BỘ YTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
GÓP PHAN NGHlễN cứu cnv HỔI NÚI
TỈNH QUẢNG NAM
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC KHOÁ 199^2000
•
•
•
Người thực hiện: Nguyễn Thị lan Phương
Người hướng dẫn :
PGS, TS Nguyễn Thị Tâm
KS Trần Quang Thuỷ
Nơi thực hiện: Bộ môn Dược liệu
Thời gian thực hiện: Tháng 3 - 5/2000
ư m .M
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp báo cáo công trình tốt nghiệp Dược sĩ Đại Học, em xin trân
trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và quý báu của PGS, TS Nguyễn Thị Tâm
đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành công trình tốt nghiệp này.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
_
t
•
Trang
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1
PHẦN II: TỔNG QUAN
2.1 Những nghiên cứu về chi Illicium đã được
2
công bố trong nước và thế giới.
2.2 Đặc điểm thực vật
2.2.1 Đặc điểm về hình thái
3
2.2.1.1 I. verum Hook. f.
4
2.2.1.2 I. griffithii Hook. f. et Thoms
4
2.2.2 Đặc ctiổm về vi học
2.2.2.1 I. verum Hook. f.
7
2.4.2 I. griíithii Hook. f. et Thoms
7
2.5 Tác dụng và công dụng
9
PHẦN III: THỤC NGHIỆM
3.1 Nguyên liệu và phương phấp nghiên cứu
3.1.1 Nguyên liệu
10
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu
3.1.2.1 Mô tả đặc điểm hình thái
10
3.1.2.2 Nghiên cứu về đặc điểm vi học
10
3.1.2.3 Xác định hàm lượngtinh dầu
11
28
PHẦN I
ĐẶT VẤN Đẩ
•
Hiện nay khi xã hội ngày càng phát triển, đời sống của con người càng
được nâng cao thì vấn đề sử dụng hương liệu trong các lĩnh vực như: Thực
phẩm, mỹ phẩm và cả lĩnh vực làm thuốc ngày càng được coi trọng. Xu
hướng của xã hội ngày nay là trử vc với thiên nhiên vì vậy những hương liệu
giờ đây được sử dụng chủ yếu không phải là những sản phẩm tổng hợp hoá
học mà từ các nguồn tinh dầu được cất từ cỏ cây, hoa lá... là chủ yếu.
Tinh dầu Hồi là một trong những nguồn nguyên liệu được đùng rất
nhiều và là một trong những tinh dáu có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam. Tinh
dầu Hồi dược cất từ cây Hồi có lên khoa học là Illicinm verum Hook. f. họ
Hồi Illicium. Tuy nhiên ở Việt Nam ngoài loài lllicium verurn H o o k.f. kể
trên còn có nhiều loài khác nữa cũng thuộc chi Illicium đã được phát hiện ở
các vùng núi cao của đất nước (Lạng Sơn, Nghệ An, Ninh Bình, Sa Pa...)
nhưng chúng lại không cho tinh dầu có giá trị mà chỉ được coi là Hồi độc. Vì
vậy để đóng góp một phần nhỏ bé trong việc nghiên cứu, phân loại, khai thác
sử dụng và chống nhầm lẫn một sô loài Ihuộc chi ỉììicium mọc hoang ở đất
nước ta. Chúng tôi đã lấy mẫu Hồi núi mọc hoang tại tỉnh Quảng Nam để làm
đề tài nghiên cứu nhằm thực hiện những mục tiêu sau đây:
ỉ . Nghiên cứu về đặc điểm hình thái và giải phẫu cửa lá và quả Hồi
núi được lấy ở Quảng Nam.
2. Xác định hàm lượng tỉnh dầu, thành phần hoá học của tỉnh dầu
trong lá và quả.
Giang (Trung Quốc). Quả đại 10-13 noãn, cuống hoa dài
9. /. majus Hook. eí Thom. Đại Hồi to được phát hiện trên dãy
Fansipan. Quả đại 14-15 noãn.
10. I. micranthum Dum. Đại Hồi hoa nhỏ, có ở vùng núi cao. Quả đại
7-8 noãn.
11. /. parvi/lorum M ern Đại Hồi hoa nhỏ có ở vùng núi Bạch Mã,
Dana. Quả đại 7-8 noãn.
