BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
QUÁN THỊ LỆ HẰNG
PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN QUI ĐỊNH
QUẢN LÝ THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC
HƯỚNG TÂM THẦN VÀ TIỀN CHẤT DÙNG
LÀM THUỐC TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM,
CHỮA BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BÌNH DƯƠNG NĂM 2014
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1
HÀ NỘI 2015
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
QUÁN THỊ LỆ HẰNG
PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN QUI ĐỊNH
QUẢN LÝ THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC
HƢỚNG TÂM THẦN VÀ TIỀN CHẤT DÙNG
LÀM THUỐC TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM,
CHỮA BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BÌNH DƢƠNG NĂM 2014
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thanh Hƣơng
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1 Công ƣớc quốc tế kiểm soát các chất ma tuý, chất hƣớng thần
1.1.1 Công ước 1961
1.1.2 Công ước 1971
1.1.3 Công ước 1988
1.1.4 Những qui định chung của các Công ước quốc tế trong việc kiểm
soát các hoạt động có liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm
thần và tiền chất dùng làm thuốc
1.2 Tình hình quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hƣớng tâm thần và tiền
chất dùng làm thuốc ở Việt Nam
1.2.1 Khái niệm thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất
dùng làm thuốc
1.2.2 Quy định về quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và
tiền chất dùng làm thuốc
1.2.3 Qui chế về kê đơn trong điều trị ngoại trú
1.3 Vài nét về tỉnh Bình Dƣơng
1.3.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội
1.3.2 Công tác quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền
chất dùng làm thuốc tại tỉnh Bình Dương
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.2 Đối tượng quan sát
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp
2.2.2 Xác định các biến số nghiên cứu
2.2.3 Mẫu nghiên cứu
35
3.1. Phân tích việc thực hiện một số quy định chung trong quản lý
thuốc gây nghiện, thuốc hƣớng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
tại các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng năm 2014
3.1.1 Trình độ chuyên môn của người giữ thuốc thành phẩm gây nghiện,
thuốc thành phẩm hướng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất tại các cơ
sở khám chữa bệnh
3.1.2 Thực hiện giao nhận thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành
phẩm hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất
3.1.3 Thực hiện bảo quản thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành
phẩm hướng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất tại các cơ sở khám
chữa bệnh
3.1.4 Thực hiện cấp phát thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành
phẩm hướng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất tại các cơ sở khám
chữa bệnh
3.1.5 Thực hiện xử lý thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm
hướng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất do trong quá trình sử dụng
3.1.6 Thực hiện hủy thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm
hướng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất tại các cơ sở khám chữa
bệnh
3.1.7 Thực hiện hủy bao bì tiếp xúc trực tiếp đựng thuốc thành phẩm gây
nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất tại
các cơ sở khám chữa bệnh
3.1.8 Thực hiện sổ sách, báo cáo thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc
thành phẩm hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất tại các cơ sở khám
chữa bệnh
3.1.9 Mức độ thực hiện một số quy định chung trong quản lý thuốc gây
nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc tại các cơ sở
3.2.2 Phân tích việc thực hiện kê đơn Morphin trong điều trị ngoại trú tại
các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2014
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN
4.1 Việc thực hiện một số quy định chung trong quản lý thuốc gây nghiện,
thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc tại các cơ sở khám, chữa
bệnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2014
4.2 Thực trạng sử dụng thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm
hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất và việc thực hiện kê đơn
Morphin trong điều trị ngoại trú tại các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn
tỉnh Bình Dương năm 2014
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
51
59
59
67
72
72
74
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ
Tiếng Anh
Thành phẩm tiền chất
GSP
Good Storage Practice
Thực hành tốt bảo quản thuốc
INCB
International Narcotic Control Board
Ban kiểm soát Ma túy Quốc tế
INN
International Nonproprietaty Name
Tên thuốc quốc tế không được
đăng ký bảo hộ độc quyền
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
1.1
1.6
Dự báo nhu cầu sử dụng cho năm 2015 về chất hướng tâm thần
12
2.7
Danh sách của các cơ sở khám chữa bệnh được khảo sát
25
2.8
Các biến số nghiên cứu
26
2.9
Đặc điểm nơi sống của bệnh nhân
33
2.10
Phân bố bệnh nhân theo đơn của cơ sở khám chữa bệnh
33
3.15
Thực hiện xử lý thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành
phẩm hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất do trong quá
trình sử dụng
42
3.16
Thực hiện hủy thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm
42
hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất
3.17
Thực hiện hủy bao bì tiếp xúc trực tiếp đựng thuốc thành phẩm
43
gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc thành
phẩm tiền chất
3.18
Thực hiện sổ sách, báo cáo thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc
45
3.23
Một số lỗi mắc phải về mặt thủ tục hành chính khi kê đơn thuốc
52
gây nghiện Morphin
3.24
Thực hiện quy định về ghi tên thuốc trong đơn thuốc gây nghiện
53
Morphin
3.25
Thực hiện quy định về kê đơn sử dụng thuốc gây nghiện
54
Morphin
3.26
Thực hiện quy định về ghi cách sử dụng thuốc gây nghiện
56
Morphin
3.27
tâm thần, tiền chất
3.3
Ngăn riêng cho thuốc thành phẩm gây nghiện
40
3.4
Ngăn riêng cho thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất
40
3.5
Lưu vỏ thuốc thành phẩm gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất
44
3.6
Mẫu đơn thuốc gây nghiện Morphin không ghi họ tên Bác sỹ
52
3.7
Mẫu đơn thuốc gây nghiện Morphin ghi khó đọc, chữ mất nét
Mẫu đơn thuốc gây nghiện Morphin không ghi giới tính
57
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc thuộc
danh mục thuốc phải kiểm soát đặc biệt. Các hoạt động liên quan đến các thuốc
trên không chỉ phải thực hiện theo Luật Dược mà còn phải theo Luật Phòng
chống ma túy, vì chỉ cần dùng quá liều sẽ ảnh hưởng đến trí tuệ, bị suy nhược
tâm thần, gây ra sự nghiện ngập và dẫn đến tội ác làm băng hoại thế hệ trẻ.
Do đó, quản lý thuốc nói chung, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần
và tiền chất dùng làm thuốc nói riêng cần phải được xem xét quản lý toàn diện
và phải đảm bảo an toàn trong tất cả các khâu từ sản xuất, phân phối, vận
chuyển, bảo quản, mua bán đến sử dụng.
Ngày nay, xã hội phát triển, dân trí được nâng cao đòi hỏi dịch vụ y tế nói
chung và công tác dược nói riêng đáp ứng toàn diện hơn [1]. Điều này cho thấy
công tác chăm sóc sức khỏe luôn nhận được sự quan tâm của Nhà nước và toàn
dân trong bất kỳ giai đoạn nào. Cơ sở khám chữa bệnh là nơi trực tiếp chăm sóc
sức khỏe cho người dân, trong đó khoa Dược là bộ phận không thể thiếu và có
phần đóng góp quan trọng trong công tác cung ứng thuốc cho bệnh viện và là cơ
sở hậu cần phục vụ cho công tác điều trị.
Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, có diện tích tự nhiên là
2.694,43 km2, dân số 1.802.500 người, mật độ dân số là 669 người/km2. Bình
Dương là một trong các địa phương năng động trong kinh tế, tốc độ tăng trưởng
kinh tế luôn ở mức cao, GDP tăng bình quân khoảng 14,9%/năm, thu hút nhiều
các doanh nghiệp tham gia đầu tư, tốc độ đô thị hoá nhanh, đời sống người dân
được cải thiện, mặt bằng dân trí đang dần được nâng cao [25]. Hiện nay, trên địa
bàn tỉnh Bình Dương về cơ sở khám chữa bệnh có 25 cơ sở có sử dụng thuốc
thuốc của các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2014 và
trong những năm tiếp theo.
