Bùi Thu Huyền- K32E Sinh-SPKT
MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong
quá trình giáo dục. Kiểm tra, đánh giá là công cụ quan trọng chủ yếu để xác
định năng lực nhận thức người học, giúp điều chỉnh quá trình dạy và học; là
động lực để đổi mới phương pháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất
lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục.
Hiện nay, nhìn chung các nước có nền giáo dục phát triển trên thế giới
đều lựa chọn phương thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục bằng hình
thức cho người học làm những bài trắc nghiệm khách quan. Học hỏi một cách
có chọn lọc, giáo dục nước ta đã bắt đầu áp dụng hình thức làm bài trắc
nghiệm khách quan đối với nhiều môn học, trong nhiều kì thi quan trọng.
Công nghệ là môn học ứng dụng, cung cấp cho học sinh rất nhiều kiến
thức thực tế có ích. Mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học Công nghệ
trong những năm gần đây có sự đổi mới theo hướng phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của học sinh. Do vậy, hình thức kiểm tra, đánh giá môn
học này cũng cần được điều chỉnh, đổi mới. Trong đó, hình thức trắc nghiệm
khách quan nên được áp dụng.
Chương “Cấu tạo của động cơ đốt trong” là một chương quan trọng
trong chương trình Công nghệ 11. Điều này được thể hiện ở chỗ số tiết dành
cho chương này là nhiều nhất (10 tiết). Mặt khác, trong đời sống, sản xuất
kiến thức về động cơ đốt trong được ứng dụng rất nhiều.
Để kiểm tra, đánh giá nhận thức của học sinh lớp 11 THPT khi học
chương này, tôi lựa chọn đề tài:
Thiết kế một số đề kiểm tra, đề thi trắc nghiệm khách quan để
đánh giá kết quả học tập chương 6 “Cấu tạo của động cơ đốt trong” môn
Công nghệ 11 THPT.
Khóa luận tốt nghiệp
2
Bùi Thu Huyền- K32E Sinh-SPKT
V. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
1. Nghiên cứu cơ sở lí luận chung về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh THPT.
2. Nghiên cứu lí luận và phương pháp xây dựng hệ thống câu hỏi
trắc nghiệm khách quan.
3. Nghiên cứu nội dung, mục tiêu mà học sinh cần đạt được trong chương
6 “Cấu tạo của động cơ đốt trong” Công nghệ 11 THPT.
4. Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho chương 6
“Cấu tạo của động cơ đốt trong” Công nghệ 11 THPT.
5. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng đề kiểm tra và đánh giá
được kết quả học tập của học sinh sau khi học chương 6 “Cấu tạo của động cơ
đốt trong” ở lớp 11 THPT Lý Thường Kiệt- Hà Nội.
VI. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp nghiên cứu lí luận.
2. Phương pháp thực nghiệm.
3. Phương pháp thống kê toán học.
4. Tham khảo, trao đổi, học hỏi trên sách báo, internet.
Khóa luận tốt nghiệp
3
Bùi Thu Huyền- K32E Sinh-SPKT
học, làm cơ sở cho những biện pháp và hành động tiếp theo.”
2. Mục đích của kiểm tra, đánh giá
Đối với học sinh
- Chuẩn đoán năng lực và trình độ của học sinh để phân loại, tuyển chọn
và định hướng cho học sinh.
Khóa luận tốt nghiệp
4
Bùi Thu Huyền- K32E Sinh-SPKT
- Góp phần thúc đẩy, động viên đồng thời giúp học sinh thấy được
những thiếu sót, khiếm khuyết để từ đó phát huy hơn nữa năng lực nhằm đạt
kết quả học tập tốt hơn.
- Đánh giá sự phát triển nhân cách nói chung của học sinh theo các mục
tiêu giáo dục đã được đề ra trước.
Đối với giáo viên
- Cung cấp các thông tin về đặc điểm tâm sinh lí của học sinh và trình độ
năng lực học tập của học sinh.
