Hiện Trạng Và Giải Pháp Quản Lý Nước Thải Công Nghiệp Tại Một Số Khu Công Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------

NGUYỄN KIÊN QUYẾT

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ
KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2013


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------

NGUYỄN KIÊN QUYẾT

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NƯỚC
THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ KHU CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã Số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LƯƠNG VĂN HINH

tạo Sau đại học, Khoa Tài nguyên và môi trường và thầy cô giáo các bộ môn trong
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Lương Văn Hinh đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban quản lý KCN tỉnh Vĩnh Phúc và Sở Tài
Nguyên & Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất để
nghiên cứu thực nghiệm các nội dung của đề tài.
Xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến bạn bè đồng nghiệp đã có những ý kiến góp
ý cho tôi hoàn chỉnh luận văn.
Xin cảm ơn các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều
tra thu thập tài liệu phục vụ đề tài.
Cuối cùng xin cảm ơn tấm lòng của những người thân yêu trong gia đình đã
động viên, cổ vũ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Vĩnh Phúc, ngày 22 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn

Nguyễn Kiên Quyết


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

2.4.5. Phương pháp so sánh ................................................................................ 24
2.4.6. Phương pháp đánh giá nhanh .................................................................... 24
2.4.7. Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng ................................................. 25
2.4.8. Phương pháp ý kiến chuyên gia ................................................................ 25
Chương III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 26
3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc .................................. 26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 26
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ......................................................... 30
3.2. Tình hình xây dựng và phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh ........................ 35
3.2.1.Tình hình thành lập, mở rộng và quy hoạch phát triển các KCN .............. 35
3.2.2. Tình hình triển khai đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN, KKT.............. 36
3.2.3. Về thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) và đầu tư trong nước (DDI) ............ 39
3.2.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp KCN..................... 40
3.2.5. Tình hình xây dựng nhà máy xử lý nước thải tại các KCN ..................... 42
3.2.6. Khái quát tác động của phát triển KCN đến môi trường .......................... 43
3.3 Hiện trạng nước thải công nghiệp tại các KCN ............................................. 44
3.3.1. Các nguồn gốc và thành phần ................................................................... 44
3.3.2. Các nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước từ
các KCN [15] ...................................................................................................... 48
3.3.3. Diễn biến chất lượng nước thải công nghiệp tại các KCN ....................... 49
3.3.4. Kết quả nội dung tham vấn ý kiến cộng đồng .......................................... 61
3.3.5. Một số tác động của nước thải công nghiệp. ............................................ 62
3.3.5. Dự báo xu hướng biến đổi chất lượng nước thải công nghiệp ................. 67
3.4. Đề xuất các giải pháp quản lý để giảm thiểu ô nhiễm nước thải CN ............ 68
3.4.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường tại KCN ........... 68
3.4.2. Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách, pháp luật, tăng cường các biện
pháp thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường KCN ........................................... 70


v


: Kinh tế - xã hội

- XLNT

: Xử lý nước thải

- PTBV

: Phát triển bền vững

- QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

- QĐ

: Quyết định

- GCNĐT

: Giấy chứng nhận đầu tư

- QLMT

: Quản lý môi trường

- SXSH

: Sản xuất sạch hơn


: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

- ĐBSH

: Đồng bằng sông Hồng

- WHO

: Tổ chức Y tế thế giới


vii

DANH MỤC BẢNG
STT

Nội dung bảng

Trang

1.1

Tình hình phát triển các KCN tại các tỉnh, TP năm 2009

1.2

Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong
nước thải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTĐ


3.2

Một số chỉ tiêu so sánh tỉnh Vĩnh Phúc so với các tỉnh vùng KTTĐ
Bắc Bộ năm 2008

31

3.3

Giá trị sản xuất CN theo giá thực tế phân theo thành phần KT

32

3.4

Xuất khẩu của các DN ngoài nhà nước

33

3.5

Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành kinh
tế của tỉnh Vĩnh Phúc

