Mặt chủ quan của tội phạm trong luật hình sự việt nam (trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh đắk lắk) - Pdf 31

AI HOC QUễC GIA HA NễI
KHOA LUT

HOANG THI CM VN

MặT CHủ QUAN CủA TộI PHạM
TRONG LUậT HìNH Sự VIệT NAM
(Trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Đắk Lắk)

LUN VN THAC SI LUT HOC

HA NễI - 2015


AI HOC QUễC GIA HA NễI
KHOA LUT

HOANG THI CM VN

MặT CHủ QUAN CủA TộI PHạM
TRONG LUậT HìNH Sự VIệT NAM
(Trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Đắk Lắk)

Chuyờn nganh: Luõ t hinh s va t tung hinh s
Ma sụ: 60 38 01 04

LUN VN THAC SI LUT HOC

Cỏn b hng dõn khoa ho c: PGS. TS. NGUYấN NGOC CHI

HA NễI - 2015


1.1.1. Khái niệm cấu thành tội phạm ............................................................. 7
1.1.2. Ý nghĩa của cấu thành tội phạm ......................................................... 11
1.1.3. Các yếu tố của cấu thành tội phạm..................................................... 14
1.2.

CÁC DẤU HIỆU THUỘC MẶT CHỦ QUAN CỦA TỘI PHẠ
M ....... 18

1.2.1. Dấ u hiê ̣u lỗi ........................................................................................ 21
1.2.2. Dấ u hiê ̣u đô ̣ng cơ và mu ̣c đić h pha ̣m tô ̣i............................................ 42
1.2.3. Sai lầ m và ảnh hƣởng sai lầ m đố i với trách nhiê ̣m hiǹ h sƣ̣ của
ngƣời pha ̣m tô ̣i ................................................................................... 44
Chƣơng 2: THƢ̣C TIỄN ÁP DỤNG CÁC QUY ĐINH
VỀ MẶT CHỦ
̣
QUAN CỦA TỘI PHẠM– TRÊN ĐIA
........48
̣ BÀ N TỈ NH ĐẮK LẮK
2.1.

THƢ̣C TIỄN XÁC ĐINH
̣ DẤU HIỆU LỖI ...................................... 48

2.1.1. Thƣ̣c tiễn đánh giá lỗi để đinh
̣ tô ̣i danh.............................................. 49
2.1.2. Thực tiễn đánh giá lỗi để định khung hình phạt, quyết định
hình phạt ............................................................................................ 55
2.1.3. Thực tiễn áp dụng các quy định của BLHS về các trƣờng hợp
2.2.

MỤC ĐÍCH PHẠM TỘI .................................................................... 84

3.2.1. Xây dƣ̣ng khái niê ̣m đô ̣ng cơ và mu ̣c đić h pha ̣m tô ̣i ......................... 84
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện dấu hiệu động cơ và mu ̣c đić h pha ̣m tô ̣i
trong cấ u thành tô ̣i pha ̣m .................................................................... 85
3.3.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH KHÁC .................... 89

3.3.1. Hoàn thiê ̣n các quy đinh
̣ về trƣờng hơ ̣p không có lỗi ........................ 89
3.3.2. Hoàn thiện quy định về sai lầm và ảnh hƣởng của sai lầm đến
trách nhiệm hình sự ............................................................................ 90
3.3.3. Hoàn thiện các quy định dấu hiệu mặt chủ quan của tộ

i pha ̣m

trong hoa ̣t quyế t đinh
̣ hiǹ h pha ̣t. ........................................................ 94
3.3.4. Hoàn thiện các quy định về các dấu hiệu thuộc mặt chủ quan
của pháp nhân ..................................................................................... 95
3.3.5

Một số giải pháp của tỉnh Đắk Lắk để hoàn thiện các quy định về các

dấu hiệu thuộc mặt chủ quan của tội phạm . .................................................... 99
KẾT LUẬN .................................................................................................. 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 101