- Làm cơ sở cho việc cải tiến nội dung và phương pháp dạy học cho phù
hợp của giáo viên từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
3. Vai trò của kiểm tra, đánh giá trong dạy học hiện nay
Kiểm tra, đánh giá có vai trò rất to lớn đến việc nâng cao chất lượng
đào tạo. Kết quả của kiểm tra, đánh giá là cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy,
hoạt động học và quản lí giáo dục. Nếu kiểm tra, đánh giá sai dẫn đến nhận
định sai về chất lượng đào tạo gây tác hại to lớn trong việc sử dụng nguồn
nhân lực. Vậy, đổi mới kiểm tra, đánh giá trở thành nhu cầu cấp thiết của
ngành giáo dục và toàn xã hội ngày nay. Kiểm tra, đánh giá đúng thực tế,
chính xác và khách quan giúp người học tự tin, hăng say, nâng cao năng lực
hợp với đặc điểm của từng nội dung kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra và phải
phù hợp với mục đích cần kiểm tra. Cần xác định rõ những ưu nhược điểm
của mỗi hình thức kiểm tra để có thể phối hợp và có biện pháp phát huy tối
đa những ưu điểm, khắc phục các nhược điểm của mỗi hình thức.
- Xây dựng các câu hỏi, đề kiểm tra cho phép thu lượm các thông tin
tương ứng với các tiêu chí đã xác định.
- Tiến hành kiểm tra, xử lí thông tin và đưa ra kết luận đánh giá.
Khóa luận tốt nghiệp
6
Bùi Thu Huyền- K32E Sinh-SPKT
6. Các phương pháp đánh giá cơ bản
Kiểm tra
Quan sát
Viết
Vấn đáp
Trắc nghiệm khách quan
Ghép đôi
Trắc nghiệm tự luận
Điền
lường năng lực của các đối tượng nào đó nhằm các mục đích xác định. Trắc
nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Gọi là khách quan vì
cách cho điểm (đánh giá) hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm.
2. Ưu- nhược điểm của phương pháp TNKQ so với phương
pháp tự luận
Bảng so sánh ưu thế của phương pháp trắc nghiệm khách quan và
phương pháp tự luận trong đánh giá.
Ưu thế
Yêu cầu
TNKQ
Ít tốn công ra đề thi
Đánh giá được khả năng diễn đạt, tư duy hình
tượng
Thuận lợi cho việc đo lường các tư duy sáng tạo
Đề thi phải kén nội dung môn học
Loại này đòi hỏi học sinh phải ghép đúng từng cặp nhóm từ ở hai cột với
nhau sao cho phù hợp về ý nghĩa. Số phần tử ở hai cột thường là khác nhau,
mỗi phần tử có thể dùng để ghép một hoặc nhiều lần.
3.2. Câu điền khuyết:
Nêu một mệnh đề có khuyết một bộ phận, thí sinh phải tìm ra nội dung
thích hợp để điền vào chỗ trống.
3.3. Câu đúng- sai:
Loại câu này đưa ra một nhận định học sinh phải lựa chọn một trong hai
phương án để trả lời: Đúng (Đ) hay sai (S).
3.4. Câu trả lời ngắn:
Là câu trắc nghiệm đòi hỏi trả lời chỉ bằng một từ hoặc cụm từ rất ngắn.
3.5. Câu nhiều lựa chọn:
Câu này gồm 2 phần: phần gốc và phần lựa chọn.
-
Phần gốc: Là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng (chưa hoàn tất).
Yêu cầu đối với phần gốc là câu này phải rõ ràng giúp cho người làm bài
hiểu được câu trắc nghiệm đòi hỏi điều gì để lựa chọn câu trả lời thích hợp.
-
Phần lựa chọn:
Gồm nhiều giải pháp có thể lựa chọn, trong đó chỉ có một giải pháp lựa
chọn được dự định là đúng hay đúng nhất, còn những phần còn lại là “mồi
nhử”. Điều quan trọng là làm sao cho những “mồi nhử” đều hấp dẫn ngang
nhau đối với học sinh chưa học kĩ hoặc chưa học kĩ bài học.
