Hiện trạng và giải pháp quản lý chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất tại khu công nghiệp Sông Công, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ MẠNH HÙNG

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI PHÁT SINH TỪ
CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ MẠNH HÙNG

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI PHÁT SINH TỪ
CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Lan


đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn anh em, bạn bè vì sự ủng hộ và những ý
kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thành viên trong gia đình đã động viên,
ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn
thành bản luận văn của mình.
Tác giả luận văn

Đỗ Mạnh Hùng


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ v
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài .......................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn.................................................................. 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 5
1.2. Khái quát về chất thải nguy hại .................................................................. 8
1.2.1. Các định nghĩa về chất thải nguy hại ...................................................... 8
1.2.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại ................................................ 10

1. Kết luận ....................................................................................................... 69
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 72
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 75


i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của riêng tác giả. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có
nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu
trong luận văn do tác giả tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách
quan và phù hợp với thực tiễn. Các kết quả này chưa từng được công bố trong
bất kỳ nghiên cứu nào khác. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác
thực và nguyên bản của luận văn.
Tác giả luận văn

Đỗ Mạnh Hùng


vi
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Chất thải công nghiệp phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 ..16
Bảng 1.2. Khối lượng chất thải công nghiệp tại một số khu công nghiệp Hà
Nội năm 2009 ............................................................................................17
Bảng 1.3. Khối lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại từ một số ngành
công nghiệp điển hình tại các khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam ...............................................................................18
Bảng 1.4. Các công nghệ xử lý chất thải nguy hại điển hình và phổ biến hiện

Hình 3.9. Quy trình quản lý chất thải nguy hại............................................... 57


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình toàn cầu hóa ngày càng gia tăng, mối quan tâm của
Thế Giới về vấn đề bảo vệ môi trường cũng được nâng cao rõ rệt. Ô nhiễm
môi trường đã trở thành vấn đề toàn cầu mà không phải của riêng quốc gia
hay vùng lãnh thổ nào. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi
trường, trong đó ô nhiễm môi trường do chất thải, đặc biệt là chất thải nguy
hại (CTNH) là nguyên nhân cơ bản và khó tháo gỡ nhất [16].
Việt Nam đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hóa đất
nước với nhịp độ ngày càng cao, đặc biệt là sản xuất công nghiệp nhằm chủ
động hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới vào năm 2020. Sự phát
triển công nghiệp luôn đi kèm với áp lực về chất thải, trong đó có chất thải
nguy hại (CTNH). Do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan chất thải công
nghiệp (CTCN), đặc biệt là chất thải công nghiệp nguy hại (CTCNNH) là một
trong những nguồn gây ô nhiễm cao, ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe con
người và hệ sinh thái [13].
CTNH hiện nay là vấn đề mà các nhà môi trường học và các nhà khoa
học quan tâm nghiên cứu. Do CTNH liên quan rất lớn đến sức khỏe cộng
đồng và mức sống của mỗi người dân nên quản lý CTNH là một trong những
vấn đề cấp thiết, nhất là tại các khu công nghiệp tập trung ở nước ta. Hiện
nay, vấn đề bảo vệ môi trường và quản lý CTNH ngày càng được nhà nước,
xã hội và cộng đồng quan tâm. Tuy nhiên, nếu quản lý và có phương thức tái
sử dụng hợp lý CTNH cũng là nguồn nguyên liệu đầu vào rẻ, phong phú,
mang lại hiệu quả kinh tế và góp phần rất lớn trong việc bảo vệ môi trường và
tiết kiệm tài nguyên.
Sông Công là thành phố trung du của tỉnh Thái Nguyên, nằm trong


ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới PGS.TS. Đỗ Thị
Lan là giáo viên đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt
thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban giám hiệu,
phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái
Nguyên, Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Ban quản lý dự án các
khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên, đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn
chân thành nhất đến các doanh nghiệp mà tôi đã có điều kiện gặp gỡ, khảo sát
đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn anh em, bạn bè vì sự ủng hộ và những ý
kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thành viên trong gia đình đã động viên,
ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn
thành bản luận văn của mình.
Tác giả luận văn

