,5
15,7

Amylopccún (%)
80
76
81,5
84,3

•Tinh bột sắn thường không lan trong nước lạnh và cồn 70°, trương nở khi
đun nóng với nước, độ trương nử lớn nhấl ở 90°c.
•Thành phần hoá học của củ sắn nói chung giống nhau nhưng hàm lượng
các chất trong củ sắn lại khác nhau giữa các loài, giữa các cây và ngay ca
giữa các củ trong cùng một cây, cỏ thỏ nêu một số gia trị trung bình sau.
[5,15]
Bảng 2: Thành phần của củ sắn (%)
Nước

TB Ihco khối
lượng củ iươi

Trung
60-70
22-29
bình
Ghi chú: TB - Tinh bội

Protein


Ham luong FICN (mg/kg)
Cu co vo
Cu boc vo
86,4
59,4
102,6
64,8

2.1.2. San xuat va sur dung tinh bot sail trong nganh dime Viet Nam.
•Trong nganh cong nghiep diroc, tinh bot duoc dung voi khoi lirong lcfn de
lam ta dixoc thuoc vien do c6 nhieu iru diem: tinh bot khong gay tac
dung diroc ly rieng, khong gay kich ling niem mac dufrng tieu hoa, khong co
mui vi kho chiu. Tinh bot luong doi tro ve mat hoa hoc, khong tac dung vo'i
diroc chat, khong lam thay doi tac dung diroc ly cua diroc chat. Tinh bot co
ban chat on dinh, khong len men moc, ti trong gan nhir tuong du'o'ng voi diroc
chat nen khong bi tach 16p khi dung lam ta duoc don trong qua tnnh dap vicn
[8]-

Do co nhieu dac tinh, ngoai lam ta diroc don tinh bot con duoc sir dung
cho nhieu muc dich khac a nhirng ly le thich hop:
Lam ta diroc ra v6i ty le 5-10%, do co cau true xop nen sau khi dap vicn tao
duoc he thong vi mao quan phan bo kha dong deu trong vien, giup vicn ra then
co che vi mao quan .
Lam ta diroc Iron v6i ti le 5-10% do co tac dung dieu hoa sir chay.
Trong vai tro lam la duoc dinh, ho tinh bot de tron deu vefi diroc chat lai ft co
xu hudng keo dai thefi gian ra cua vicn . TliUcing dung loai ho tir 5-15% .[1]
Trong cac loai tinh bot, tinh bot siin la mot la duoc ngay cang duoc sir
dung rong rai d nutfc la vi che’ lir cu siin la nguyen lieu re lien, de kiem dac
biel la cac tinh mien nui, trung du va cac tinh phia nam .

nghiệp dược phẩm khi mua tinh bột sắn Ircn thị trường về thường đem linh chê
lại trước khi đưa vào sản xuất. Quá liình tinh chế thường rấl đơn giản: Hoìi
linh bột vào nước, khuấy mạnh Iheo một chiều trong thời gian nhâì định. Gại>
dịch sang đồ chứa khác đổ loại các lạp ciiấl Iiặng láng xuống dưới. Dè 1aIH
dịch qua đêm, gạn bỏ nước ở trôn cùng các tạp chất nhọ nổi trên bổ mặl. Tinh
bột đem vắt và sấy khỏ . Thực tế quá trình này chí nhằm loại lạp
chưa chú ý đến các yếu lố vi lượng Irong tinh bột.

