Góp phần xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho vị thuốc cóc mẳn - Pdf 30

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HUẾ
GÓP PHẦN XÂY DỤNG TIÊU CHUẨN cơ sở
CHO VỊ THUỐC CÓC MAN
(Centipeda minỉma L. Asteraceae)
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ KHÓA 2000-2005
Người hướng dẫn : PGS. TS. Phạm Xuân Sinh
Nơi thực hiện : Bộ môn Dược học cổ truyền
Thời gian thực hiện : 11/2004- 05/2005
HÀ NỘI, 05/2005
£Ờa® cÀM Ơ Qt
Trong thời gian thực hiện đề tài: “Góp phần xây dựng tiêu chuẩn cơ sở
cho vị thuốc Cóc mẩn” tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
PGS.TS. Phạm Xuân Sinh
Cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô bộ môn Dược học cổ truyền, Dược
liệu, Thực vật, kĩ thuật viên bộ môn Dược học cổ truyền đã giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quí báu đó.
Nhân dịp này cho phép tôi gửi lòi cảm ơn sâu sắc tói Ban giám hiệu nhà
trường, Phòng đào tạo, Phòng giáo tài, Phòng quản lí khoa học, cùng toàn thể các
thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội đã trang bị kiến thức và tạo điều kiện thuận
lọi cho tôi có được kết quả như ngày hôm nay.
Hà nội, ngày 20 tháng 5 năm 2005
)
Sinh viên
NGUYỄN THỊ HUẾ
MỤC LỤC
Đặt vấn đề 1
Phần 1: Tổng quan 2
1.1 . VỊ trí phân loại 2

2.1.1. Nguyên vật liệu

8
2.1.2. Phương pháp thực nghiệm 9
2.2. Kết quả thực nghiệm và nhận xét 13
2.2.1. Mô tả thực vật 13
2.2.2. Đặc điểm giải phẫu thân 14
2.2.3. Đặc điểm bột
.

14
2.2.4. Nghiên cứu thành phần hoá học

14
2.2.5. Xác định một số chỉ số của dược liệu Cóc mẳn 24
2.3. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho vị thuốc Cóc mẳn
31
2.4. Bàn luận 37
Phần 3: Kết luận và đề xuất 38
3.1. Kết luận 38
3.2. Đề xuất
.

39
Tàỉ liệu tham khảo
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Dd
Dung dịch
Gr
Gram

thành phần của phương Nhị trần thang gia giảm Lá hen, một đề tài cấp Bộ đã
được nghiệm thu, đánh giá xuất sắc của PGS.TS. Phạm Xuân Sinh. Xuất phát từ
thực tế đó, chúng tôi tiến hành khoá luận: “Góp phần xây dựng tiêu chuẩn cơ sở
cho vị thuốc Cóc mẳn” để góp phần xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho phương Nhị
trần thang gia giảm Lá hen, cho Dược điển Việt Nam sau này.
Đề tài tiến hành với nội dung sau:
• Về thực vật: Mô tả đặc điểm hình thái thực vật, đặc điểm vi học.
• Về hoá học : + Định tính một số thành phần hoá học chính
saponin, coumarin.
+ Sắc kí lớp mỏng saponin.
+ Định lượng saponin, coumarin trong Cóc mẳn.
• Xác định một số chỉ số có ghi trong Dược điển đối vói các vị thuốc thảo
mộc.
1
Phần 1 : TỔNG QUAN
1.1. Vị trí phân loại [8 ]
Cóc mẳn ( Centipeda minima L.) thuộc:
Họ Cúc
Bộ Cúc
Liên bộ Cúc
Phân lớp Cúc
Lớp Ngọc Lan
Ngành Ngọc Lan
Asteraceae
Asterales
Asteranae
Asteralae
Magnoliopsida
Magnoliophyta
1.2. Tên vị thuốc