Đỗ Mạnh Hùng


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

ô nhiễm môi trường và hạn chế các tác động xấu tới sức khỏe con người là
một trong những vấn đề cấp bách trong công tác bảo vệ môi trường ở nước ta
trong giai đoạn hiện nay.
Bên cạnh đó, sau một giai đoạn phát triển kinh tế nhanh và tiêu thụ rất
nhiều tài nguyên, tái chế chất thải và thu hồi tài nguyên từ chất thải đã trở
thành một xu thế tất yếu. Để thực hiện tái chế CTNH, cần phải có các công
nghệ hợp lý [9].
Để góp phần vào công tác quản lý, xử lý CTNH, cần có cái nhìn tổng
quát về hiện trạng phát sinh CTNH ở Việt Nam, đặc biệt là CTNH phát sinh
từ các khu công nghiệp, từ đó mới xây dựng được các biện pháp quản lý
CTNH hiệu quả và đồng bộ.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
bảo vệ môi trường;
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính
phủ ban hành quy định về hoạt động quản lý CTR, quyền hạn và trách nhiệm
của các cá nhân, tổ chức liên quan đến quản lý chất thải rắn;
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Chính
phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu;
Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;


6
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính
phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường, cam kết bảo vệ môi trường;
Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 06 năm 2014 của Chính

chính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư
cho quản lý chất thải rắn;
Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý CTNH;
Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi
tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản;
Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 07 tháng 08 năm 2002
của Bộ trưởng Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường về việc ban hành
hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp CTNH;
Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y
tế ban hành quy chế quản lý chất thải y tế;
TCVN 6696-2009 về chất thải rắn - bãi chôn lấp hợp vệ sinh - yêu cầu
chung về bảo vệ môi trường;
TCVN 6705:2009 quy định về phân loại chất thải rắn thông thường;
TCVN 6706:2009 quy định về phân loại chất thải nguy hại;
TCVN 6707:2009 dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa chất thải nguy hại;
TCVN 7380:2004 Lò đốt chất thải rắn y tế - Yêu cầu kỹ thuật;


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ v
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vi

và những chất này yêu cầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm đặc
tính nguy hại của nó [7].
- Định nghĩa theo UNEP 1985 (United Nations Environment
Progamme): CTNH là các chất thải (không bao gồm các chất phóng xạ) có
khả năng phản ứng hóa học hoặc có khả năng gây độc, gây cháy, ăn mòn, có
khả năng gây nguy hại cho sức khỏe con người hay môi trường khi tồn tại
riêng lẻ, hoặc khi tiếp xúc với các chất khác.
- Trong đạo luật RCRA (Resource Conservation and Recovery Act 1976: Đạo luật về thu hồi và bảo tồn tài nguyên) của Mỹ: chất thải (ở các
dạng rắn, lỏng, bán rắn và các bình khí) có thể được coi là CTNH khi:
+ Nằm trong danh mục CTNH do Cục Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ EPA
(United States Environmental Protection Agency) đưa ra (gồm 4 danh sách).
+ Có một trong 4 đặc tính (khi phân tích) do EPA đưa ra gồm cháy nổ, ăn mòn, độc tính và phản ứng. Các phân tích để thử nghiệm này cũng do
EPA quy định.
+ Được chủ nguồn thải (hay nhà sản xuất) tự công bố là CTNH.
Bên cạnh đó, CTNH còn gồm các chất gây độc tính đối với con người ở
liều lượng nhỏ. Đối với các chất chưa có các chứng minh của nghiên cứu dịch
tễ trên con người, các thí nghiệm trên động vật cũng có thể được dùng để ước
đoán tác dụng độc tính của chúng lên con người [7].
Công ước Basel không đưa ra một định nghĩa cụ thể về CTNH mà đưa
ra các phụ lục trong Công ước, trong đó xác định những chất thuộc Phụ lục I