: Trách nhiệm hình sự

TTHS

: Tố tụng hình sự


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhâ ̣n thƣ́c tô ̣i pha ̣m là mô ̣t hiê ̣n tƣơ ̣ng xã hô ̣i , là mặt trái củ a sƣ̣ phát
triể n xã tô ̣i. Tuy nhiên để loa ̣i bỏ tô ̣i pha ̣m ra khỏi xã hô ̣i là mô ̣t vấ n đề không
thể và đi ngƣơ ̣c la ̣i với quy luâ ̣t tồ n ta ̣i xã hô ̣i . Vì thế, chúng ta cần chú trọng
đến hoạt động phòng , chố ng tô ̣i pha ̣m sao cho ha ̣ n chế đế n mô ̣t mƣ́c đô ̣ thấ p
nhấ t mà tô ̣i pha ̣m đã , đang và sẽ xảy ra trên thƣ̣c tế . Với tinh thầ n đó , pháp
luâ ̣t hin
̀ h sƣ̣ đã ghi nhâ ̣n và phản ánh tô ̣i pha ̣m cu ̣ thể.
Trong hệ thống pháp luật của nhà nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Vi ệt
Nam, Luật hình sự có vị trí rất quan trọng , là một trong những công cụ sắc
bén, hữu hiệu để đấu tranh phòng và chống tội phạm, góp phần đắc lực vào
việc bảo vệ các quan hệ xã hội, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền làm
chủ của nhân dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ
lợi ích của Nhà nƣớc, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ
trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, chống mọi hành vi phạm tội; đồng thời giáo
dục mọi ngƣời ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội
phạm. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn quan điể m và ý thƣ́c dành sƣ̣
quan tâm đă ̣c biê ̣t đế n quá trình xây du ̣ng pháp luâ ̣t hình sƣ̣ cùng với quá trình
phát triển kinh tế – xã hội.
Năm 1985, BLHS Việt Nam đầu tiên đƣợc ban hành và có hiệu lực thi
hành thì cũng là lúc sự nghiệp đổi mới bắt đầu. Sự thay đổi các mặt của đời

ngƣời đã ghi nhâ ̣n trong Hiế n pháp , cản trở quá trình hội nhập quốc tế của
ngành tƣ pháp nói riêng và quản lý nhà nƣớc nói chung.
Mă ̣t chủ quan của tô ̣i pha ̣m là mô ̣t trong bố n yế u tố cấ u thành tô ̣i pha ̣m.
Để chƣ́ng minh hành vi của mô ̣t ngƣời là pha ̣m tô ̣i thì cơ quan tiế n hành tố
tụng phải chứng minh đầy đủ các dấu hiệu thuộ c mă ̣t chủ quan của tô ̣i pha ̣m ,
trong đó có các dấ u hiê ̣u thuô ̣c mă ̣t chủ quan của tô ̣i pha ̣m

. Các dấu hiệu

thuô ̣c mă ̣t chủ quan của tô ̣i pha ̣m không chỉ là dấ u hiê ̣u đinh
̣ tô ̣i mà trong mô ̣t
số trƣờng hơ ̣p pha ̣m tô ̣i cụ thể chúng cò n là dấ u hiê ̣u để xác đinh
̣ tính chấ t
nguy hiể m cho xã hô ̣i của hành vi pha ̣m tô ̣i để quyế t đinh
̣ hình pha ̣t hay đinh
̣
khung hình pha ̣t.
Tuy nhiên, do nhiề u nguyên nhân khách quan và chủ quan mà hiê ̣n nay
viê ̣c quy đinh
̣ và xác định cá c dấ u hiê ̣u thuô ̣c mă ̣t chủ quan của tô ̣i pha ̣m
trong thƣ̣c tiễn vẫn còn gă ̣p nhiề u khó khăn. Không it́ các trƣờng hơ ̣p xác đinh
̣

2


sai lỗi của ngƣời pha ̣m tô ̣i dẫn dế n viê ̣c xác đinh
̣ sai tô ̣i danh

, thâ ̣m chí xác

- "Tội phạm và cấu thành tội phạm" (Chƣơng VI) - Sách Tội phạm học,
luật hình sự và tố tụng hình sự Việt Nam, NXB. Chính trị quốc gia, 1994 của
PGS.TS. Trần Văn Độ;
- "Luật hình sự Việt Nam, những vấn đề lý luận và thực tiễn", NXB.
Công an nhân dân, 1997 của PGS.TS. Kiều Đình Thụ;