3
Ở Trung Quốc, người ta đã xác định trong cây có tinh dầu, acid hữu cơ,
acid amin, sterol, flavonoid, saponin triterpenic trong đó stigmasterol và P-
sitosterol đã xác định được công thức cấu tạo như sau [25] :
P-Sistosterol Stigmasterol
Ấn Độ cũng là nước có Cóc mẳn, khi nghiên cứu về thành phần hoá học
người ta đã xác định trong cây có saponin triterpenic [26], trong đó có 4 loại đã
xác định được công thức, ngoài ra còn thấy có sitosterol.
Ở nước ta, trong các nghiên cứu của các tác giả, sơ bộ thấy trong toàn cây
Cóc mẳn có tinh dầu 0,11%; saponin triterpenic 3,1%; coumarin 0,34%.
1.7. Tác dụng dược lý
1.7.1. Tác dụng giảm ho trên chuột nhắt trắng
Tác dụng giảm ho thể hiện rõ ờ nhiều dạng chế phẩm khác nhau: dịch ép
cây tươi, dịch sắc trong nước (1 :1 ), dịch chiết trong cồn, dịch saponin toàn phần
(1:1). Kết quả cho thấy Cóc mẳn có tác dụng giảm ho ở các dạng chế phẩm và
liều thử (P<0,01), song dưới dạng nước ép và dịch saponin toàn phần có tác
dụng giảm ho tốt hơn cả so với các dạng chế phẩm còn lại ở liều 0 ,5 g/kg thể
trọng (chuột) và tác dụng giảm ho của 2 dạng chế phẩm này ở liều 0,25g/kg thể
trọng (chuột) và 0,50g/kg thể trọng (chuột) có tác dụng giảm ho tốt hơn cả
Codein phosphat ở liều 0,25g/kg thể trọng (chuột) [13].
4
1.7.2. Tác dụng long đờm trên chuột nhắt trắng
Tác dụng long đờm của Cốc mẳn đã được thử ở nhiều dạng chế phẩm:
nước ép cây tươi, nước sắc, dịch chiết cồn, dịch saponin toàn phần (1 :1 ) trong đó
dịch chiết trong cồn và dịch saponin toàn phần ở liều 0,25g/kg thể trọng (chuột)
có tác dụng tốt hơn natribenzoat ở liều l,25g/kg thể trọng [15].
1.7.3. Tác dụng giãn khí quản trên chuột lang cô lập
Ở điều kiện bình thường, Cóc mẳn có tác dụng giãn khí quản nhẹ và yêu
trên khí quản chuột lang cô lập.
Trên khí quản bị co thắt bởi acetylcholin thì cao lỏng Cóc mẳn (1:1) có

uống trong ngày [14].
1.9.2. Chữa viêm mũi
Dùng Cóc mẳn để chữa viêm mũi dị ứng, hay viêm mũi mạn tính bằng
cách vò nát Cóc mẳn tưoi và nút vào lỗ mũi. Hoặc dùng chữa bị thương bong
gân hay bị rắn cắn, giã cây Cóc mẳn rồi xoa đắp [21].
1.9.3. Chữa mẩn ngứa (eczema)
Dùng Cóc mẳn 2 phần, đậu xanh 1 phần, muối vài hạt, giã nhỏ cả 3 thứ
rồi đắp lên chỗ bị eczema đã rửa sạch [8 ].
6
1.9.4. Chữa chàm, chốc, lở
Dùng 20-30g cây tưoi đem giã nát rồi bôi trong ngày. Cũng có thể phối
hợp vói hạt cây Lai và ít rượu [14].
1.9.5. Chữa đau mắt
Để điều trị đau mắt đỏ có màng che do viêm loét giác mạc: dùng riêng Cóc
mẳn hay phối hợp với Tỳ giải hoặc Núc nác (Hoàng bá nam), mỗi vị 40g sắc
uống cho kết quả tốt [ 1 1 ].
1.9.6. Một số bệnh khác
Ngoài ra, Cóc mẳn còn có tác dụng lợi tiểu tiện, chữa bệnh giun đũa, bệnh
lị amip, bệnh sốt rét, gãy xương [8 ].
7
Phần 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1. Nguyên vật liệu và phương pháp thực nghiệm
2.1.1. Nguyên vật liệu
a. Nguyên liệu
- Cây Cóc mẳn dùng để nghiên cứu được thu hái vào tháng 1-2 khi ra hoa tại
Hưng Yên, Thái Bình.
- Cây tươi dùng để mô tả thực vật, làm tiêu bản.
- Sau khi thu hái, làm sạch, phơi khô tự nhiên rồi sấy để xác định tỉ lệ tạp
chất, tỉ lệ vụn nát. Sau đó nghiền nhỏ để soi bột, chiết xuất, phân tích hoá
học và xác định một số chỉ số như: độ ẩm, độ trương nở, tỉ lệ các chất chiết