34

3.6

Tình hoạt động của các KCN trên địa bàn tỉnh năm 2012


50

3.12

Chất lượng nước thải của các nhà máy ở KCN Bình Xuyên

51

3.13

Kết quả phân tích nước thải KCN Khai Quang

56

3.14

Loại nước thải và công xuất xử lý tương ứng

58

3.15

Các nguồn thải, thành phần và lưu lượng nước thải phát sinh tại
KCN Kim Hoa

58

3.16

Kết quả phân tích nước thải công nghiệp tại KCN Kim Hoa

1.2

Biểu đồ số lượng và diện tích KCN theo vùng kinh tế tính đến hết
tháng 12/2008

8

1.3

Biểu đồ ước tính tỷ lệ tổng lượng nước thải KCN của 6 vùng kinh tế

13

1.4

Nước thải của các cơ sở công nghiệp thải ra sông

16

2.1

Bản đồ quy hoạch các KCN

19

3.1

Vĩnh Phúc trong vành đai kinh tế

26

34

3.7

Biểu đồ giá trị tăng thêm của các dự án FDI

39

3.8

Biểu đồ thu ngân sách qua từng thời kỳ

41

3.9

Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp của các dự án FID

42

3.10 Biểu đồ COD trong nước thải KCN Bình Xuyên

52

3.11 Biểu đồ biểu diễn BOD5 trong nước thải KCN Bình Xuyên

53

3.12 Biểu đồ biểu diễn Amoni trong nước thải KCN Bình Xuyên


1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự ra đời của các Khu công nghiệp (KCN) gắn liền với đường lối đổi mới,
chính sách mở cửa của Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986. Thời gian qua,
thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh phát triển
công nghiệp trong tiến trình CNH-HĐH đất nước. Việc hình thành các KCN đã tạo
động lực lớn cho phát triển công nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các
địa phương, tạo công ăn việc làm cho người lao động. KCN còn góp phần thúc đẩy
sự hình thành khu đô thị mới, các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ [2].
Được hình thành từ đầu những năm 1990 và đặc biệt phát triển mạnh trong
những năm gần đây, KCN có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam. Các KCN đã và đang là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng
công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển
công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân
và hạn chế tình trạng ô nhiễm do chất thải gây ra. Cùng với sự phát triển các KCN,
các đô thị mới, các cơ sở phụ trợ và dịch vụ đã không ngừng phát triển, góp phần
tạo ra sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh tế - xã hội của các địa phương và
cả nước, đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu đưa Việt Nam cơ bản trở thành
nước công nghiệp vào năm 2020.
Cùng với xu hướng phát triển chung của đất nước, tỉnh Vĩnh Phúc cũng đã
có nhiều lỗ lực trong việc hình thành và đầu tư phát triển các KCN. Hiện nay trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 20 KCN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục
quy hoạch phát triển các KCN của cả nước đến năm 2015, định hướng đến năm
2020, tổng diện tích phê duyệt quy hoạch 6.038 ha. Trong đó có các KCN đã cơ bản
lấp đầy như Kim Hoa, Khai Quang, Bình Xuyên. Trong 7 KCN đã được thành lập
và cấp GCNĐT có 3 KCN là Kim Hoa, Bình Xuyên và Khai Quang đã đi vào hoạt
động hiệu quả.[1]
Tuy nhiên, song song với quá trình phát triển kinh tế nóng, thu hút đấu tư ồ
ạt các dự án luôn là các vấn đề về ô nhiễm môi trường đi kèm. Phần lớn các nhà
máy, xí nghiệp khi đầu tư vào KCN đều đã lập các báo cáo đánh giá tác động môi





3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Xác định được chất lượng nước thải công nghiệp trong vùng nghiên cứu, là
cơ sở để đề xuất các giải pháp tổng hợp quản lý và xử lý nước thải công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp thêm thông tin về chất lượng nước
thải công nghiệp tại các KCN góp phần giúp các cấp, các ngành và địa phương định
hướng quy hoạch hệ thống cấp thoát nước đô thị, KCN xây dựng các dự án cấp
nước, thoát nước và cải thiện môi trường nước các đô thị và KCN trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng để xây dựng các chương
trình, dự án quản lý tổng hợp nguồn nước sông Cà Lồ, Đầm Vạc cũng như dùng để
quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch môi trường các các huyện, thị có
các KCN đóng trên địa bàn.
- Đối với lĩnh vực Khoa học và Công nghệ có liên quan: Trên cơ sở hiện
trạng nước thải công nghiệp tại một số KCN có thể đề xuất được các biện pháp xử
lý phù hợp với đặc điểm sản xuất cũng như quy mô của các KCN.
- Đối với kinh tế - xã hội và môi trường: Góp phần vào việc định hướng lập
quy hoạch bảo vệ môi trường trên lưu vực sông Cầu, quy hoạch môi trường tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 2015-2020.
- Đối với quy hoạch mạng lưới phát triển công nghiệp: là cơ sở tiền đề cho
việc hình thành các KCN sinh thái, KCN thân thiện với môi trường.