3


- "Cấu thành tội phạm, lý luận và thực tiễn", NXB. Tƣ pháp, 2004 của
PGS.TS Nguyễn Ngọc Hòa;
- "Những vấn đề cơ bản trong khoa học Luật hình sự" (Phần chung),
NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005 của GS.TSKH Lê Cảm.
Ngoài ra còn một số bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành . Tuy
nhiên, các công trình nghiên cứu kể trên chỉ tập trung vào nội dung chung về
cấ u thành tô ̣i pha ̣m trong pháp luâ ̣t hiǹ h sƣ̣ , các dấu hiệu th uô ̣c mă ̣t chủ quan
của tội phạm có giá trị định tội mà chƣa phân tích sâu vào giá trị xác minh
tính nguy hiểm cho xã hội của các tình tiết này trong hoạt động định khung
hình phạt và quyết định hình phạt . Do đó , với đề tài “Mặt chủ quan của tội
phạm trong Bộ Luật Hình sự Việt Nam – Trên cơ sở thực tiễn tại Đắ k Lắ k ”
mà tác giả lựa chọn nghiên cứu là công trình đầu tiên đƣợc thực hiện một
cách chuyên sâu tập trung nghiên cứu một cách toà n diê ̣n tấ t cả các dấ u hiê ̣u
thuô ̣c mă ̣t chủ quan của tô ̣i pha ̣m , xem xét dƣới góc đô ̣ đinh
̣ tô ̣i , đinh
̣ khung
hình phạt cũng nhƣ quyết định hình phạt , không chỉ trong phầ n chung của
Bô ̣ Luâ ̣t Hình sƣ̣ mà còn trong phầ n các tô ̣i pha ̣ m cu ̣ thể , đồ ng thời kế t hơ ̣p
với sƣ̣ phân tích , đánh giá thƣ̣c tra ̣ng áp du ̣ng các quy đinh
̣ về mă ̣t chủ quan
của tội phạm trong các vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk sẽ gó p phầ n

quy định về mặt chủ quan của tội phạm, mà cụ thể là các quy định về lỗi,
động cơ và mục đích phạm tội.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu là các quy định về mặt chủ quan của tội phạm trong
Bộ luật hình sự năm 1999 dƣới góc độ luật hình sự, cả lý luận và thực tiễn áp
dụng trên điạ bàn Đắk Lắk trong cácnăm 2010, 2011, 2012, 2013 và 2014.
- Đối tƣợng nghiên cứu là mặt chủ quan của tội phạm với tƣ cách là
một yếu tố cấu thành tội phạm trong Bô ̣ luâ ̣t Hình sƣ̣ Viê ̣t Nam , các quy định
của pháp luật hình sự về các dấu hiệu thuộc mặt chủ quan của tội phạm.
5. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u
- Cơ sở lí luận của Luận văn là quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin,
tƣ tƣởng Hồ Chí Minh; đƣờng lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam
về Nhà nƣớc và pháp luật, về tội phạm và hình phạt; những thành tựu của các
ngành khoa học nhƣ: Triết học, Luật hình sự, Tội phạm học…
- Trên cơ sở phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và

5


chủ nghĩa duy vật lịch sử, Luận văn sử dụng các phƣơng pháp hệ thống, lịch
sử, phân tích, thống kê, khảo sát thực tiễn … qua đó rút ra những kết luận, đề
xuất phù hợp nhằm hoàn thiện các quy định về mặt chủ quan của tội phạm.
6. Ý nghĩa lý luận thực tiễn của luận văn
- Là tài liệu tham khảo trong quá trình nghiên cứu giảng dạy pháp luật
ở các cơ sở đào tạo luật ở Viê ̣t Nam;
- Là cơ sở cho việc hoạch định về thực tiễn đấu tranh phòng ngừa và
chống tội phạm;
- Là tài liệu tham khảo cho các cơ quan tiến hành tố tụng trong quá
trình xử lý vụ án.
7. Cấ u trúc của luận văn

dƣ̣ng cấ u thành tô ̣i pha ̣m là quá trình khái quát hóa thƣ̣c tiễn đa da ̣ng về biể u
hiê ̣n của mô ̣t loa ̣i tội phạm để từ đó rút ra những dấu hiệu chung của một loại
tô ̣i pha ̣m . Mă ̣t khác , tuy có cùng mô ̣t cấ u trúc chung bao gồ m bố n yế u tố