bảo quản trong túi polymer, để nơi khô ráo.
b. Quan sát đặc điểm hình thái.
Dược liệu được quan sát bằng mắt thường về hình dạng, kích thước, màu
sắc, thể chất.
c. Nghiên cứu cấu tạo giải phẫu
Bằng phương pháp soi dưới kính hiển vi với vật kính 10,40,100.
9
• Vi phẫu
- Chọn phần dược liệu đặc trưng.
- Tiến hành cắt bằng máy vi phẫu cầm tay.
- Xử lý lát cắt theo trình tự.
Tẩy sáns
Ngâm các lát cắt trong dung dịch Qoramin 10% khoảng 30 phút. Rửa
bằng nước cất nhiều lần cho đến khi hết Cloramin.
Ngâm trong dung dịch acid acetic 10% trong 5 phút.
Rửa lại bằng nước cất.
Nhuôm kép
Nhuộm bằng đỏ son phèn và xanh metylen.
Tiếp tục ngâm trong đỏ son phèn. Rửa bằng nước cất nhiều lần cho đến khi
nước rửa không còn màu hồng.
Nhuộm màu xanh bằng xanh metylen. Rửa lại bằng nước cất cho đến khi
nước rửa không còn màu xanh. Thòi gian nhuộm tuỳ thuộc vào khả năng bắt màu
của từng loại vi phẫu.
Loai nước
Vi phẫu phải được loại sạch nước trước khi cố định. Các lát cắt được khử
nước từ từ với độ cồn tăng dần 10°, 20°, 30°, 80°, 90°, cồn tuyệt, đối. Rửa bằng
xylen nguyên chất 3 lần.
Lên kính
Nhỏ lên phiến kính một giọt bôm/xylen.
Đặt vi phẫu vào giữa giọt bôm và đậy lamen.

11
+ Dung dịch H2 S04 20% trong MeOH
+ Dung dịch vanilin 1%/ cồn/ H2 S04 đặc
+ SbCl3 20% trong CHCI3
+ SoiUV
• Định lượng saponin, coumarin theo phương pháp cân.
e. Xác định một số chỉ số theo Dược điển Việt Nam III
• Xác định độ ẩm theo phương pháp sấy.
• Xác định tro toàn phần theo phương pháp cân.
• Xác định chỉ số trương nở.
• Xác định tỉ lệ tạp chất trong dược liệu bằng mắt thường.
• Xác định tỉ lệ vụn nát trong dược liệu bằng rây.
• Xác định các chất chiết được bằng nước và ethanol theo phương pháp
chiết lạnh.
/. Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê [1], [13'].
• Loại bỏ giá trị nghi ngờ:
Tiến hành N phép thử song song, giá trị của các phép thử thu được là
Xj (i=l,2, .N). Sắp xếp các giá tri này theo thứ tự tăng dần Xị, x 2, .XN.
X, là giá tậ nghi ngờ. Để xét xem có phải loại bỏ giá tậ này hay không, dùng
tiêu chuẩn Q
o - X ,-X 2
Vm V -V
yv i A n
So sánh giá trị Qtn với Q tới hạn cho trong bảng (phụ lục 1, trang 37, phân
tích I) nếu Qtn>Q thì loại bỏ kết quả nghi ngờ.
• Giá trị trung bình:
12
N
l xi
1=1

