Nghiên cứu một số đặc điểm sinh trưởng và năng suất các giống đậu tương trồng ở vùng trung du phía bắc việt nam - Pdf 31

Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Tuyết Nga - K29A Sinh

Trường đại học sư phạm Hà Nội 2
Khoa sinh - KTNN

Nguyễn thị tuyết nga

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh
trưởng và năng suất các giống
đậu tương trồng ở vùng trung
du phía bắc Việt nam
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Sinh lý học thực vật

Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Nguyễn Văn Mã

Hà Nội 2007

1


Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Tuyết Nga - K29A Sinh

Lời cảm ơn

Trong quá trình thực hiện đề tài em đã nhận được sự hướng dẫn tận

Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Tuyết Nga - K29A Sinh

Mục lục

Phần mở đầu
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 6
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 8
3. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 8
4. ý nghĩa lí luận và thực tiễn ........................................................................... 8
Chương 1. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
1.1. Đặc điểm sinh trưởng của đậu tương .......................................................... 9
1.1.1. Sự sinh trưởng của hạt đậu tương ........................................................ 9
1.1.2. Các thời kì sinh trưởng phát triển của cây đậu tương ........................ 11
1.2. Tình hình nghiên cứu về sinh trưởng và năng suất đậu tương .................. 13
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 15
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 17
2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm .......................................................... 17
2.2.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu ................................. 18
2.2.3. Phương pháp xử lí số liệu .................................................................. 18
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Sự sinh trưởng của mầm đậu tương .......................................................... 20
3.1.1. Sinh trưởng của rễ mầm..................................................................... 20
3.1.2. Sinh trưởng của thân mầm ................................................................. 23
3.1.3. Khối lượng tươi và khô của mầm đậu tương ..................................... 26
3.2. Sự sinh trưởng về chiều cao của cây đậu tương ........................................ 29

4

tương cũng rất giàu các thành phần dinh dưỡng khác như lipit 20%; các chất
khoáng (Ca, Fe, P, Na, Mg, K); các vitamin (B1, C và các vitamin khác) [7].
Protein ở đậu tương có giá trị cao không chỉ về hàm lượng mà còn về chất lượng
bởi trong thành phần có chứa nhiều loại axit amin cần thiết mà cơ thể con người
và động vật không thể tự tổng hợp được như lizin, triptophan,[2]. Do vậy, hạt
đậu tương không những là nguồn thực phẩm quý cung cấp cho con người và vật
nuôi mà còn là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp thực phẩm, nông sản
xuất khẩu.
Cũng như những cây họ Đậu khác bên cạnh giá trị kinh tế và giá trị dinh
dưỡng, cây đậu tương còn góp phần cải tạo đất, đặc biệt là đất bạc màu. Nhờ có
hệ vi khuẩn Rhizobium sống cộng sinh với rễ có khả năng cố định đạm tự do bổ
sung cho cây, đồng thời trả lại một lượng đạm không nhỏ cho đất làm đất trở lên
tơi xốp, màu mỡ hơn, không gây ô nhiễm môi trường như các loại phân bón hóa
học đang được sử dụng hàng năm. Một hecta trồng đậu tương, nếu được sinh
trưởng phát triển tốt để lại trong đất từ 40 70 kg N, do đó góp phần làm tăng
năng suất cây trồng sau cây đậu tương [2]. Ngoài ra đậu tương còn là cây dược
liệu với nhiều bài thuốc cổ truyền có giá trị cao [10].

6


Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Tuyết Nga - K29A Sinh

ở nước ta, việc gieo trồng đậu tương ngày càng được mở rộng ở nhiều
vùng khác nhau như đồng bằng sông Hồng, miền Đông Nam Bộ, đồng bằng
sông Cửu Long và đặc biệt là vùng trung du phía Bắc. Trong số các cây họ Đậu,
cây đậu tương được phát triển sớm, thuần hoá và được gieo trồng như một cây
thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Diện tích gieo trồng đậu tương được tăng


Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn hiện nay chúng tôi đã lựa chọn đề tài:
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh trưởng và năng suất các giống đậu tương
trồng ở vùng trung du phía Bắc Việt Nam nhằm bổ sung và đi sâu nghiên cứu
một cách tổng thể các nội dung mà thế hệ các nhà khoa học trước chưa đề cập
đến hoặc đề cập chưa đầy đủ. Từ đó góp phần bổ sung thêm nguồn tài liệu quý
báu cho việc nghiên cứu cũng như sản xuất đậu tương của vùng trung du phía
Bắc nói riêng và của nước ta nói chung, để tăng năng suất và phẩm chất đậu
tương phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh trưởng và năng suất của 16 mẫu giống
đậu tương đang được gieo trồng phổ biến ở vùng trung du phía Bắc Việt Nam.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu sự sinh trưởng của rễ mầm, thân mầm và khối lượng tươi,
khô của mầm đậu tương.
- Nghiên cứu sự sinh trưởng chiều cao của cây đậu tương.
- Nghiên cứu năng suất đậu tương thông qua các chỉ tiêu: số quả/cây,
trọng lượng 1000 hạt, năng suất kg/ô thí nghiệm.
4. ý nghĩa lí luận và thực tiễn
Nghiên cứu giúp tìm hiểu sâu hơn về một số đặc điểm sinh trưởng và năng
suất của đậu tương. Trên cơ sở đó giúp cho các nhà khoa học chọn tạo các giống
đậu tương phù hợp với yêu cầu thực tiễn gieo trồng.

8


Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Tuyết Nga - K29A Sinh



Ngay từ những phút ngâm nước đầu tiên, cường độ hấp thụ ôxy của hạt
tăng lên, đặc biệt là chu trình hexoz-monophotphat tăng lên nhiều lần, do vậy
lượng ATP được tích luỹ nhiều.
Sự tăng hoạt tính enzym dẫn đến sự biến đổi các chất dự trữ. Các chất dự
trữ trong hạt chủ yếu thuộc ba nhóm chất hữu cơ: gluxit, lipit, protein. Trong quá
trình nảy mầm, enzym - amylaza tác động vào liên kết 1,4 của phân tử tinh
bột, làm phân giải tinh bột thành các đextrin và ở dạng saccaroza tích luỹ ở các
tế bào trụ phôi. Protein được phân giải bởi enzym proteaza thành các axit amin
và amit. Các sản phẩm thuỷ phân này dùng làm nguyên liệu cho quá trình hô hấp
tăng lên mạnh mẽ của phôi hạt, cung cấp năng lượng cho quá trình hoạt động
của hạt. Còn phần lớn các axit amin tạo thành được chuyển vào trụ phôi để tổng
hợp các phân tử protein đặc trưng cho cơ thể.
Khi hạt nảy mầm, phôi bắt đầu sinh trưởng. Đầu tiên rễ mầm nhô ra để cố
định cây và hút nước, chất hoà tan. Trụ dưới lá mầm duỗi ra trước khi mầm cành
bắt đầu sinh trưởng và tạo cành.
Sự sinh trưởng tiếp của cây mầm gồm hai kiểu sinh trưởng:
- Sinh trưởng trên mặt đất (thường gặp ở cây 2 lá mầm): các lá mầm
được đẩy lên trên mặt đất nhờ trụ dưới lá mầm.
- Sinh trưởng dưới mặt đất (thường gặp ở cây 1 lá mầm): sự nảy mầm ở
hạt bắt đầu từ sự sinh trưởng của bao rễ mầm và sự nhú rễ cái. Sau đó bao rễ
mầm sinh trưởng đẩy chồi mầm lên sát mặt đất. Tiếp theo là lá thứ nhất bên
trong bao lá mầm nhô ra ngoài và cuối cùng đỉnh cành bắt đầu sinh trưởng.
1.1.1.2. Sự nảy mầm ở hạt đậu tương
Sự nảy mầm ở hạt đậu tương cũng gồm các pha như sự nảy mầm của hạt ở
cây hai lá mầm trong giai đoạn nảy mầm xảy ra các quá trình biến đổi sinh lý,
sinh hoá đặc trưng giống như quá trình nảy mầm của hạt nói chung.