:

khách thể , mă ̣t khách quan , chủ thể và mặt chủ quan , mỗi tô ̣i pha ̣m đề u có
nhƣ̃ng dấ u hiê ụ phản ánh đƣơ ̣c bản chấ t nguy hiể m cho xã hô ̣i của tô ̣i pha ̣m
đó với nhƣ̃ng nét điể m hình , đă ̣c trƣng riêng . Nhà làm luật lựa chọn những
dấ u hiê ̣u đă ̣c trƣng trong bố n yế u tố của tô ̣i pha ̣m để xây dƣ̣ng mô hình pháp
lý về tội phạm đó gọi là cấu thành tội phạm.
Với tin
́ h chấ t là mô hiǹ h pháp lý của mô ̣t tô ̣i pha ̣m cu ̣ thể đƣơ ̣c quy
đinh
̣ trong Luâ ̣t hin
̀ h sƣ̣, là tổng hợp các dấu hiệu của một tội phạm, cấ u thành

7


tô ̣i pha ̣m là căn cƣ́ kho a ho ̣c cho vi ệc định tội danh [3, tr.22]. Tuy nhiên, cho
đến thời điểm hiện nay , khái niệm cấu thành tội phạm chƣa đƣơ ̣c quy đinh
̣ cu ̣
thể trong pháp luâ ̣t hin
̀ h sƣ̣. Mă ̣c dù vâ ̣y, thuâ ̣t ngƣ̃ này đã đƣơ ̣c sƣ̉ du ̣ng trong
mô ̣t số quy đinh
̣ của BLHS

, dù sự ghi nhận này cũng hạn chế


sƣ̣ [24, tr.69] hay Cấ u thành tô ̣i pha ̣m là hê ̣ thố ng các dấ u hiê ̣u cầ n
và đủ đặc trƣn g cho tƣ̀ng tô ̣i pha ̣m cu ̣ thể đƣơ ̣c quy đinh
̣ trong Bô ̣
luâ ̣t hình sƣ̣ [7, tr.181]; hoă ̣c Cấ u thành tô ̣i pha ̣m là tổ ng hơ ̣p nhƣ̃ng
dấ u hiê ̣u chung có tiń h chấ t đă ̣c trƣng cho loa ̣i tô ̣i pha ̣m cu ̣ thể đƣơ ̣c
quy đinh
̣ trong Luâ ̣t hiǹ h sƣ̣ [41, tr.84],…

8


Nhìn chung các quan điểm này chỉ nêu một cách ngắn gọn nhất về khái
niê ̣m CTTP – đó chin
́ h là tổ ng hơ ̣p các dấ u hiê ̣u pháp lý của mô ̣t tô ̣i pha ̣m.
Quan điểm thứ hai diễn đa ̣t mô ̣t cách cu ̣ thể hơn, rõ ràng hơn khi đề cập
đến khái niệm CTTP thì còn chỉ ra bản chất của CTTP , nêu lên nhƣ̃ng yế u tố
của CTTP:
Cấ u thành tô ̣i pha ̣m là hiǹ h thƣ́c phản ánh tô ̣i pha ̣m trong luâ ̣t.
Cấ u thành tô ̣i pha ̣m là sƣ̣ mô tả tô ̣i pha ̣m trong luâ ̣t thông qua các dấ u
hiê ̣u thuô ̣c bố n yế u tố có tiń h đă ̣c trƣng , phản ánh đầy đủ nội dung
chính trị – xã hội của tội phạm [14, tr.8]; CTTP có thể đƣơ ̣c hiể u là
tổ ng hơ ̣p nhƣ̃ng dấ u hiê ̣u khách quan và chủ quan đă ̣c trƣng cho loa ̣i
tô ̣i pha ̣m cu ̣ thể đƣơ ̣c quy đinh
̣ trong pháp luâ ̣t hiǹ h sƣ̣[40, tr.96].
Nhƣ vâ ̣y, dù theo quan điểm nào thì các tác giả cũng thống nhất về bản
chấ t CTTP chin
́ h là mô hin
̀ h pháp lý của mô ̣t tô ̣i pha ̣m cu ̣ thể