2
Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1. Công ƣớc quốc tế kiểm soát các chất ma tuý, chất hƣớng thần
Những năm 60 của thế kỷ thứ XX Liên hợp quốc đã cho ra đời ba Công
ước quốc tế về kiểm soát các chất ma tuý với lý do Liên hợp quốc thừa nhận
việc dùng các gây nghiện trong y học vẫn còn là điều không thể thiếu được để
giảm sự đau đớn và cần cung cấp đầy đủ để đảm bảo có được các chất gây
nghiện cho mục đích y học. Do đó việc ra đời các Công ước này nhằm mục đích
giới hạn việc sử dụng các chất đó vào mục đích y học và khoa học, tạo điều kiện
cho sự hợp tác và kiểm soát quốc tế một cách liên tục nhằm đạt được những mục
tiêu và mục đích đó.
1.1.1. Công ước 1961
Công ước 1961 được Hội nghị Liên hợp quốc thông qua ngày 30/3/1961 tại
New York - Mỹ, tham gia hội nghị gồm có đại diện của 73 Quốc gia tham dự.
Công ước bao gồm 50 Điều qui định về chức năng nhiệm vụ, chế độ hoạt
động của INCB, các chế độ dự báo nhu cầu sử dụng các chất gây nghiện cho
mục đích y học và nghiên cứu khoa học, các qui định về thương mại Quốc tế đối
với các chất gây nghiện, quy định về hình phạt, hoạt động chống buôn bán bất
hợp pháp, các biện pháp giám sát và kiểm soát...
Công ước 1961 cũng đưa ra Danh mục các chất Ma tuý phải kiểm soát gồm
98 chất. Sau đó đến năm 1972, Công ước 1961 cũng đã được sửa đổi theo Nghị
định thư 1972 và đã cập nhật bổ sung vào Danh mục các chất Ma tuý phải kiểm
soát theo Công ước 1961 lên tới 133 chất được chia làm 3 Danh mục [22].
84
106
8
10
6
17
trong lĩnh vực y tế.
Các chất Ma túy tuyệt đối cấm sử
dụng trong lĩnh vực y tế
Tổng cộng:
98
133
1.1.2. Công ước 1971
Công ước 1971 được Hội nghị của Liên hợp quốc thông qua tại Viên ngày
21/2/1971, tham gia hội nghị gồm có đại diện của 71 Quốc gia tham dự.
Cũng tương tự như Công ước 1961, Công ước 1971 bao gồm 33 Điều qui
định về chức năng nhiệm vụ, chế độ hoạt động của INCB, các chế độ dự báo
nhu cầu sử dụng các chất hướng thần cho mục đích y học và nghiên cứu khoa
học, các qui định về thương mại Quốc tế đối với các chất hướng thần...
Công ước 1971 cũng đưa ra Danh mục các chất hướng thần phải kiểm soát
gồm 33 chất. Sau đó Danh mục các chất hướng thần đã được cập nhật bổ sung,
28
6
17
5
9
12
62
33
116
Các chất hướng thần hạn chế sử
dụng trong phân tích, kiểm nghiệm,
nghiên cứu khoa học, điều tra tội
phạm hoặc trong lĩnh vực y tế.
Danh
Các chất hướng thần được dùng
mục III
túy và các chất hướng thần, vận chuyển thương mại,... Công ước 1988 còn qui
định Danh mục các tiền chất và các chất hoá học không thể thiếu được trong quá
trình tổng hợp ra các chất Ma tuý và chất hướng tâm thần gồm 22 chất được chia
thành 2 Danh mục [24]:
Bảng 1.3. Phân loại các tiền chất theo Công ƣớc Quốc tế 1988
Danh mục
Số tiền chất
Danh
Các tiền chất để tổng hợp tổng hợp ra các chất Ma
mục I
tuý và chất hướng tâm thần
Danh
Các chất hoá học không thể thiếu được trong quá
mục II
trình tổng hợp ra các chất Ma tuý và chất hướng
11
11
tâm thần
việc vận chuyển hợp pháp các chất ma tuý, chất hướng thần...