10


và sắp ra nụ ra hoa mới bắt đầu tăng lên mạnh. Cho nên trong thời gian đầu của
thời kì này phải tạo điều kiện để cây được sinh trưởng tốt. Đó là thời kì mấu chốt

11


Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Tuyết Nga - K29A Sinh

để thân to, đốt ngắn, rễ ăn sâu làm cho cây được sinh trưởng khoẻ mạnh đặt cơ
sở để đạt sản lượng cao về sau. Nhưng tới thời gian sau của thời kì này, khi trong
nội bộ cây đã có sự phân hoá các mầm mống của hoa, cần phải ức chế sự sinh
trưởng của cây không cho sinh trưởng sinh dưỡng quá mạnh mẽ mà phải tích luỹ
được nhiều chất hữu cơ trong thân cây, chuẩn bị cung cấp cho các cơ quan sinh
sản về sau.
Thời kì nở hoa: đây là một thời kì rất quan trọng đối với chu kì sống của
cây đậu tương. Khác với nhiều cây trồng như lúa, ngô đồng thời với sự ra hoa,
cây đậu tương vẫn phát triển mạnh mẽ về thân, rễ, lá.
Thời kì ra hoa cũng là thời kì cây đậu tương mẫn cảm nhất đối với điều
kiện ngoại cảnh và yêu cầu nhiều về chất dinh dưỡng để cung cấp cho các bộ
phận sinh trưởng (thân, lá, rễ) và cho sự ra hoa hình thành quả hạt.
Thời kì hình thành và phát triển quả hạt: thời kì có quả non bắt đầu ngay
từ giai đoạn ra hoa. Trong thời kì này sự sinh trưởng sinh dưỡng đã bắt đầu chậm
lại và khi đã bắt đầu có những chùm quả non ở ngọn cây, sự sinh trưởng ở thân
chính ngừng lại. Các chất dinh dưỡng tích luỹ ở thân lá được chuyển vào để nuôi
hạt. Số quả và hạt, tỉ lệ quả chắc là do hàm lượng các chất dinh dưỡng tích luỹ ở
thân lá từ các thời kì trước và ngay cả trong thời kì này quyết định. Nhiệt độ và
nhất là độ ẩm trong thời kì này ảnh hưởng nhiều tới tốc độ phát triển của quả và
hạt.

giống này vào gieo trồng đại trà ở nhiều vùng sinh thái gặp không ít khó khăn do
điều kiện đất đai, khí hậu, tập quán. Để khắc phục dần những khó khăn đó, đã có
nhiều nhà khoa học đi sâu nghiên cứu các vấn đề: sinh trưởng, năng suất, bản
chất sinh lý, sinh hoá của cây đậu tương.
Việc nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất trên đối tượng đậu
tương cũng đã có các nhà khoa học nghiên cứu, nhưng phần lớn các nghiên cứu
mới chỉ dừng lại ở một hoặc một vài giống. Nguyễn Văn Đính đã nghiên cứu
một cách tổng thể khả năng nảy mầm và năng suất đậu tương nhưng mới chỉ trên
một giống DT84 [4]. Nguyễn Văn Mã, Nguyễn Xuân Thành, Nguyễn Thị Hồng
Thắm khi nghiên cứu về sự sinh trưởng và khả năng quang hợp của đậu tương
trên đất bạc màu thuộc Mê Linh Vĩnh Phúc, cũng có đề cập đến sự sinh trưởng
về chiều cao và năng suất của 6 giống DT83, DT84, DT94, DT95, DT96, DT99.
Và sau khi nghiên cứu, các tác giả đã rút ra kết luận: Giống DT84 là giống có

13


Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Tuyết Nga - K29A Sinh

khả năng sinh trưởng về chiều cao và có năng suất khá cao [19]... Do vậy việc
mở rộng khu phân bố của các giống đậu tương có những đặc điểm sinh trưởng
thích nghi với những vùng sinh thái khác nhau là rất khó khăn.
Mặt khác, những kết quả nghiên cứu về sinh trưởng và năng suất của các
giống đậu tương đang được trồng phổ biến ở vùng trung du phía Bắc Việt Nam
còn chưa được nghiên cứu một cách tổng thể.
Vì vậy, với đề tài Nghiên cứu một số đặc điểm sinh trưởng và năng suất
các giống đậu tương trồng ở vùng trung du phía Bắc Việt Nam, chúng tôi hy
vọng kết quả nghiên cứu sẽ giúp tìm hiểu sâu hơn về một số đặc điểm sinh

được trồng nhiều ở tỉnh Hà Tây.
ĐVN6: Hạt màu vàng, rốn hạt màu nâu nhạt, vỏ quả xám. P1000 hạt
khoảng 160 170g. Năng suất từ 2,4 2,7 tấn/ha. Thời gian sinh trưởng từ 83 90 ngày. Giống được trồng phổ biến ở 2 tỉnh Quảng Ninh, Hà Tây.