. Nó tổng hợp

thể hiện bằng những dấu hiệu đặc trƣng riêng, nhờ thế ta nhận diện đƣợc nó
và phân biệt đƣợc với các tội phạm khác. Do vậy, các dấu hiệu CTTP phản
ánh bản chất nguy hiểm cho xã hội của một loại tội phạm phải mang tính đặc
trƣng đủ cần thiết để xác định tội phạm và phân biệt tội phạm này với tội
phạm khác. Mỗi dấu hiệu trong CTTP đứng độc lập không phản ánh đƣợc đầy
đủ tính đặc trƣng của một loại tội phạm. Tính đặc trƣng điển hình của một
loại tội phạm chỉ có thể đƣợc phản ánh đầy đủ trong nội dung và sự kết hợp
với nhau của các dấu hiệu CTTP.
c. Các dấu hiệu trong CTTP có tính bắt buộc
Một hành vi chỉ bị coi là tội phạm khi nó thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu
CTTP đƣợc quy định trong Luật hình sự. Các dấu hiệu CTTP là điều kiện cần
và đủ để xác định tội phạm. Khi xác định tội phạm, nếu không chứng minh
đƣợc một dấu hiệu nào đó trong CTTP thì hành vi đó không cấu thành tội mà
CTTP đó phản ánh. Tuy nhiên, cần chú ý rằng các trƣờng hợp phạm tội chƣa
hoàn thành, đồng phạm thì việc xác định hành vi phạm tội đã thỏa mãn hết
dấu hiệu CTTP có đặc trƣng riêng. Bởi lẽ, trong các trƣờng hợp này ngƣời

10


phạm tội thực hiện hành vi đƣợc quy định trong Phần Chung BLHS chứ
không phải là hành vi đƣợc mô tả trong CTTP của tội phạm cụ thể. Nói về
trƣờng hợp này, có ý kiến cho rằng ngoài CTTP nói chung cần quy định
CTTP của hành vi phạm tội chƣa hoàn thành, CTTP của hành vi đồng phạm.
1.1.2. Ý nghĩa của cấu thành tội phạm
1.1.2.1. Ý nghĩa chính trị xã hội
CTTP là yế u tố bảo đảm quyề n công dân tro ng liñ h vƣ̣c tƣ pháp hiǹ h
sƣ̣, đồ ng thời hỗ trơ ̣ cho viê ̣c t uân thủ nghiêm chin̉ h pháp chế và cũng cố trâ ̣t
tƣ̣ pháp luật trong nhà nƣớc pháp quyền


đinh:
̣ “Chỉ người nào phạm một tội đã được BLHS quy đi ̣nh mới phải chi ̣u
trách nhiệm hình sự” . Có nghĩa là cơ sở của TNHS chí nh là CTTP . Trong
các loa ̣i trách nhiê ̣m pháp lý , TNHS là loa ̣i trách nhiê ̣m nghiêm khắ c nhấ t
đố i với con ngƣời . Muố n truy cƣ́u TNHS đố i với mô ̣t ngƣời phải chƣ́ng
minh ho ̣ đã thƣ̣c hiê ̣n mô ̣t hành vi đƣơ ̣c luâ ̣t hình sƣ̣ quy đinh
̣ là
nghĩa là hành vi của họ đã thỏa mãn hết dấu hiệu CTTP

tô ̣i pha ̣m ,

. Nhƣ vâ ̣y , CTTP –

điề u kiê ̣n cầ n và đủ để xác đinh
̣ TNHS đố i với mô ̣t ngƣời về mô ̣t tô ̣i pha ̣m
mà họ đã thực hiện . Trong quá trình tố tu ̣ng , nế u cơ quan có thẩ m quyề n
không chƣ́ng minh đƣơ ̣c hành vi của ho ̣ thỏa mañ hế t CTTP thì xem nhƣ
không đủ căn cƣ́ để truy cƣ́u TNHS đố i với ho ̣

11

. Bằ ng cách đó , CTTP trở


thành cơ sở xác định tính hợp pháp của các quyết định về việc truy cứu
TNHS đối với một ngƣời . Đồng thời CTTP trở thành chuẩ n mƣ̣c pháp lý để
phát hiê ̣n nhƣ̃ng vi pha ̣m quyề n con ngƣời . Đồng thời CTTP trở thành chuẩn
mƣ̣c pháp lý để phát hiê ̣n nhƣ̃ng vi pha ̣m quyề n con ngƣời trong viê ̣c truy
cƣ́u TNHS của hoạt động tố tụng hình sự .
1.1.2.2. Ý nghĩa lập pháp hình sự

hình CTTP vật chất để quy đinh
̣ tô ̣i pha ̣m .
1.1.2.3. Ý nghĩa áp dụng pháp luật hình sự
CTTP là cơ sở pháp lý của viê ̣c đinh
̣ tô ̣i danh: định tội danh là quá trình
xác định điều luật quy định về một tội phạm cụ thể để giải quyết vụ án hình
sự, là quá trình xác định hành vi cụ thể của chủ thể có phạm tội hay không