12. /. petelơtii A. c . Sm. Đại Hồi Petelot. Có ở Lô-sui-tông gần Sa Pa.
Quả đại 7 noãn.
13. /. religiosum Sieb. Hồi sao (Star - Anis) có ở Nhật bản.
14. I. ternstroemioicìes A. c . Smit/ỉ. Hồi hậu bì tương có ở vùng Quảng
Đông (Trung Quốc). Quả đại 12-14 noãn, cuống hoa ngắn.
15. /. tsai L.
c. Sm. Đại
Hồi Sa mọc hoang có ở Fansipan (Rừng thưa
vào 2500 m)
1 6 .1. verum Hook. f. Đại hồi, Đại sao, Hồi thật. Quả đại đa số 8 noãn
có khi 10 noãn.
2.2 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT:
2.2.1 Đặc điểm về hình thái:
Họ Hồi ựlliciaceơe): [9, 13, 16]
Cây gỗ nhỏ hoặc bụi, ihirờng thơm lá đơn nguyên, mọc thành chùm 3-4
lá tạo thành vòng giả. Hoa đẹp, lưỡng tính, đều. Đế hoa lồi. Bao hoa xếp
xoắn thường nhiều, những chiếc ngoài cùng thường nhỏ và đồi khi là dạng lá
Quả gồm nhiều đại (10 - 13 đại) mọc toả theo hình nan hoa, hai bên dẹt,
lá noãn cụt ở phía gốc, đầu có mỏ hẹp và dài bằng lá noãn đầu cong lên giống
chiếc liềm.
2.2.2 Đăc điểm về vi học:
2.2.2.1 I. verum Hook.J.
n Đặc điểm vi học lá: /5 ỉ
- Phần phiến lá: Biểu bì trên và dưới gồm 1 hàng tế bào được phủ 1 lớp
cutin dày. Dưới biểu bì trên là một hàng tế bào mô dậu. Mô khuyết là những
tế bào màng mỏng. Có nhiều tế bào tiết tinh dẩu và thể cứng hình dáng đặc
biệt nằm rải rác.
- Phần gân lá: ở giữa là bó li be gỗ, libe ở phía dưới hình vòng cung theo
gân lá, bó gỗ ở trên. Có những đám sợi nhỏ xếp sát nhau bao quanh bó libe
gỗ. Sát với biểu bì trên và biểu bì dưới là mô dày trên và mô dày dưới. Có
nhiều tế bào tiết tinh dầu và thể cứng hình đáng đặc biệt nằm rải rác.
2/Đặc điểm vi học quả: j2 ,5 t:
- Vỏ quả ngoài: Tế bào biểu bì có lỗ khí, phủ một lớp cutin lồi lên.
- Vỏ quả giữa: gồm những tổ chức rão ra ở vùng ngoài và sít nhau ở
vùng trong. Có nhiều bó libe gỗ, nhiều tế bào tiết tinh dổu rãi rác, nhiều thể
cứng hình dáng đặc biệt.
- Vỏ quả trong: Gồm 1 dãy tế bào có hình dạng khác nhau tuỳ nơi quan
sát. Phần bao bọc khoang quả gồm các tế bào hình chữ nhật màng tương đối
mỏng, xếp thành hình giậu. Phẩn tương írng với đường nứt gồm các lế bào mô
cứng màng rất dày và có các ống trao đổi. v ề phía trong được tăng cường bởi
1 khối tế bào mô cứng hình nhiều cạnh, màng rất dày.
2 2 .2 2 ỉ. grỉffìthìì H ook.f. et Thorns.
Theo nghiên cứu của một số lác giả [6, 7] về đặc điểm vi học của lá và
quả của loài /. grífflthii Hook.Ị. et T h o m khồng có sự khác biệt so với loài
2.4.1 I.verum Hook. f.
2.4.Ĩ.1 Lá: [17]
- Đại Hồi Trung Quốc có khoảng i% tinh dầu. Tinh dẩu này có chứa
lượng Anethol ít hơn là tinh dổu quả.
- Tinh dầu lá Đại hồi Việt Nam chứa 1% tinh dầu, thành phần chính
của tinh dầu là Anethol.
2.4.1.2 Quả: [17]
II Hàm lượng:
- 2,5 - 3% tính theo nguyên liệu tươi.