15


Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Tuyết Nga - K29A Sinh

V74: Hạt màu vàng, rốn hạt màu nâu. P1000 hạt khoảng 150 165g.
Năng suất từ 1,6 1,8 tấn/ha. Thời gian sinh trưởng từ 90 - 95 ngày. Giống này
được trồng phổ biến ở tỉnh Vĩnh Phúc.
MA97: Hạt màu vàng, vỏ quả xám. P1000 hạt khoảng 155 170g. Năng
suất từ 1,6 1,8 tấn/ha. Thời gian sinh trưởng từ 85 95 ngày. Giống đang được
trồng thử nghiệm ở tỉnh Vĩnh Phúc.
D140: Hạt màu vàng, vỏ quả xám. P1000 hạt khoảng 150 - 170g. Năng
suất từ 1,5 2,8 tấn/ha. Thời gian sinh trưởng từ 90 - 100 ngày. Giống đang được
trồng thử nghiệm ở tỉnh Vĩnh Phúc.
D912: Hạt màu vàng, ruột vàng. P1000 hạt khoảng 170 180g. Năng suất
từ 1,7 1,9 tấn/ha. Thời gian sinh trưởng từ 90 97 ngày. Giống đang được
trồng thử nghiệm ở tỉnh Vĩnh Phúc.
AK06: Hạt màu vàng sáng, vỏ hạt màu vàng, rốn hạt màu nâu. P1000 hạt
khoảng 155 - 160g. Năng suất từ 1,7 - 2,5 tấn/ha. Thời gian sinh trưởng tuỳ
thuộc vào từng vụ. Vụ Hè: 81 88 ngày; vụ Đông: 85 90 ngày; vụ Xuân: 95
98 ngày. Giống được trồng phổ biến ở 2 tỉnh Quảng Ninh, Phú Thọ.
ĐT12: Hạt màu vàng, rốn hạt màu nâu, vỏ quả xám. P1000 hạt khoảng
170 - 190g. Năng suất từ 1,4 2,3 tấn/ha. Thời gian sinh trưởng từ 71 80 ngày,
trung bình khoảng 75 ngày. Giống được trồng phổ biến ở các tỉnh Phú Thọ, Hà

Diện tích thí nghiệm là 360 m2 thuộc vùng đất bạc màu Xuân Hoà - Phúc
Yên Vĩnh Phúc, và được chia thành 60 ô, mỗi ô 6 m2.
Lựa chọn hạt giống tốt, gieo trên các ô thí nghiệm. Mỗi giống lặp lại 3 lần
(mật độ 40 cây/m2), chế độ chăm sóc bảo đảm tính đồng đều giữa các giống.
Khi đậu tương có 3 lá thật, chúng tôi đánh dấu 10 mẫu tương ứng với 10
cây trên mỗi ô và tiến hành theo dõi chiều cao của cây vào các giai đoạn khác
nhau của cây đậu tương thời kì cây non (4 lá và 6 lá), thời kì ra hoa, thời kì quả
non, thời kì quả chắc, thời kì quả già.
Khi quả chín chúng tôi tiến hành thu hoạch trên toàn bộ ô để tính năng
suất.

17


Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Tuyết Nga - K29A Sinh

2.2.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.2.1. Sự sinh trưởng của mầm
Sự sinh trưởng của rễ mầm: dùng thước milimet đo chiều dài rễ mầm từ cổ
rễ đến chóp rễ. Thời gian đo là ngày thứ 2; thứ 4; thứ 6; thứ 8 sau khi hạt nảy
mầm.
Sự sinh trưởng của thân mầm: dùng thước milimet đo chiều dài thân mầm
từ cổ rễ đến chồi mầm. Thời gian đo là ngày thứ 2; thứ 4; thứ 6; thứ 8 sau khi hạt
nảy mầm.
Khối lượng tươi của mầm: được xác định trên cân điện Sartorius. Thời
gian cân là ngày thứ 8 sau khi hạt nảy mầm.
Khối lượng khô của rễ mầm được xác định sau khi sấy mầm ở nhiệt độ
1050C đến khối lượng không đổi.