4. Tiến trình xây dựng một đề TNKQ
4.1. Xác định mục đích của bài trắc nghiệm
- Có thể đưa vào đề thi một tỉ lệ nhất định loại trắc nghiệm kép (loại trắc
nghiệm có nhiều hơn một đáp án đúng). Như vậy, có thể kích thích sự tư duy,
khả năng phân biệt ở trình độ cao của học sinh.
- Với đề trắc nghiệm chọn một trong 4 đáp án, xác suất đúng sẽ là 25%.
Có những học sinh sẽ “đoán mò”. Do đó sẽ có hiện tượng “ăn may”. Vì thế sẽ
khó đánh giá một cách chính xác học lực của từng học sinh. Nếu sử dụng
phương pháp “trừ điểm ngược”, nghĩa là đưa ra đáp án sai sẽ bị trừ điểm. Ở
mức độ nhất định có thể hạn chế kiểu chọn bừa đáp án của học sinh.
Khóa luận tốt nghiệp
10
Bùi Thu Huyền- K32E Sinh-SPKT
6. Cách trình bày bài kiểm tra, bài thi TNKQ
Đây là cách được dùng phổ biến, rộng rãi trong các đợt kiểm tra, thi tại
Việt Nam: Bài trắc nghiệm được in ra giấy thành nhiều bản tương ứng với số
người tham gia kiểm tra đánh giá. Cách này được chia ra thành 2 loại tùy
thuộc vào mức độ tính chất của bài kiểm tra.
-
Loại 1: Phần trả lời được in ngay bên trên đề thi (các câu trắc
nghiệm) thường dùng để kiểm tra tại lớp.
-
Loại 2: Phiếu trả lời in riêng, đề thi in riêng, loại này thường được dùng
trong các kì kiểm tra quan trọng như thi thi học kì, cuối cấp, đại học…
7. Các loại điểm của bài trắc nghiệm
Khóa luận tốt nghiệp
11
Bùi Thu Huyền- K32E Sinh-SPKT
điểm số chung toàn bài. Điều được mong đợi ở đây là có nhiều học sinh ở
nhóm điểm cao và ít học sinh ở nhóm điểm thấp trả lời đúng mỗi câu hỏi. Nếu
kết quả không như vậy, có thể câu hỏi viết chưa chuẩn, chưa chính xác hoặc
quá trính dạy cho đạt hiệu quả.
Để xét mối tương quan giữa mỗi câu hỏi với điểm tổng quát chúng ta có
thể lấy khoảng 27% học sinh có nhóm điểm cao nhất và khoảng 27% học sinh
có nhóm điểm thấp nhất. Đếm số câu trả lời cho mỗi câu hỏi trong bài trắc
nghiệm. Ở mỗi câu hỏi cần biết có bao nhiêu học sinh trả lời đúng, bao nhiêu
học sinh chọn câu sai, bao nhiêu học sinh không trả lời. Khi có kết quả phân
bố các câu trả lời ở các nhóm có điểm cao, điểm thấp và điểm trung bình ta sẽ
xác định được.
+ Mức độ khó của câu hỏi.
+ Mức độ phân biệt nhóm giỏi và nhóm kém mỗi câu hỏi.
+ Mức độ lôi cuốn của câu “mồi nhử”
Sau khi tiến hành chấm bài ta thực hiện các bước sau:
Sắp các bài làm theo tổng số điểm từ cao xuống thấp.
Chia tập bài làm ba chồng:
+ Chồng 1: khoảng 27% những bài điểm cao.
chọn
Số
giỏi
trừ
số
kém
Bựi Thu Huyn- K32E Sinh-SPKT
+ Ghi cỏc s ó thng kờ trờn bi chm vo bng.
+ Hon thin bng ó lp.
+ Ct s gii tr s kộm cú th õm hoc dng nhng tng i s ct
ny bng khụng.
ư Gii thớch kt qu: Phõn tớch cỏc cõu mi cú hiu qu khụng. Nu ct
cun cựng cú giỏ tr õm v giỏ tr tuyt i cng ln thỡ mi cng hay. Nu ct
cui cựng bng khụng cn xen li cõu mi vỡ nú khụng phõn bit c nhúm
gii v nhúm kộm. Cõu tr li ỳng phi cú giỏ tr dng cao.