,

nế u có thì pha ̣m tô ̣i gì trong BLHS. Đây là quá triǹ h của hoa ̣t đô ̣ng tƣ duy
chịu sự chi phối bởi quy luâ ̣t biê ̣n chƣ́ng của nhâ ̣n thƣ́c tƣ̀ trƣ̣c quan sinh đô ̣ng

12


đến tƣ duy trƣ̀u tƣơ ̣ng, và từ tƣ trừu tƣợng đến thực tiễn. Nguyên tắ c pháp chế
“không có tội phạm nế u không có luật”

đòi hỏi rằ ng viê ̣c xác đinh
̣ mô ̣t tô ̣i

phạm cụ thể phải dựa vào quy định của l uâ ̣t hiǹ h sƣ̣ về cá c dấ u hiê ụ của tô ̣i
phạm đó. GS. TSKH Lê Cảm đã chỉ ra rằ ng “CTTP còn là căn cứ khoa học
của việc định tội danh” [3, tr.22]. Nế u hoa ̣t đô ̣ng xây dƣ̣ng CTTP của mô ̣t tô ̣i
phạm cụ thể là quá trình đi từ thực tiễn sinh động đến

tƣ duy trƣ̀u tƣơ ̣ng mà

kế t quả của nó là viê ̣c quy đinh

đinh
̣ thời điể m tô ̣i pha ̣m hoàn thành.
CTTP là căn cƣ́ pháp lý để đinh
̣ khung hiǹ h pha ̣t : căn cƣ́ vào mƣ́c đô ̣

13


nguy hiể m của CTTP có các lo ại: CTTP cơ bản , CTTP tăng nă ̣ng, CTTP giảm
nhẹ. Trong giải quyế t vu ̣ án hiǹ h sƣ̣ , viê ̣c áp du ̣ng CTTP cơ bản , CTTP tăng
nă ̣ng hay CTTP giảm nhe ̣ đố i với mô ̣t hành vi pha ̣m tô ̣i cu ̣ thể có ý nghiã xác
đinh
̣ khung hin
̀ h pha ̣t cầ n áp du ̣ ng đố i với ngƣời pha ̣m tô ̣i . Do vâ ̣y, CTTP là
căn cƣ́ pháp lý để đinh
̣ khung hiǹ h pha ̣t.
1.1.3. Các yếu tố của cấu thành tội phạm
Tô ̣i pha ̣m là hành vi nguy hiể m cho xã hô ̣i , là một hiện tƣợng tiêu cực
bao gồ m các đă ̣c điể m : tính nguy hiể m cho xã hô ̣i , tính có lỗi, tính trái pháp
luâ ̣t hin
̀ h sƣ̣ và tin
́ h chiụ hiǹ h pha ̣t . Xét về cấu trúc , tô ̣i pha ̣m đƣơ ̣c hơ ̣p thành
bởi nhƣ̃ng yế u tố nhấ t đinh
̣ quan hê ̣ mâ ̣t thiế t và tồ n ta ̣i không tách rời nhau
tạo ra m ột thể thống nhất . Tuy nhiên, các yếu tố này có những biểu hiện hết
sƣ́c đa da ̣ng và phong phú với nhƣ̃ng nét rấ t riêng biê ̣t thì chúng đề u có chung
mô ̣t cấ u trúc bao gồ m bố n yế u tố hơ ̣p thành

: khách thể của tội phạm , mă ̣t



ngoài khác (công cu ̣ , phƣơng tiê ̣n , thời gian , điạ điể m , hoàn cảnh phạm
tô ̣i,…). Các dấu hiệu khách quan của tội phạm là dấu hiệu bắt buộc thứ hai
trong CTTP. Mô ̣t hành vi pha ̣m tô ̣i trƣớc hế t phải chƣ́ng minh về khách thể
của tội phạm, nhƣng khách thể này chỉ có thể bi ̣thiê ̣t ha ̣i bởi nhƣ̃ng bi ểu hiện
ra bên ngoài thế giới khách quan của hành vi pha ̣m tô ̣i