X




2

Nếu n 30

n 1
n

i

X



2

i 1

Nếu n 30

n

Sai số trung bình số học m
Hệ số biến động CV %



Nguyễn Thị Tuyết Nga - K29A Sinh

Chương 3
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Sự sinh trưởng của mầm đậu tương
Sự sinh trưởng của mầm đậu tương trong giai đoạn đầu là một quá trình
quan trọng có ảnh hưởng nhiều đến sự sinh trưởng và phát triển của cây sau này.
3.1.1. Sinh trưởng của rễ mầm
Rễ là cơ quan hút nước và muối khoáng chủ yếu cho cây. Rễ đậu tương
thuộc loại rễ cọc do rễ mầm phát triển thành. Sự sinh trưởng của rễ mầm tạo tiền
đề cho sự phát triển của hệ rễ sau này. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
động thái sinh trưởng của rễ mầm bằng cách đo chiều dài rễ mầm, chúng tôi tiến
hành đo 3 mầm ở mỗi lần nhắc lại của mỗi giống, sau đó lấy giá trị trung bình.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi được trình bày trong bảng 3.1 và
hình 3.1
Qua bảng 3.1 và hình 3.1 ta thấy: trong quá trình thí nghiệm, chiều dài rễ
mầm của các mẫu giống đều tăng theo thời gian cụ thể như sau:
Từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 2 sau khi hạt nảy mầm, sự sinh trưởng chiều
dài rễ mầm của 16 giống đậu tương tương đối đồng đều (dao động từ 9,67
11,33mm). Trong đó giống DT96. D140, ĐT26 có sự sinh trưởng mạnh hơn cả.
Thấp nhất là giống DT84, ĐVN6, các giống còn lại ở mức trung gian.
Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 4 sau khi hạt nảy mầm, sự sinh trưởng rễ mầm
nhanh nhất, chiều dài rễ mầm sinh trưởng dao động từ 24,78 32,99 mm. ở giai
đoạn này, sự sinh trưởng của các giống có sự thay đổi so với giai đoạn trước , các
giống VX92, D912, MA97, AK06 có rễ mầm sinh trưởng vượt lên thuộc nhóm
có sự sinh trưởng mạnh. Trong đó giống VX92 có sự sinh trưởng mạnh hơn cả
(11,06 mm/ngày). Thấp nhất là giống QX số 1 (7,11 mm/ngày).

20

Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Tuyết Nga - K29A Sinh

Bảng 3.1. Động thái sinh trưởng của rễ mầm đậu tương
Đơn vị: mm

Chiều dài rễ mầm
Giống

Ngày thứ 2 Ngày thứ 4

Ngày thứ 6

Ngày thứ 8

Xm

Xm

Xm

Xm

DT84

9,67 0,47

28,11 0,87


10,67 0,41 26,89 0,92

35,03 2,67

36,6 3,52

ĐVN6

9,67 0,33

29,56 0,90

37,78 2,49

40,26 3,68

10,11 0,84 29,11 0,82

36,69 2,53

37,81 3,27

V74
MA97

10,44 0,34 31,56 0,92 44,46 2,41 46,31 3,53

D140

11,33 0,33 26,89 1,25

ĐT26 11,22 0,28 30,43 1,13

39,99 2,36

41,33 3,56

41,07 2,82

44,83 3,36

11,00 0,33 27,78 0,74

38,87 2,47

40,09 3,52

Đ2501

QX số 1 10,56 0,34 24,78 0,76

22

34,44 2,42 35,87 3,45


Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Tuyết Nga - K29A Sinh

Hình 3.1. Động thái sinh trưởng của rễ mầm đậu tương


Xm

DT84

8,56 0,47

18,11 0,87

43,11 4,40

51,10 4,7 0

DT90

6,00 0,50

16,22 1,15

52,22 3,55

56,23 3,86

DT96

7,22 0,66

17,33 1,56

50,56 5,43


71,89 4,23

10,44 0,50 19,11 0,82

47,22 2,65

60,12 2,87

Giống

V74
MA97

10,56 0,34 21,56 0,94 78,33 4,79 85,21 5,43

D140

7,44 0,63

16,89 1,25

62,78 4,01

71,75 4,26

D912

10,11 0,68 22,89 0,96


ĐT26

9,22 0,55

20,44 1,00

70,00 4,08

75,83 4,11

Đ2501

9,89 0,72

17,78 0,74

71,67 3,89

79,01 4,62

QX số 1

8,00 0,71

14,78 0,76

34,44 2,42 45,37 2,58

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status