4



5
nhiễm môi trường, song nhìn vào những con số thực tế trên có thể khẳng định, công
tác bảo vệ môi trường tại KCN vẫn còn nhiều rào cản. [20]
1.1.1. Phát triển KCN trên thế giới
Tuỳ điều kiện từng nước mà KCN có những nội dung hoạt động kinh tế khác
nhau. Nhưng tập trung lại, hiện nay trên thế giới có hai mô hình phát triển KCN.
- KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất công nghiệp, dịch vụ
sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng, nhà ở... KCN theo quan
điểm này về thực chất là khu hành chính - kinh tế đặc biệt như KCN thương mại
Indonesia, các công viên công nghiệp ở Đài Loan, Thái Lan và một số nước Tây
Âu.
- KCN là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, ở đó tập trung các doanh
nghiệp công nghệ và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống.
Theo quan điểm này, ở một số nước như Malaixia, Inđonnesia, Thái Lan, Đài Loan
đã hình thành nhiều KCN với qui mô khác nhau.
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đẩy mạnh phát triển công nghiệp và đi
theo những chiến lược khác nhau nhưng cùng có chung một mục đích là phát triển
kinh tế đất nước theo hướng phát triển bền vững.
Cụ thể, kinh nghiệm phát triển công nghiệp hay các KCN của một số quốc
gia như sau:
- Nhật Bản: Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế. Đồng hành cùng chính sách
tuyển chọn nguồn nhân lực quản lý.
- Thái Lan: Công nghiệp hoá và thu hút đầu tư nước ngoài.
- Hàn Quốc: Công nghệ và chuyển giao kỹ thuật.
- Các nước công nghiệp mới ở Châu Á: Mô hình cạnh tranh của ngành công
nghiệp.
- Các nước công nghiệp ở Châu âu: Mô hình sản xuất sạch hơn, hợp tác liên
kết với các nước đang phát triển chuyển giao công nghệ và thu hút nguồn nhận lực.
Tuy nhiên, các quốc gia trên thế giới đều có một xu hướng chung là mở rộng

(Bộ KH&ĐT, 2012).


7

Hình 1.1 Biểu đồ tình hình phát triển KCN trong thời gian qua (Nguồn: Bộ
KH&ĐT; số liệu điều tra của TCMT, tháng 10/2009) [2]
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp của các KCN đạt 33,2 tỷ USD (chiếm 38%
GDP cả nước). Các KCN đóng góp đáng kể vào tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu
của cả nước, hàng năm đạt tỷ trọng trung bình khoảng 20%. Tính bình quân 1 ha đất
công nghiệp đã cho thuê tạo ra giá trị xuất khẩu khoảng 700.000 USD. Giá trị xuất
khẩu của các KCN liên tục tăng trong những năm gần đây (năm 2006 đạt khoảng 8
tỷ USD, năm2007 đạt 10,8 tỷ USD, năm 2008 đạt 16,2 tỷ USD chiếm tỷ trọng
25,8% trong tổng giá trị xuất khẩu của cả nước). Với vai trò quan trọng của mình,
các doanh nghiệp KCN đã nộp ngân sách nhà nước hàng năm khoảng 2,6 tỷ USD.