, mô ̣t ý nghi ̃ sẽ thƣ̣c

hiê ̣n hành vi phạm tội nhƣng không thể hiện ra ngoài thế giới khách quan thì
không thể gây thiê ̣t ha ̣i cho xã hô ̣i và đƣơng nhiên nó không phải l à tội phạm.
Trong các dấ u hiê ̣u của mă ̣t khách quan , hành vi nguy hiểm cho xã hội là dấu
hiê ̣u bắ t buô ̣c phải có trong cấ u thành của mo ̣i tô ̣i pha ̣m . Các dấu hiệu còn lại
không bắ t buô ̣c phải có mă ̣t trong mo ̣i cấ u thành tô ̣i p hạm. Bấ t cƣ́ tô ̣i pha ̣m
nào đều có những biểu hiện ra bên ngoài thể giới khách quan

, ít nhất cũng

phải có dấu hiệu về hành vi nguy hiểm cho xã hội. Nhƣ̃ng biể u hiê ̣n bên ngoài
của tội phạm là những dấu hiệu thƣờng đƣợc mô tả trong các quy phạm quy
đinh
̣ về tô ̣i pha ̣m cu ̣ thể.
Chủ thể của tội phạm là con ngƣời cụ thể đã thƣ̣c hiê ̣n tô ̣i pha ̣m , có
năng lƣ̣c TNHS và đa ̣t đô ̣ tuổ i chiụ TNHS. Pháp luật hình sự Việt Nam không
truy cƣ́u TNHS đố i với tấ t cả các chủ thể thực hiện những hành vi bị luật hình
sƣ̣ cấ m, mà một ngƣời chỉ trở thành chủ thể của tội phạm chỉ phải chịu TNHS
khi ho ̣ có đủ nhƣ̃ng dấ u hiê ̣u nhấ t đinh.
̣ Năng lƣ̣c TNHS và tuổ i chiụ TNHS là
hai dấ u hiê ̣u bắ t buô ̣c đố i với chủ thể của tô ̣i pha ̣m . Bấ t cƣ́ mô ̣t tô ̣i pha ̣m nào
cũng phải do một chủ thể nhất định thực hiện nên đây là một yếu tố bắt buộc

phạm, các dấu hiệu còn lại nhƣ mục đích và động cơ phạm tội không bắt buộc
phải quy định trong cấu thành tội phạm . Xuấ t phát tƣ̀ tí nh có lỗi của tô ̣i pha ̣m
nên mă ̣t chủ quan là yế u tố không thể thiế u đƣơ ̣c của tô ̣i pha ̣m . Mô ̣t hành vi
đƣơ ̣c coi là không có lỗi thì không thể là tô ̣i pha ̣m dù nó có thể gây ra những
hâ ̣u quả đă ̣c biê ̣t nghiêm tro ̣ng.
Mỗi yế u tố của tội phạm đều có mặt quan trọng của nó và có ý nghĩa
nhấ t đinh
̣ trong viê ̣c xác đinh
̣ tô ̣i pha ̣m . Vì vậy, thiế u mô ̣t trong nhƣ̃ng yế u tố
đó, mô ̣t hành vi không thể bi ̣coi là tô ̣i pha ̣m

. Tuy vâ ̣y , các yếu tố của tội

phạm không tồ n ta ̣i mô ̣t cách đô ̣c lâ ̣p mà luôn liên hê ̣ mâ ̣t thiế t với nhau ta ̣o
cho tô ̣i pha ̣m thành mô ̣t thể thố ng nhấ t giƣ̃a các yế u tố khách quan và chủ
quan, giƣ̃a nhƣ̃ng biể u hiê ̣n bên ngoài và bên trong của tô ̣i pha ̣m . Mỗi yế u tố
của tô ̣i pha ̣m với nhƣ̃ng dấ u hiê ̣u của nó phản ánh ở mƣ́c đô ̣ nhấ t đinh
̣ tính
chấ t và mƣ́c đô ̣ nguy hiể m cho xã hô ̣i của tô ̣i pha ̣m

. Tuy nhiên , tính nguy

hiể m đầ y đủ của tô ̣i pha ̣m chỉ có thể xác định trong mối liên hệ hơ ̣p nhấ t của
tấ t cả các yế u tố của tô ̣i pha ̣m.
Mỗi yế u tố của tô ̣i pha ̣m bao gồ m nhiề u dấ u hiê ̣u