- 7 - 8% tính theo nguycn liệu khô.
Dược Điển Việt Nam II - lập 3 quy định: quá Đại Hồi phải chứa ít nhất
5% tinh dầu.
2/ Thành phần hoá học:
- Anethol: 85 - 90%
- Ngoài ra còn có a - Pinen; p - Phellandren; p - Cymen; Limonen;
Dipenten; A3 - Caren; a - Terpineol; Saữol; Anisceton; Hydrochinon; Cineol.
Các acid:
n - Decylic; Palmatic; Tigỉic; Bcnzoic; Salicylic; Anisacid;
Anisoxyd. Các Serquiterpen: 1 - Bisabolen; d - Cadinen.
2.4.2 I. griíTithii Hook. f. et Thoms.
Theo nghiên cứu mới nhất của Nguyễn Thị Tâm và cộng sự [6, 7, 18]
đã nghiên cứu tinh dầu quả của một loài Hồi núi mọc hoang ở phía Bắc với
hàm lượng Saữol > 70%. Tác giả đã nghicn cứu tinh dổu lá, cành, vỏ thân, vỏ
rễ của các loại Hồi núi ở Lạng Sưn, Nghệ An, Ninh Bình và dã xác dịnh được
3 tuýp khác nhau:
- Tuýp 1: Hồi núi mọc ở xã Hồng Phong, huyện Cao lộc, tỉnh Lạng Sơn
2.5 TÁC DỤNG VÀ CÔNC, DỤNG:
Theo các tài liệu nghiên cứu [3,15] hiện nay chỉ có Đại Hồi là có tác
dụng và được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực làm thuốc, thực phẩm.
- Quả Hồi: Được sử dụng lâu đời để làm thuốc chữa đau bụng kích
thích tiêu hoá, lợi sữa. Ngoài ra còn có tác dụng trên hệ thống thần kinh, cơ
(dịu đau , dịu co bóp) được dùng trong đau dạ dày, đau ruột... Tuy nhiên nếu
dùng liều cao sẽ gây ngộ độc.
Quả Hồi còn được dùng trong kỹ nghệ thực phẩm, làm gia vị, làm thơm
bánh kẹo, pha nước uống.
- Trong Đông Y: Đại Hồi có tác đụng khứ hàn, kiện tỳ, khai vị và
thường được dùng trong các đơn thuốc: Cảm hàn, đau bụng thổ tả; hôi miệng,
đau lưng, chữa cổ trướng và thủng trướng mạn tính; Đại tiểu tiện không lợi.
- Tinh dầu Hồi chủ yếu dùng để chế rượu mùi, rượu khai vị. Ngoài ra
còn là nguồn nguyên liệu để tổng hợp Hoocmon.
Đối với các loài khác, hiện nay không Ihấy nhân dân ta sử dụng, ,
thường chỉ do dùng nhầm gây ra những vụ ngộ độc do tinh dầu có chứa chất
độc như tinh dẩu Hồi nuí: Có chứa Shikimin, Shikimitoxin làm nôn mửa, rát
họng, đau bụng, chân tay lạnh, chảy nước rãi.
PHẦN III
THỰC NGHIỆM
3.1
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
3.1.1 Nguyên liệu:
Cây Hồi núi mọc hoang ở vùng núi cao thuộc thôn 2, xã Trà Linh,
huyện Trà My, tỉnh Quảng Nam.
- Cột Capillar SPB ™- 5
Fused Si li ca
- Detector khối phổ GCMS - Qp 5050A
- Khí mang He
- Chương trình nhiệt độ
Nhiệt độ ban đầu 60°c
Nhiệt độ cuối 250°c
Tốc độ tãng nhiệt 4 °c/ phút
Nhiệt độ buồng tiêm mẫu 250°c
Nhiệt độ Deteclor 300°c
3.2 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM:
3.2.1 Nghiên cứu về các đăc điểm thực vật:
3.2.1.1 Đặc điểm hình thái:
Đối tượng nghiên cứu của chúng tồi là cây Hồi núi mọc hoang ở
vùng núi cao thuộc thôn 2, xã Trà Linh, huyện Trà My, tỉnh Quảng Nam.