-

5

-



học chứ


Tinh bột mua trên thị trường hay sau khi linh chế lại, trước khi đưa vào
làm tá dược đều đưực kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn DĐVN .
2.2. So sánh và đánh giá chất lượng tinh bột sắn làm tá dược.
2.2.1. So sánh tiêu chuẩn kiểm nghiệm chất lượng tinh bột làm tá diíực
theo dược điển một số nước.
Do tinh bột có vị trí quan trọng trong ngành công nghiệp dược nôn háu hốt
các dược điển đều có chuyên luận riêng về tinh bột. Tinh bộl sắn đang được sử
dụng ở các xí nghiệp dưực phẩm nirớc ta hiện nay đều được kiểm nghiệm theo
tiêu chuẩn DĐVN II - tập 3 .
Để đánh giá chất lượng linh bột sắn làm tá tlưực chúng lôi tiến hành so sánh
tiêu chuẩn chấl lượng linh bội giữa DĐVN II - tập 3 với một số dưực điển trên


Tap chất
li?
Kim loại
nặng
Tạp chất
sất(%)
Arsenic

DĐVNII-tập3

•Đặc điểm thực vật •Đặc điểm thực
. Tạo hồ
vật
•Tạo màu với I-,
. Tạo hồ
.Tao màu với I,
Chỉ có vài tiểu
phân lạ, nhìn kĩ
mới thấy.
1 Không có tủa nâu
1 khi làm phản
Ị ứng với Na,SO,

10

1
1 Không cổ vết
! vàng,nảu đen khi
Ị làm phản ứng


•Đặc điểm thực
vật
. Tạo hồ
•Tao màu với L,

-Đậcđiểmthực
vật.
Tạo hồ
Taomàuvới I-,

CĐ acid -base
V\aOII < l,5ml
15%
(105°C; 5 giờ)

EP-97

JP-12

•Đặc điểm thực
vật
. Tạo hồ
-Tao màu với L

.Đặc điểmthực
vật
. Tạo hồ
•Tao màu với I


Không có E.coli
TSVK < 103
TSVN
nặng trong linh bột sắn của Việt Nam quá cao so với liêu chuẩn của USP 23
[7j. Số liệu nghiên cứu của lác giả này cho thấy theo qui định của dược điển
Mỹ hàm lượng sắt cho phép là 20|iu/íZ nhưnti trong linh hột sắn Việt Nam hàm
lượng sắt cao hơn 5-6 lần mà vãn đạt liêu chuẩn dược điển Việl Nam (bảng 5).
Sự có mặt của ion sắt với hàm lượng cao trong linh bột sẽ ảnh hưởng nhiều
đến độ bền của thuốc, đặc biệt đối với những thuốc có chứa hoại chấl dễ bị
oxy hoa như vitamin c, B6...
Cũng Ihco khảo sát của các tác giả [5,6] thì linh bột sắn trên thị trường
không những kém chấl lưựng do lẫn nhiều tạp kim loại nặng mà còn do lãn
nhiều tạp cơ học như bụi than, cát...
Bảng 5: Hàm lượng sắl, đồng có trong link bộl sắn írêti lìiị trường
Mẫu
HL Fe3+ (HR/R)
126,6
Miền Bắc 1
97,7
Miền Bắc 2
38,30
Miền Trung 1
Miền Trung2
37,55
Ghi chú: HL - Hàm lưựng

-

8

HL Cu2+ (ns/g)
12,0
10,1

nước ở nhiệt độ thường lèn 12. Khuấy kỹ, để lắng 24 giờ rồi lọc loại tủa bằn'4
phương pháp lọc nấm dưới áp suất thuỷ tĩnh với tốc độ chậm.
•Tinh chế tinh b ộ t.
Tiến hành theo bốn quy liình khác nhau ư nước ngàm, nước rửa và thòi
gian ngâm.

-

9

-


Tl:Ngâm trong nước đã xử lý, acid hoá bằng acid A, khuấy 20 đổ lắng 4-6h«
T2:Ngâm trong nước xử lý như trôn nhưng khuấy liên tục 4-6h.
'QT3:Nước xử lý như irôn nhưng khuấy 2h, ngâm irong 24h.
,QT4:Nước cất acid hoá bằng acid A, khuấy troni> 4-6h.