Qui định chế độ dự trù hàng năm trên cơ sở báo cáo tình hình sử dụng của
năm trước, nếu số lượng dự trù bất thường so với các năm trước phải được giải
thích và chứng minh hoặc đôi khi có sự thẩm tra thực tế của nhân viên INCB.
Hàng năm INCB đều gửi thông báo đầy đủ về tình hình quản lý, sử dụng các
loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần của các nước trên Thế giới để tham
khảo.
Ngoài ra các Công ước còn qui định chế độ xử phạt, thanh tra, giám sát
việc thực hiện các qui định của Công ước. Qui định việc phối hợp với Cảnh sát
quốc tế (ENTERPOL) điều tra chống tội phạm về ma tuý quốc tế, và các qui
định có liên quan đến các ngành khác như nông nghiệp, lâm nghiệp, công
nghiệp...[22], [23], [24].
1.2. Tình hình quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hƣớng tâm thần và tiền
chất dùng làm thuốc ở Việt Nam
7
Trong những năm qua và hiện nay, tình trạng nghiện Ma tuý và các tội
phạm về ma tuý ở nước ta diễn ra rất phức tạp, đã và đang trở thành hiểm họa
lớn cho toàn xã hội. Không một địa phương nào, thậm chí không một gia đình
nào không bị đe dọa bởi hiểm hoạ Ma tuý. Ma tuý đang làm gia tăng tội phạm,
suy thoái nòi giống sức khoẻ, nhân cách đạo đức, phẩm giá con người, phá hoại
hạnh phúc của nhiều gia đình, làng xóm... Hiện thế giới có khoảng 250 triệu
người nghiện, mỗi năm sử dụng hàng nghìn tấn ma túy các loại, gây thiệt hại
khoảng 1.000 tỷ USD. Riêng ở nước ta, năm 2014, có khoảng 204.277 người
nghiện ma túy trong diện hồ sơ quản lý của lực lượng công an, tăng 22.981
người (12,14%) so với cuối năm 2013 (nhưng thực tế số người sử dụng ma túy ở
Việt Nam có thể còn lớn hơn nhiều). Tệ nạn Ma túy là tác nhân làm tăng nhanh
các tệ nạn xã hội khác, đặc biệt là lan truyền dịch HIV/AIDS.
nước.
Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ
quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt
Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần.
Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ
về việc ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất.
Để tăng cường công tác quản lý, Chính phủ Việt Nam cho thành lập Uỷ
ban kiểm soát ma tuý Quốc gia trực thuộc Chính phủ là cơ quan đầu mối tổng
hợp tình hình sử dụng, buôn bán, vận chuyển, phòng chống tội phạm về ma tuý
trong cả nước.
Ở Việt Nam trong những năm trước khi Luật phòng, chống Ma tuý ra đời
việc quản lý các chất gây nghiện, chất hướng thần và tiền chất sử dụng cho các
mục đích như nghiên cứu khoa học, phân tích kiểm nghiệm, đấu tranh phòng
chống tội phạm, và trong lĩnh vực y tế hoặc trong công nghiệp thực hiện theo
những qui định riêng của các Bộ chuyên ngành như Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ
Công nghiệp...
9
Những năm gần đây công tác quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm
thần vẫn giữ được nề nếp, đảm bảo quản lý chặt chẽ theo các Công ước quốc tế,
không để thất thoát vào các mục đích bất hợp pháp; thực hiện báo cáo, dự trù, sử
dụng, nhập khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất với INCB
theo đúng quy định.
Năm 2008 Cục Quản lý Dược đã cấp 126 giấy phép nhập khẩu thuốc và
nguyên liệu thuốc gây nghiện; 38 giấy phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu tiền
chất làm thuốc; 90 giấy phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu thuốc hướng thần;
Đảm bảo thực hiện hợp tác quốc tế và hợp tác với các cơ quan điều tra, hải quan,
Ủy ban phòng chống ma túy, các bộ ngành khác trong các vấn đề liên quan đến
định của các Công
ƣớc quốc tế
1
Thuốc gây nghiện
43
133
2
Thuốc hướng tâm thần
69
116
3
Tiền chất
8
22
Số lượng hoạt chất thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất
dùng làm thuốc sử dụng làm thuốc ở Việt Nam ít hơn so với số hoạt chất quy
định của các Công ước quốc tế.