Hình 1.2 Biểu đồ số lượng và diện tích KCN theo vùng KT tính đến hết tháng
12/2008. (Nguồn: Bộ KH&ĐT; số liệu điều tra của TCMT, tháng 10/2009) [2]


8

Quá trình phát triển thời gian qua cho thấy, các KCN tăng nhanh về số
lượng, diện tích, thu hút lượng không nhỏ vốn đầu tư trong nước và ngoài nước,
thúc đẩy sản xuất công nghiệp, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao
chất lượng cuộc sống, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNHHĐH,...
Tuy nhiên quá trình phát triển KCN có một số tồn tại không nhỏ như sự gia
tăng về số lượng không tỷ lệ thuận với tỷ lệ lấp đầy KCN. Trong 3 năm gần đây, tỷ
lệ lấp đầy KCN giảm trung bình giảm 4%/năm, năm 2008 chỉ đạt 46%, các KCN
chủ yếu tập trung tại các vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) với 74,9% tổng số KCN

11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28

Tên tỉnh/Tp
Bắc Giang
Bắc Cạn
Bắc Ninh
Cao Bằng
Hà Giang
Hà Nam
Hà Nội
Hải Dương
Hải Phòng
Hoà Bình

6
2
2
2
3
2
1
1
1
5
1
2
4
4
1
1
1
1

S quy
hoạch
1.239
74
3.295
62
255
571
2.000
1.904
1.094

348*
K
247
261
318
138
161
114
K
53
27
426
K
277
68*
476
21
141
77
87

S sử dụng

TT

Tên tỉnh/Tp

777
51
2.263

33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56

Kon Tum
Lâm Đồng
Nghệ An
Phú Yên
Quảng Bình

3
2
2
2
2
10
2
23
2
1
3
28
3
1
15
13
1
2
4
1
2
2
2

S quy
hoạch
210
359
60
770

520
79
260
79
72
84*
K
1871
78
918*
2*
48
226
3.554*
139
K
1154*
589*
130
234
84*
42
93*
16
K

S sử dụng
44*
209
42

1.2. Thực trạng phát triển KCN ảnh hưởng đến chất lượng nước
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, sự phát triển của các KCN đã tạo sức ép
không nhỏ đối với môi trường. Với đặc thù là nơi tập trung các cơ sở công nghiệp
thuộc các ngành nghề và lĩnh vực khác nhau, nếu công tác bảo vệ môi trường không
được đầu tư đúng mức thì chính các KCN trở thành nguồn thải ra môi trường một
lượng lớn các chất thải gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ, cuộc sống
của cộng đồng xung quanh và tác động xấu lên các hệ sinh thái khác. [17]
1.2.1. Cơ sở lý luận
a. Khái niệm nước thải
Theo TCVN 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nước thải là nước đã được thải ra
sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá
trị trực tiếp đối với quá trình đó.
- Ngoài ra, người ta còn định nghĩa: Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá
trình sử dụng của con người và đã làm thay đổi tính chất ban đầu của chúng.
b. Khái niệm nước thải công nghiệp
Theo QCVN-24-2009 quy định: nước thải công nghiệp là dung dịch thải ra từ
các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp vào nguồn tiếp nhận
nước thải.
- Ngoài ra còn có cách định nghĩa khác: nước thải công nghiệp là nước thải
được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất như nước
thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên.
[18].
c. Đặc điểm của nước thải công nghiệp
- Nước thải của KCN gồm hai loại chính: nước thải sinh hoạt từ các khu văn
phòng và nước thải sản xuất từ các nhà máy sản xuất trong KCN.
- Nước thải công nghiệp rất đa dạng và khác nhau về thành phần cũng như
lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: ngành nghề của các cơ sở sản xuất
trong KCN, loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công
nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân
viên….

thêm vào các nguồn ô nhiễm thường xuyên.
Ở Hoa Kỳ tình trạng ô nhiễm nước thảm thương ở bờ biển phía Đông cũng như
nhiều vùng khác. Vùng Đại hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario đặc biệt
nghiêm trọng.