Cây nhỡ, cao khoản từ 5-6 m, than mọc thẳng có nhiều cành. Tán lá
rộng, lá hình bầu đục phiến lá nguyên, dẩu nhọn. Hai mặt lá nhẩn, mặt trên
xanh hơn và trơn láng hơn mặt dưới, lá mọc thành từng cụm từ 4-5 lá tạo
thành vòng giả.
Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá. Hoa nở vào mùa xuân từ tháng 1 đến
tháng 4.
Hoa lúc đầu màu trắng sau gán Ihành quả chuyển màu hồng, hoa có
mùi thơm. Do điều kiện lấy mẫu quá khó khăn vì cây Hồi núi mọc trên triền
núi cao, giao thông không thuận lợi cho nên chúng tôi không thể lấy mẫu
hoa.
Quả to, gồm 12-13 đại xếp thành hình sao, đường kính trung bình
từ 3,5-4,5 cm. Khi còn tươi qua có màu xanh, khi chín khô cứng có màu nâu
đen, trên mỗi đại nứt làm hai để lộ 1 hạt nhẵn bóng, có màu nâu nhạt. Quả
14,5
5,5
4
13,4
5,5
5
10,0
3,6
6
11,6
5,0
7
8
11,1
11,2
5,0
Dường kính (cm)
Sơ no án Ị quả
Sờ' hạt lép / ợi/íí
A7iơỉ /iạm£ / ỢMÉ?
1
2 ,0
4,6
13
1
6,46
2
3,0
3,8
12
1
6
2 ,5
4 ,2
13
4,58
7
2 ,3
4,8
13
4,88
8
3 ,0
4,8
13
4,81
4,55
4,36
Ảnh mẫu Hồi Núi Quảng Nam
14
* Thảo luận kết quả:
Kết quả phân tích cho thấy:
- Về kích thước lá: Lá Hồi núi này có độ dài từ 10,0-14 cm (độ dài
trung bình
12,54 cm), độ rộng 3,6-5,8 cm (độ rộng trung bình 5,07 cm). Như
vậy độ dài
không lớn hơn nhiều nhưng clộ rộng lớn hơn so vớicác loại Hồi
núi đã được các tác giả khác nghiên cứu.
- Về quả: Quả có kích thước lớn hơn nhiồu thể hiện ò dường kính
(đường kính trung bình 4,2 cm) cũng như khối lượng lượng trung bình của 1
quả (4,36 g).
Vì vậy đây có thể là 1 loài khác với những loài mà các tác giả trước đây
đã từng nghiên cứu.
*Kết luận:
Căn cứ theo đặc điểm hình thái và đối chiếu với tài liệu [14] Giáo
+ Ngay dưới biểu bì trên là 1 hàng tế bào mô giậu gồm những lế
bào hình chữ nhạt xếp đều đặn.
+ Sát biểu bì dưới nhiều mô khuyết(l l) nằm giữa các tế bào mô
mềm thành đày.
+ Có nhiều tế bào tiết tinh đầu và mạch xoắn(12) nằm rải rác.
Sơ đồ tổng quát vỉ phẫu lá Hồi núi Quảng Nam
Ị. Biểu bì trên
2. Mổ dày trôn
3. Tế bào tiết tinh dổu
4. Sợi
5. Tế bào mồ cứng
6. Gỗ
7. Libe
8. Mô dày dưới
9. Biểu bì dưới
10. Lỗ khí
11. Mô khuyết
12. Mạch xoắn
13. Mô giậu
Ảnh vi phẫu cắt ngang lá Hồi núi Quảng Nam
bì Soi bột lá:
1. Mảnh biêu bì mang lỗ khí
2. Mảnh mô khuyết
3. Mảnh mô khuyết có mạch gỗ
7. Tế bào hình chữ nhật xếp thành hình giậu.
8. Sợi.
vỏ quả giữa
Vỏ quả trong
(Phần bao bọc khoang quả)
Ảnh vỉ phẫu một phần vỏ quả trong. (Phần bao bọc khoang quả)
và một phần vỏ quả giữa
20
bl Soi bột quả:
1. Đám tế bào thành dày
2. Đám sợi
3. Mảnh tế bào vỏ quả trong (phần bao bọc khoảng quả)
4. Đám tế bào mô cứng
5. Mảnh mạch gỗ
6. Tế bào tiết tinh dẩu
Bột quả Hồi núi Quảng Nam.
-21 -