Phỗu Buchncr

,QTl,2,3:Nước xử lý + acid A.
'SvQT4:Nước cất + acid A.
4-5 lần

35-40°C

Sơ đồ 2: Quy trình tinh chế linh bội sắn.
Tác giả tiến hành định lưựng các ion Feỉ+, Cu2+ bằng cực phổ sóng vuôn‘j;
OH 104. Kết quả cho thấy cả bốn quy Irình đều loại được phần lớn ion F e '\
Cu2+ trong đó quy trình 3 tinh chế được tinh bột tốt nhấl. (Bảng 6)

2.06
5.57

Cũng trên cơ sở quy irình linh chế Ircn, lác giả |5 | lia linh cliố được linh
bột đạt tiêu chuẩn của dược điển Mỹ. (Bảng 7)


Bảng 7: Hàm lượng kim loại nặng irơtiỊi tinh bột sắn trước và sau linh chế.
Mẫu
TB sắn trên thị trưởng
TB sắn sau khi tinh chế

HL Fcu (w M )
126.6
18.71

HL Cu2+(|ìk /&)
12.0
1.16

Nhân xél: Tuy chưa loại được triệt để các ion kim loại trong tinh bột sắn
nhưng quy trình tinh chế (sơ đồ 2) đã cho phép tinh chế được linh hột sắn có
hàm lượng kim loại đạl tiêu chuẩn ƯSP-23 và một số nước khác liên Ihế giứi
(20|ig/g).
2.4. Nội dung thực nghiệm của khoá luận.
* Khảo sát tinh bột sắn ở một số nơi trên thị trường theo tiêu chuẩn
DĐVNII - tập 3.
* Chọn lấy 3 mẫu (tốt nhất, trung bình và kém nhất) trong các mẫu trên
đem tinh chê' theo quy trình đã có (sơ đồ 2)
* Dùng song song hai mẫu: Sau khi tinh chế và chưa linh chế đổ khảo sál


-


PHẦN m - THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

3.1. Nguyên liệu và phương pháp thực nghiệm
3.1.1. Dụng cụ và hoá chất.
Đổ phục vụ cho công trình nghiên cứu này chúng tòi cần những nguyên
liệu, hoá chấl và dụng cụ chính sau:
- Acid acetic đậm đặc. p
- Amoni Ihiocyanat. PA
- Amoni persulfat. PA
- Sắt amoni Sulfat. PA
- Buồng cấy vô trùng
- Bình gạn 125 ml
- Cốc so mầu Nessler 50 ml
- Các dung dịch chỉ thị màu
- Cân phân tích BP1215, cân kỹ lliuật
- Đĩa Petri
-Tinh bột sắn trên thị trường
- Nước máy, nước cất
- NaOH tinh thể , Na^SOj tinh thổ. PA
- HC1 đặc, H2S04 đặc. p
- Lò nung Prolab, chén nung
- Máy khuấy.
- Nồi hấp tiệl trùng
- n-Buthanol
- Phễu lọc nấm, phễu lọc Büchner
- Thạch bột, peplon, cao Ihịí,

3.1.2.3. Đổ ẩm
Tất cả các dược điển đã Iham khảo đều dùng phương pháp sấy ơ áp suấl
thường để xác định độ ẩm của tinh bột.
3.1.2.4. Giói han tap chất sắl
Theo công trình nghiên cứu [4|, phương pháp ihử giới hạn sắt trong các
dược điển đều là phương pháp so mầu bằng mắt mặc dù Ihuốc thử dùng cỏ
thể khác nhau giữa các dược điển .
Trong các dược điển mà chúng lôi iham khảo phương pháp xác định giói
hạn sắt cũng bằng cách so mầu, phản ứng liến hành trong ống so mầu Nessler
dung lích 50 ml. Khối lượng mẫu Ihử lính tlico cổng thức: 1,()/1()()()L lronj’
đó L là giới hạn sắt theo từng chuyên luận.