12
Ngoài ra, phát triển công nghiệp còn gây ra các thảm hoạ khác về môi trường
như hiệu ứng nhà kính, sóng thần, thủng tầng ozôn…. đã và đang là mối nguy hại cho
toàn thể nhân loài.
Nhận thức được vấn đề ô nhiễm môi trường do phát triển công nghiệp các nước
trên thế giới đã và đang khắc phục hậu quả này theo hướng công nghiệp phát triển bền
vững nhằm giảm thiểu các vấn đề do ô nhiễm môi trường gây ra. Đồng thời giữa các
quốc gia trên thế giới đã có mối gắn kết, hợp tác giúp đỡ nhau trong công cuộc phát
triển kinh tế và bảo vệ môi trường.[19]
1.2.3. Thực trạng phát triển KCN ảnh hưởng đến chất lượng nước của Việt Nam
Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN nhằm mục
đích sử dụng hợp lý tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng sản xuất công nghiệp vào
một khu vực nhất định, tập trung nguồn thải, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
thiên nhiên và năng lượng, hiệu quả xử lý nguồn thải ô nhiễm và giảm thiểu tối đa ảnh
hưởng ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất đối với cộng đồng sinh sống
trong các khu dân cư xung quanh. Việc tập trung các cơ sở sản xuất trong các KCN
góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải đồng thời giảm chi phí đầu tư cho hệ
thống xử lý môi trường trên một đơn vị chất thải. Ngoài ra, công tác quản lý môi
trường đối với các cơ sở sản xuất trong KCN cũng được thuận lợi hơn.[2]
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu thế trên, KCN khi được xây dựng và đi vào hoạt
động đã bộc lộ những thách thức không nhỏ đối với môi trường.
- Quản lý môi trường KCN đòi hỏi cần có cơ chế và mô hình quản lý phù hợp
nhằm đáp ứng thực tế khi số lượng và quy mô KCN không ngừng tăng nhanh trong
thời gian qua. Tuy nhiên mô hình quản lý hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, chưa được

trong toàn quốc.

Hình 1.3 Biểu đồ ước tính tỷ lệ tổng lượng nước thải KCN của 6 vùng kinh tế
(Nguồn: TCMT tổng hợp, 2009) [2]


14
Thành phần nước thải các KCN phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở sản
xuất trong KCN. Thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm các chất lơ
lửng (SS), chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng COD, BOD), các chất dinh dưỡng
(biểu hiện bằng hàm lượng tổng N và P) và kim loại nặng.
Chất lượng nước thải đầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc nước
thải có được xử lý hay không. Hiện nay, tỷ lệ các KCN đã đi vào hoạt động có trạm xử
lý nước thải tập trung chỉ chiếm khoảng 43%. Nhiều KCN đã có hệ thống xử lý nước
thải tập trung nhưng tỷ lệ đấu nối của các doanh nghiệp trong KCN còn thấp. Nhiều
nơi doanh nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ nhưng không vận hành
hoặc vận hành không hiệu quả. Thực trạng trên đã dẫn đến việc phần lớn nước thải của
các KCN khi xả thải ra môi trường đều có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều lần so
với QCVN.
Bảng 1.2. Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước
thải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTĐ năm 2009
TT

A

Khu vực

Vùng KTTĐ Bắc Bộ

lượng

5.011

11.668

2.122

2.926

2

Hải Phòng

14.026

3.086

1.922

4.474

814

1.122

3

Quảng Ninh

8.050


12.450

2.717

1.692

3.940

716

988

6

Vĩnh Phúc

21.300

4.686

2.918

6.795

1.235

1.704

7


1

Đà nẵng

23.792

5.234

3.260

7.590

1.380

1.903

2

Thừa Thiên - Huế

4.200

924

575

1.340

244


229

316

5

Bình Định

13.842

3.045

1.896

4.416

803

1.107

C

Vùng KTTĐ phía Nam

413.400

90.948

56.636


24.532

57.122

10.436

14.325

3

Bà Rịa – Vũng Tàu

93.550

20.581

12.816

29.842

5.426

7.484


15
4

Bình Dương


Bình Phước

100

22

14

32

6

8

7

Long An

25.384

5.585

3.478

1.472

1.472

2.031


904

2

Cà Mau
Tổng cộng

2.400
640.963

528
141.012

392
87.812

766
204.467

139
37.176

192
51.277

(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2009) [2]
b) Ô nhiễm nước mặt do nước thải của các KCN
Cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải từ các KCN đã góp phần làm cho tình
trạng ô nhiễm tại các sông, hồ, kênh, rạch trở nên trầm trọng hơn. Những nơi tiếp nhận
nước thải của các KCN đã bị ô nhiễm nặng nề, nhất là ô nhiễm do các kim loại nặng,


Gây loét dạ dày, ruột non, viêm gan,thận, ung thư

5

Đồng

Bệnh về đường tiêu hóa, đột biến gen

6

Kali, Cadimi

Bệnh thoái hóa cột sống, đau lưng

7

Titan

Đau thần kinh,thận, hệ bài tiết

8

Kẽm

Bệnh viêm xương, thiếu máu

9

Sắt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status