ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
NGUYỄN THỊ THANH MINH
HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
NGUY HẠI CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN MỦ CAO SU TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
NGUYỄN THỊ THANH MINH
HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
NGUY HẠI CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN MỦ CAO SU TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Trịnh Văn Tuyên
Chƣơng 2
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. Error! Bookmark
not defined.
2.1. Địa điểm nghiên cứu: ................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Đối tượng nghiên cứu .................................. Error! Bookmark not defined.
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................... Error! Bookmark not defined.
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................ Error! Bookmark not defined.
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu ....... Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế ....... Error! Bookmark not
defined.
2.4.3. Phương pháp phân tích định tính ....... Error! Bookmark not defined.
2.4.4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích định lượng ..... Error! Bookmark
not defined.
Chƣơng 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............. Error! Bookmark not defined.
3.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn nguy hại ngành chế biến mủ cao
sutrên địa bàn tỉnh Đắk Lắk................................ Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Xác định danh mục CTNH phát sinh . Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Khối lượng CTRNH ............................ Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Đánh giá, phân tích và xác định ngưỡng nguy hại của bùn thải phát
sinh từ hệ thống xử lý nước thải .................... Error! Bookmark not defined.
3.1.4. Hiện trạng thu gom, lưu trữ CTRNH tại các cơ sở Error! Bookmark
not defined.
3.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn nguy hại ngành chế biến mủ cao su
CTNH
Chất thải nguy hại
CTRNH
Chất thải rắn nguy hại
CTYT
Chất thải y tế
LBVMT
Luật bảo vệ môi trƣờng
MT
Môi trƣờng
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QLCTNH
Quản lý chất thải nguy hại
SXSH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các cơ sở chế biến mủ cao su trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ................. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 1.2. Định mức sử dụng các loại hóa chất trong chế biến mủ cao su ....... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.1. Khối lƣợng CTRNH phát sinh tại các cơ sở chế biến mủ cao su ..... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.2. Thành phần, tính chất nƣớc thải từ các công nghệ chế biến mủ cao su
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3. Thành phần nƣớc thải trƣớc và sau xử lý của nhà máy chế biến mủ Cao su
EaKhal
............................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.4. Kết quả phân tích thành phần nguy hại của bùn thải ..... Error! Bookmark
not defined.
Bảng 3.5. Nhân lực quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh Đắk LắkError! Bookmark not
defined.
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Vị trí tỉnh Đắk lắk ..................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 1.2. Vị trí các cơ sở chế biến mủ cao su tại Đắk Lắk ..... Error! Bookmark not
defined.
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình sản xuất cao su thiên nhiên............ Error! Bookmark not
defined.
về lƣợng cao su xuất khẩu. [5]
Một trong những vùng có thế mạnh phát triển ngành công nghiệp cao su là khu
vực Tây Nguyên, trong đó có tỉnh Đắk Lắk. Đắk Lắk là một tỉnh nằm ở trung tâm cao
nguyên Nam Trung bộ, có vị trí chiến lƣợc quan trọng về Kinh tế - Xã hội và An ninh Quốc phòng không chỉ với Tây Nguyên mà còn với cả nƣớc. Với đặc điểm là một tỉnh có
diện tích đất đỏ bazan lớn và ở độ cao trung bình khoảng 500m đến 800m so với mực
nƣớc biển, Đắk Lắk rất thích hợp để trồng và phát triển các loại cây công nghiệp có giá
trị kinh tế nhƣ cà phê, cao su, chè, hồ tiêu... và một số giống cây ngắn ngày khác.
Cây cao su đƣợc trồng ở Đắk Lắk từ những năm 1920, hiện vẫn đang là loại cây
có thế mạnh để phát triển kinh tế ở khu vực này chỉ sau cây cà phê. Theo báo cáo của Sở
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh, diện tích cao su ở Đắk Lắk đã ổn định trong
khoảng 24.000 ha, chủ yếu do 3 công ty nhà nƣớc quản lý, bao gồm: Công ty
TNHHMTV Cao su Đắk Lắk; Công ty TNHHMTV Cao su Ea H’Leo; Công ty
TNHHMTV Cao su Krông Buk.
Sản lƣợng cao su hàng năm của Đắk Lắk góp phần không nhỏ vào việc đƣa Việt
Nam trở thành nƣớc xuất khẩu cao su lớn trên thế giới. Tuy nhiên, ngành công nghiệp
chế biến cao su của Việt Nam nói chung và Đắk Lắk nói riêng vẫn chƣa phát triển tƣơng
xứng với tiềm năng dồi dào về nguồn nguyên liệu. 90% sản lƣợng cao su hiện đƣợc xuất
khẩu dƣới dạng nguyên liệu thô, chỉ khoảng 10% dành cho chế biến cao su trong nƣớc.
Giá trị xuất khẩu nguyên liệu thô khá cao nhƣng giá trị nhập khẩu cao su thành phẩm lại
cao hơn rất nhiều dẫn đến giá trị gia tăng còn thấp.
Định hƣớng phát triển ngành cao su Việt Nam là giảm xuất khẩu nguyên liệu thô
và tăng cƣờng chế biến cao su thành phẩm trong nƣớc. Do vậy, ngành công nghiệp chế
biến mủ cao su tại tỉnh Đắk Lắk cũng đƣợc quan tâm đầu tƣ và dự kiến sẽ phát triển
mạnh mẽ. Sự phát triển của ngành chế biến mủ cao su dựa trên lợi thế về nguồn nguyên
liệu sẽ đóng góp không nhỏ cho sự tăng trƣởng kinh tế cũng nhƣ giải quyết việc làm cho
ngƣời dân trong tỉnh. Tuy nhiên, kèm theo phát triển kinh tế là sự phát sinh các loại chất
thải gây tác động xấu đối với môi trƣờng. Đặc biệt trong bối cảnh các khu dân cƣ ngày
càng mở rộng đến gần các cơ sở chế biến mủ cao su nhƣ hiện nay.
nhỏ bé vào việc quản lý chất thải rắn nguy hại của ngành chế biến mủ cao su và công
cuộc bảo vệ môi trƣờng của tỉnh Đắk Lắk nói chung.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Công ty Cao su Ea H’Leo (2009), Đề án bảo vệ môi trường dự án mở rộng dây
chuyền chế biến mủ nước nhà máy chế biến cao su Ea Khal công suất 3.500
tấn/năm,Đắk Lắk.
2. Công ty TNHHMTV cao su Ea H’Leo (2012), Báo cáo giám sát môi trường
định kỳ đợt I/2012 dự án mở rộng dây chuyền chế biến mủ nước nhà máy
chế biến cao su Ea Khal công suất 3.500 tấn/năm,Đắk Lắk.
3. Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trƣờng (2011), chuyên đề “Tổng hợp,
đánh giá tình hình phát sinh chất thải rắn (công nghiệp, nguy hại, sinh hoạt
đô thị) của tỉnh Đắk Lắk những năm gần đây (2005 – 2010)”, Hà Nội.
4. Trần Trung Dũng, Trịnh Văn Tuyên, Tuyết Hoa Niêđam, Nguyễn Hoàng
Phƣơng (2014), Một số kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng chất thải rắn
các tỉnh Tây Nguyên, Tuyển tập báo cáo hội nghị sơ kết giữa kỳ chƣơng
trình Tây Nguyên 3, Hà Nội, trang 221-231.
5. Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam (2011), thư ngỏ diễn đàn cao su,
http://www.rubbergroup.vn/diendan/index.php/introduction
6. Trƣờng Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh (2007), Giáo trình Công
nghệ cao su, TP.HCM.