-

13

-


3.1.2.5. Chất oxv hỏa
Có 2 dược điển: ƯSP-23 và IP-97 qui định giới hạn chất oxy hoá Ihì đổu
dùng phương pháp đo iod trong môi trườn u acid
3.1.2.6. Suliur dioxyd
Theo USP-23 và CP-97 đều dùng phương pháp định lượng Irực tiếp bằng
iod với chỉ thị hổ tinh bột.
3.1.2.7. Giới han vi khuẩn
Kiểm tra độ nhiễm khuẩn của 1 mẫu linh bội nhằm mục đích
- Kiểm tra tổng sổ vi khuẩn hiếu khí SỎIU’ lại được và tổng sỏ vi nấm có
nằm dưới giới hạn cho phép của liêu chuẩn hay không.
- Phái hiện, phân lập các vi khuẩn gây bệnh



hoá khô bằng nung ở 600-

800°c.
3.2. Kết quả thực nghiệm và nhận xét.
3.2.1. Khảo sát một số tinh bột trên thị trường theo tiêu chuẩn DĐVNII
tâp3.
VI điều kiện hạn chế chúng tôi chỉ tiến hành kiểm tra chất lượng của 10
mẫu tinh hột sắn (kí hiệu MI —» M10). Chúng lôi tiến hành các bước Iheo
từng chuyên luận riêng của DĐVNII-tập 3.
Kết quả khảo sát được ghi ử bảng sau:
Bảng 8: Kết quả đánh giá tinh bội ỉheo tiêu chuẩn DĐVNIỈ-iập 3.
\C ácT C

Định tính

Tạp chất
lạ

Kim loại
nặng

Mẫu
MI
Đ

Đ
Đ
M2

Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
T O ticu cluiản

15-

Giới hạn
acid

Độ ẩm

Đ

•Tinh chế tinh bốt: Trong sô nhựa 51ít hoà 0,5 kg linh bột vào 2 1ít nước
đã được xử lý và acid hoá bằng acid A đốn pH nhấl định. Khuấy đều, lọc qua
vải phin nõn dày để loại các tạp chất cơ học, chất xơ. Dùng máy khuấy khuáy
liên tục Irong 4 giờ. Tinh bột đưực gạn sang một sô nhựa sạch khác đổ loại
cát, sạn lắng dưới đáy. Ngâm 24 giờ. Gạn bỏ phần nước trong ở Irên cỏ chứa
bọt bẩn. Lọc rửa nhiều lẩn bằng phễu Buchner với nước xử lv đã trung tính
hoá bằng acid A. Lần rửa cuối cùng hút sạch nước, chuyển san ụ khav, siVy
tinh bột ở 35-40°C.
Tiên hành tinh chế 3 mẫu M3, M2, M7, mỗi mẫu 0,5 kg.
3.2.3.

Khảo sát các tiêu chuẩn

3.2.3.1. Nguyên tác chung
-

Để xây dựng liêu chuẩn kiểm nghiệm tinh bộl sắn, chúng lôi iham khao

cách làm của một số đưực điển [3,9-14] trong đó chọn ƯSP-23 làm chính.
Với những tiêu chuẩn mà cách làm khác nhau giữa các dược điển, chúng lòi
tiến hành khảo sál một số cách liêu biểu trên cùng một mẫu tinh bột đổ chọn
ra cách tiên hành đơn giản, phù hợp với diều kiện Việl Nam mà cho kết quá
tin cậy nhất.
Sau khi đã chọn dược cách tiến hành, vứi mỏi liêu chuẩn chúng tồi lit ử
song song 2 mẫu: Tinh bột chưa linh chế và tinh bột sau tinh chố, lặp lại như
vậy lần 2 nếu kếl quả giống lấn 1 Ihì kếl luận, nếu kết quả khác lần 1 till làm

-

16-

Sau TC
9.50
Chưa TC
M2
Sau TC
9,41
Chưa TC
11,82
M7
Sau TC
9,62
Ghi chú: T O tinh chế