10
và có ít nhất một thuộc tính trong Phụ lục III, hoặc các chất do nước sở tại
quy định trong luật pháp của nước đó, được coi là CTNH [6].
Nhìn chung, định nghĩa CTNH ở các nước tuy có khác nhau về cách
diễn đạt nhưng bản chất đều nhấn mạnh đến tính chất độc hại của loại chất
thải này đến môi trường và sức khỏe con người.
Ở Việt Nam, lần đầu tiên khái niệm CTNH được đề cập đến một cách
chính thức tại quy chế quản lý CTNH ban hành kèm theo quyết định số

Hoạt động thương mại (quá trình nhập-xuất các hàng hoá độc hại
không đạt yêu cầu cho sản xuất hay hàng quá hạn sử dụng..)
Sinh hoạt (ví dụ việc sử dụng pin, ắc quy..)
Trong các nguồn thải nêu trên thì hoạt động công nghiệp là nguồn
phát sinh CTNH lớn nhất và phụ thuộc rất nhiều vào loại ngành công
nghiệp. So với các nguồn phát sinh khác, đây cũng là nguồn phát sinh
mang tính thường xuyên và ổn định nhất. Các nguồn phát sinh từ dân dụng
hay từ thương mại chủ yếu không nhiều, lượng chất thải tương đối nhỏ,
mang tính sự cố hoặc do trình độ nhận thức và dân trí của người dân. Các
nguồn thải từ các hoạt động nông nghiệp mang tính chất phát tán dạng
rộng, đây là nguồn phát sinh CTNH rất khó kiểm soát. Lượng CTNH phát
sinh từ các hoạt động nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận
thức cũng như trình độ dân trí của người dân trong khu vực [7].
1.2.3. Tác động của chất thải nguy hại đối với môi trường
CTNH có thể gây tác hại nghiêm trọng đến môi trường sinh thái và sức
khỏe cộng đồng ở mức độ khó lường trước nếu không được quản lý, xử lý
hợp lý. Trên thế giới, có thể kể một số trường hợp điển hình về tác hại của
CTNH như sau:
- Love Canal, New York được biết đến như một biểu tượng cho sự ô
nhiễm môi trường do CTNH. Đây là điều then chốt dẫn đến sự ra đời đạo luật
Superfund vào năm 1980 ở Hoa Kỳ. Vào những thập niên 1940 - 1950, đoạn


12
kênh này bị phong tỏa để các công ty hóa chất dùng làm bãi thải CTNH. Sau
đó, đoạn kênh này được lấp và chuyển giao cho chính quyền để xây dựng
trường học và khu dân cư. Vào những năm cuối của thập niên 1970, thường
xuyên phát hiện có mùi hóa chất, kết quả phân tích cho thấy có sự liên
quan giữa bệnh tật trẻ em ở khu vực này với nhiều dạng hóa chất (trong đó
có dioxin) [18].

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 29
3.1. Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội trong khu vực thực
hiện đề tài ....................................................................................................... 29
3.2. Hiện trạng phát sinh chất thải nguy hại ................................................... 34
3.2.1. Thành phần, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của
các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Sông Công ......................................... 34
3.2.2. Hiện trạng thu gom, vận chuyển, quản lý và xử lý chất thải nguy hại tại
khu công nghiệp Sông Công ........................................................................... 48
3.3. Hiện trạng quản lý chất thải nguy hại ...................................................... 50
3.3.1. Nhận xét đánh giá công tác thực hiện quản lý chất thải nguy hại ........ 51
3.4. Giải pháp quản lý chất thải nguy hại........................................................ 55
3.4.1. Kế hoạch quản lý chất thải nguy hại cho khu công nghiệp Sông Công 55
3.4.2. Đề xuất quy trình quản lý chất thải nguy hại ........................................ 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 69
1. Kết luận ....................................................................................................... 69
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 72
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 75