16

. Không nhấ t thiế t


- Năng lƣ̣c TNHS và tuổ i chiụ TNHS (thuô ̣c chủ thể của tô ̣i pha ̣m)
Dấ u hiê ̣u không bắ t buộc là những dấu hiệu không buộc phải có mặt
trong mo ̣i CTTP , nghĩa là có thể có mặ t trong cấ u thành của tô ̣i pha ̣m này
nhƣng không có mă ̣t trong cấ u thành của tô ̣i pha ̣m khác

. Nhƣ̃ng dấ u hiê ̣u

không bắ t buô ̣c gồ m:
- Hâ ̣u quả nguy hiể m cho xã hô ̣i , mố i quan hê ̣ nhân quả giƣ̃a hành vi
và hậu quả , các dấu hiệu bên n goài khác của tội phạm

(thuô ̣c mă ̣t khách

quan của tô ̣i pha ̣m ).
- Mục đích, đô ̣ng cơ pha ̣m tô ̣i (thuô ̣c mă ̣t chủ quan của tô ̣i pha ̣m).

17


Tuy nhiên , nế u mô ̣t dấ u hiê ̣u thuô ̣c nhóm không bắ t buô ̣c đƣơ ̣c quy
đinh
̣ trong mô ̣t CTTP của mô ̣t tô ̣ i phạm cụ thể thì chúng lại là dấu hiệu bắt
buô ̣c của tô ̣i pha ̣m đó . Ví dụ: mục đích phạm tội không phải là dấu hiệu bắt
buô ̣c của mo ̣i CTTP , nhƣng mu ̣c đích chố ng chính quyề n nhân dân là dấ

u

hiê ̣u đƣơ ̣c quy đinh
̣ trong T ội khủng bố (Điề u 84 BLHS) nên nó là dấ u hiê ̣u
bắ t buô ̣c của tô ̣i pha ̣m này.

chủ quan của tội phạm chính là yếu tố thứ tƣ trong CTTP.
Khái niệm về mă ̣t chủ quan của tội phạm , cũng đƣợc nhiều nhà khoa
học pháp lý nghiên cứu . GS.TSKH Lê Cảm đã đƣa ra mô ̣t đinh
̣ nghiã khoa
học về khái niệm mặt chủ quan của tội phạm:

18


Là đặc điểm tâm lý bên trong của cách xử sự có tính chất t ội
phạm xâm hại đến khách thể đƣợc bảo vệ bằng pháp luật hình sự

,

tƣ́c là thái đô ̣ tâm lý của chủ thể đƣơ ̣c thể hiê ̣n dƣới hình thƣ́c cố ý
hoă ̣c vô ý với hành vi nguy hiể m cho xã hô ̣i do mình thƣ̣c hiê ̣n và
đố i với hâ ̣u quả của hành vi (lỗi) [6, tr.376].
Hoă ̣c cũng có thể đƣa ra mô ̣t khái niê ̣m ngắ n go ̣n về mă ̣t chủ quan của
tô ̣i pha ̣m nhƣ: Mặt chủ quan của tội phạm là mặt bên trong của tội phạm, bao
gồ m: lỗi, động cơ phạm tội và mục đích phạm tội.
Nhƣ vâ ̣y, các quan điểm đã nêu đều thống nhất rằng mặt chủ quan của
tô ̣i pha ̣m chin
́ h là đă ̣c điể m tâm lý bên trong của tô ̣i pha ̣m. Mă ̣c dù thái đô ̣ tâm
lý của một ngƣời rất đa dạng và phong phú, trong đó có cả nhâ ̣n thƣ́c, ý chí và
tình cảm, cảm xúc,… nhƣng khi nghiên cƣ́u mă ̣t chủ quan của tô ̣i pha ̣m chúng
ta chỉ nghiên cƣ́u 3 dấ u hiê ̣u: lỗi, đô ̣ng cơ và mu ̣c đić h pha ̣m tô ̣i.
- Lỗi: là thái độ tâm lý của ngƣời phạm tội đối với hành vi nguy hiểm
cho xã hô ̣i của mình và đố i với hâ ̣u quả do hành vi đó gây ra.
- Động cơ: là động lực thúc đẩy ngƣời phạm tội thực hiện hành vi phạm.tội
- Mục đích: là kết quả trong ý thức chủ quan mà ngƣời phạm tội mong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status