Lần2
10,39
9,31
12.51
9.25
12,05
9,45

n

Lần 3
11,23
9,25
12,01
9,62
11,75
9,52

Sau TC

Lần 1
Đ
Đ
Đ
Đ

Đ

Lẩn 2
Đ
Đ

Đ

Đ

Lẩn 3

Đ

Kốt luân
Đ
Đ
r-' Đ
Đ

Đ


lml HoS04 đặc. Đun nóng và nung như Irước. Tính lại % khối lượng cán.
•K ết quả: Do cách làm tương tự ỏ' các dược dieu nhưng giới hạn quv
định có khác nhau. Theo bang 4 chúng tồi chọn kốí luận theo 2dược
điển : USP-23 : giới hạn < 0,5 c/() ;

CP-97 : giới hạn < 0,3 %

Bảng 11 : Kếí quả đánh giá liêu chuẩn tro sau khi filing (Vo)
Mẫu

Lần 1 Lần 2

Lần 3

TB

Chưa TC 0,17
0,18
Sau TC 0,15
0,15
M2
Chưa TC 0,29
0,31
Sau TC 0,20
0,22
M7 Chưa TC 0,31
0,30
Sau TC 0,26
0,23
Ghi chú: TB - Tung bình

Đ
Đ
Đ
Đ

• Nhận xét: Tất cả các mẫu đều đạt theo cả hai dược điển, sau khi tinh
chế tỷ lệ cắn giảm.
3.2.3.5. Giới han sát
• Theo USP-23
- Nguyên tắc: Phản ứng lạo mầu đỏ của Fe với ammonium Ihioeyanal
- Dung dịch mẫu chứa 10 (Lig Fe/imi.
- Tiên hành: * Pha đung dịch mẫu 10 ịig Fc/lml.
* Chuẩn bị ống mẫu và ống thử:
Ong mâu: I Iúl chính xác I ml dung dịch ÌTUÌU clio vào ông so mfui
Ncsslcr dung tích 50ml, pha loãng với nước đốn 45ml, ihCMTi 2ml I ICI. trộn
đều.

-

19-


+ ống thử: Cân 0,50g tinh bột đcm nung (làm như cách xác định tro).
Hoà cắn bằng 2ml HC1 loãng, có Ihể đun nóng nhẹ. Chuyển toàn hộ dịch vào
ông Nesler, thêm nước đốn 47ml.
Cho vào mỗi ống 50mg linh thê Ammonium fersull'al và 3ml Ammonium
thiocyanal 30% . Trộn đều và dem so mầu .
Mẫu thử đạt yêu cáu liêu mẩu của ống Ihử nhại hơn mầu cúa ỏng mẫu
( giớ i


Nhân xét: So sánh hai cách làm chúng lôi Ihấy làm iheo USP-23 cho kốl
quả đáng tin cậy hơn CP-97. Để tiết kiệm thời gian nung, theo USP-23 lấy
sản phẩm của phép thử tro ở trên (2.0g linh bột) pha thành lOOml, lấy chính
xác 25ml đcm thử.
Theo phương pháp của ƯSP-23 chúng tôi tiến hành ihử Irên các mẫu tinh
bột khác nhau. Kết quả cho các ống thử có mầu khác nhau và khác với máu
của ống mẫu. Đcm lất cả các ống ihử và ống mẫu chiốl bằng n-butanol như
CP-97. Kết quả cho các ống Ihử cỏ màu đồng nhất với màu của ỏng mẫu.
Với kết quả khảo sát trên chúng lôi thống nhất chọn các làm tlieo USP-2 \
nhưng thêm bước chiết bằng n-butanol trước khi so mầu.
•Kết quả kiểm nghiệm tinh bột Iheo USP-23: (giới hạn 0,002%)
Bảng 12: Kết quả ílúìiìi giá liêu chuẩn tạp chất sắt
Mẫu
M3
M2
M7


Sau linh chế
Chưa tinh chế
Lầnl Lẩn2 Lần 3 Kết luân Lầnl Lần2 Lần 3 Kếl luân


Đ
Đ
Đ

Đ
Đ
Đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status