14
- Rối loạn bài tiết: vô niệu,…
Bên cạnh các ảnh hưởng độc hại đối với sinh vật sống, CTNH có thể
gây hư hại không khí, nước và đất. Chất thải thâm nhập vào không khí có thể
làm giảm chất lượng không khí một cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua
việc tạo thành các chất ô nhiễm thứ cấp. Các chất độc hại hòa tan, lơ lửng hay
nổi trên mặt nước có thể cản trở việc sử dụng nguồn nước và ảnh hưởng đến
các sinh vật nước.
Đất bị ảnh hưởng bởi CTNH có thể biến đổi các tính chất vật lý, hóa
học và khả năng dinh dưỡng đối với cây trồng. Ví dụ đất bị ảnh hưởng

nhiệm thu thập và quản lý chất thải từ các NM để tái chế, phân loại và xử lý,
trong khi chính quyền tỉnh có trách nhiệm phê duyệt, cấp phép và giám sát
các hoạt động quản lý chất thải [28].
Tại Hàn Quốc: Tổng lượng CTNH phát sinh năm 2005 là 3.092.597
tấn/năm trong đó bao gồm các loại CTNH chính như 24,3% axit, 22,5% dầu
thải, 18,2% các chất thải dung môi hữu cơ, 13,4% tro bay, 5% bùn thải. Đối
với mỗi loại chất thải này tại Hàn Quốc áp dụng nhiều biện pháp quản lý
riêng biệt đối với chúng. Trong đó 61,1% tái chế, 17,5% chôn lấp, 16,5%
thiêu đốt, 4,9% áp dụng phương pháp xử lý khác. Axit thải và chất thải dung
môi hữu cơ được tái chế cao, nhưng tro bay và bùn thì chủ yếu là chôn lấp.
84% chất thải truyền nhiễm được tiêu hủy.
1.3.2. Quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam
Theo Báo cáo môi trường quốc gia 2011 [2],
* Phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại
CTNH chiếm khoảng 15%-20% lượng chất thải rắn (CTR) công
nghiệp. Đây là nguồn ô nhiễm tiềm tàng rất đáng lo ngại cho môi trường và
sức khỏe của cộng đồng. CTNH phát sinh từ các KCN của khu vực phía Nam
khoảng 82.000 - 134.000 tấn/năm, cao hơn các khu vực khác (gấp 3 lần miền
Bắc và khoảng 20 lần miền Trung). Gần một nửa số lượng CTCN phát sinh ở
các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là tại Tp.Hồ Chí Minh, Biên Hòa,
Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng tàu, Bình Dương. Thực tế lượng phát sinh CTNH
này có thể lớn hơn do chưa được quản lý đúng cách và thống kê đầy đủ, nhiều
loại CTNH được thu gom cùng rác thải sinh hoạt rồi đổ tập trung tại các bãi
rác công cộng [2].


16
Bảng 1.1. Chất thải công nghiệp phát sinh
tại một số tỉnh, thành phố năm 2010
(Đơn vị: Tấn/ngày)

Bình Thuận
Gia Lai
Bà Rịa-Vũng Tàu
Bạc Liêu
Bến Tre
Đồng Tháp
Ninh Thuận
Kon Tum
Kiên Giang
Quảng Ngãi
Sóc Trăng
Quảng Nam
Long An
Bình Dương
Trà Vinh
Phú Yên
Hậu Giang
Vĩnh Long
Bình Phước
Tây Ninh
Đắk Nông

CTR công nghiệp
không nguy hại
4.606,12
553,79

CTR công
nghiệp nguy hại
4.606,12

160,05
177,33
664,20
202,69
96,53

9,46
441,80
10,57
121,53
990,07
62,30
9,10
11,31
102,25
18,98
274,01
2,96
24,18
76,80
17,52
2,1
6,85
159,31
30,98
82,27
22,09
830,38
37,20
37,01


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status