• Cây khô (xem hình 2.2)
Toàn cây màu nâu, nhăn nheo, lá giòn dễ gãy. Hoa màu vàng nhạt, dễ bị
vụn nát.
2.2.2. Đặc điểm giải phẫu thân (xem hình 2.3)
Ngoài cùng là lớp biểu bì gồm các tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn. Tiếp
theo là mô mềm vỏ gồm các tế bào hình cầu có màng tế bào mỏng, to nhỏ khác
nhau, rải rác trong mô mềm vỏ là các túi tiết tinh dầu. Sát với libe là mô cứng, bó
libe-gỗ, trong cùng là mô mềm ruột.
2.2.3. Đặc điểm bột (xem hình 2.4)
Bột có màu xanh nhạt, có mùi hắc, quan sát dưới kính hiển vi thấy: mảnh
biểu bì có chứa lỗ khí (2), mảnh mô mềm có chứa tế bào lớn (1), bó sọi (4), mảnh
mạch xoắn & mảnh mạch điểm (6 ), mảnh mô mang ống tiết (3), các dạng hạt
phấn (5).
2.2.4. Nghiên cứu thành phần hoá học
a. Saponin
• Định tính
Cân khoảng 20g bột thô dược liệu cho vào cốc có mỏ 250mỊ. Thêm 100ml
cồn 80°. Đun cách thuỷ đến sôi được chừng 10 phút. Lọc, lấy dịch lọc, rồi tiến
hành định tính.
- Quan sát hiện tượng tạo bọt
14
Hình 2.1: Cây Cóc mẳn tươi
Hình 2.2: Cây Cóc mẳn khô
15
Hình 2.3: Yỉ phẫu thân Cóc mẳn
Hình 2.4: Đặc điểm vi học bột cây Cóc mẳn
Cho vào hai ống nghiệm có kích thước bằng nhau mỗi ống 0,5ml dịch
chiết cồn; ống thứ nhất cho thêm 5ml HC1 0,1N; ống thứ hai cho thêm 5ml
NaOH 0,1N. Lắc cả hai ống nghiệm trong 5 phút, để yên trong 15 phút, thấy bọt
bền vững và chiều cao cột bọt ở hai ống bằng nhau. Hiện tượng dương tính vói

Dịch chấm sắc kí: Hoà tan cắn được chiết theo hình 2.6 trong cồn cao
độ.
Pha tĩnh: Bản mỏng sỉỉỉcagen G254
Pha động: Hệ n-Butanol: ethyỉacetate : HzO (4:1:5)
Thu được bốn vết (xem hình 2.5)
Bảng 2.1: Màu sắc và Rf các vết
phân tích saponin
í : 3
* 2
MỂÊÊ 1
Hình 2.5: Sắc ký đồ phân tích saponin
Công thức: Rf = -
STT Rf Màu
1
0,15 Tím đậm
2
0,37
Vàng đậm
3
0,48 Vàng nhạt
4
0,59 Vàng nhạt
18
• Định lượng
Hình 2.6: Quá trình chiết xuất saponin toàn phần.
Lấy chính xác một lượng khoảng lOg bột thô dược liệu, loại chlorophyl
bằng ether dầu hoả trong bình soxhlet đến khi hết màu xanh. Tãi khô, dùng
ethanol 80° để chiết saponin bằng soxhlet đến khi hết màu. Dịch chiết được cất
thu hồi dung môi cho đến cao đặc. Hoà tan trong nước, cho vào bình gạn rồi lắc
kĩ vói n-butanol (làm 5 lần, mỗi lần khoảng 5ml), lấy lớp n-butanol, gộp dịch

Số liệu thống kê

X = 3,36
S = 0,11
RSD (%) = 3,36 %
£ = 0,14
Công thức tính: X (%) =—— .104
b.ạ-c)
Trong đó: a: khối lượng cắn (g)
b: khối lượng bột thô dược liệu (g)
c: độ ẩm (%)
X: hàm lượng saponin (%)
Nhận xét: Hàm lượng saponin nằm trong khoảng 3,36% ± 0,14% (độ tin cậy
95%). Vậy hàm lượng saponin tối thiểu phải có trong dược liệu sẽ là: 2,95%.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status