2.000
5
Fentanyl
6
Hydrocodone
7
Hydromorphone
8
Methadone
2.000.000
9
Morphine
80.000
10
Oxycodone
Dự báo nhu cầu sử dụng hoạt chất gây nghiện cho năm 2015 nhiều nhất
Codein, Methadone, Pethidine, …và sử dụng ít nhất Alfentanil.
Về chất hướng tâm thần dự báo nhu cầu sử dụng cho năm 2015 của Việt
Nam được tính theo gram gồm 19 hoạt chất [21].
Bảng 1.6. Dự báo nhu cầu sử dụng cho năm 2015 về chất hƣớng tâm thần
STT
Tên hoạt chất
Grams
STT
hƣớng tầm thần
Tên hoạt chất
Grams
hƣớng tầm thần
1
Alprazolam
3.000
11
Methylphenidate
200.000
14
Pentazocine
5.000
5
Clonazepam
2.000
15
Pentobarbital
5.000
6
Clorazepate
9.000
16
Phenobarbital
Triazolam
1.000
19
Zolpidem
20.000
500.000
Dự báo nhu cầu sử dụng hoạt chất hướng tâm thần cho năm 2015 nhiều
nhất Phenobarbital, Diazepam, Bromazepam, Meprobamate…và sử dụng ít nhất
Triazolam
1.2.1. Khái niệm thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất
dùng làm thuốc
12
Thuốc gây nghiện
Là thuốc nếu sử dụng kéo dài có thể dẫn tới nghiện, được quy định tại danh
mục thuốc gây nghiện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phù hợp với các điều
ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên [14].
Thuốc hướng tâm thần
Là thuốc có tác dụng trên thần kinh trung ương, nếu sử dụng không đúng
có khả năng lệ thuộc vào thuốc, được quy định tại danh mục thuốc hướng tâm
thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phù hợp với các điều ước quốc tế mà
Tại các khoa điều trị, sau khi nhận thuốc từ khoa dược, điều dưỡng viên
được phân công nhiệm vụ phải đối chiếu tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số
lượng thuốc trước lúc tiêm hoặc phát cho người bệnh;
Thuốc TPGN, thuốc TPHTT và thuốc TPTC thừa do không sử dụng hết
hoặc do người bệnh chuyển viện hoặc tử vong, khoa điều trị phải làm giấy trả lại
khoa dược. Trưởng khoa dược căn cứ điều kiện cụ thể để quyết định tái sử dụng
hoặc hủy theo quy định và lập biên bản lưu tại khoa dược.
Khoa dược phải theo dõi và ghi chép đầy đủ số lượng thuốc TPGN, thuốc
TPHTT và thuốc TPTC xuất, nhập, tồn kho.
Đối với khoa, phòng điều trị trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử
dụng thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần và thuốc
thành phẩm tiền chất trong tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu phải để ngăn riêng do
điều dưỡng viên trực giữ và cấp phát theo y lệnh. Khi đổi ca trực, người giữ
thuốc của ca trực trước phải bàn giao thuốc và sổ theo dõi cho người giữ thuốc
của ca trực sau [6].
1.2.2.3 Giao nhận, vận chuyển thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và
tiền chất dùng làm thuốc
Khi giao, nhận thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất thì người
giao, người nhận thuốc phải kiểm tra đối chiếu tên thuốc, nồng độ, hàm lượng,
số lượng, số lô sản xuất, hạn dùng, chất lượng thuốc về mặt cảm quan; phải ký
14
và ghi rõ họ tên vào chứng từ xuất kho, nhập kho. Người giao, người nhận thuốc
gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải tốt nghiệp
dược sỹ trung học dược trở lên [6].
Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất phải được đóng gói,
niêm phong và có biện pháp bảo đảm an toàn, không để thất thoát trong quá
trình vận chuyển; trên bao bì cần ghi rõ nơi xuất, nơi nhập, tên thuốc, số lượng
thuốc.