ư Khi phõn tớch cõu hi ta cn tỡm hiu xem cú nhng khuyt im no
trong chớnh cõu hi hoc t nhng phng phỏp ging dy. T kt qu thu
c ta tin hnh tớnh cỏch ch s.
ư khú ca mt cõu hi: P
Soghouc sinh traỷlụứiủuựng
Toồng soghouc sinh tham dử u
0 P 1 : Nu P = 0 Cõu hi quỏ khú
Nu P = 1 Cõu hi quỏ d
ư khú va phi ca cõu trc nghim l trung bỡnh cng ca 100% v t
Bùi Thu Huyền- K32E Sinh-SPKT
Bảng đánh giá độ phân biệt
Chỉ số phân biệt D
Đánh giá câu
Từ 0,40 trở lên
Rất tốt
Từ 0,30 đến 0,39
Khá tốt, có thể làm tốt hơn
Từ 0,20 đến 0,29
Tạm được, cần chỉnh sửa hoàn chính
Dưới 0,19
Kém, cần loại bỏ hay sửa dời
8.3. Tiêu chuẩn để chọn câu hỏi hay
Câu hỏi hay là những câu hỏi có tính chất.
+ Hệ số khó vào khoảng từ 40 đến 62,5%.
+ Hệ số phân biệt dương khá cao.
+ Các câu mồi có tính chất lôi cuốn, hấp dẫn đối với học sinh ở nhóm kém.
Chú ý:
+ Sự phân tích câu hỏi chỉ có ý nghĩa khi mỗi học sinh có đủ thời gian
làm mọi câu hỏi.
Không đạt
Đánh giá chất lượng
câu hỏi và bộ đề
Loại bỏ
Kết thúc
Khóa luận tốt nghiệp
15
Bùi Thu Huyền- K32E Sinh-SPKT
KẾT LUẬN CHƯƠNG II
Trong chương này chúng tôi đã trình bày những cơ sở lý luận và kĩ thuật
xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Nó đã được sử dụng và kiểm định
tính chính xác , khoa học trong một thời gian dài và vẫn được sử dụng trong
đánh giá hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới. Trong đó, chúng tôi quan tâm
đến những vấn đề cơ bản sau:
- Khái niệm về phương pháp trắc nghiệm khách quan.
- Ưu- nhược điểm của phương pháp trắc nghiệm khách quan.
- Các hình thức trắc nghiệm khách quan và ưu- nhược điểm của từng
hình thức.
- Tiến trình xây dựng bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan.
- Nguyên tắc soạn thảo các câu hỏi trắc nghiệm khách quan cũng như đề
kiểm tra trắc nghiệm khách quan.
- Cách trình bày đề thi, đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan.
-
-
Nguyên lí làm việc của từng cơ cấu, hệ thống trong cấu tạo của động
cơ đốt trong.
2. Nội dung về kiến thức, kĩ năng học sinh cần đạt được
2.1 Nội dung về kiến thức
Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lí làm việc của các cơ cấu và hệ thống có
trong cấu tạo của động cơ đốt trong.
2.2 Kĩ năng học sinh cần đạt
- Đọc được sơ đồ cấu tạo của các cơ cấu, hệ thống.
- Phân tích, giải thích được nguyên lí hoạt động của các cơ cấu, hệ thống.
- Phán đoán, suy luận logic.
3. Hệ thống câu hỏi TNKQ
3.1. Hệ thống câu hỏi TNKQ soạn cho từng bài
Khóa luận tốt nghiệp
17
Bùi Thu Huyền- K32E Sinh-SPKT
Bài 22: Thân máy và nắp máy
Chọn đáp án đúng và đẩy đủ nhất:
Câu 1: Thân máy có nhiệm vụ:
A- Dùng để lắp các cơ cấu và hệ thống của động cơ.
B-
Dẫn hướng cho chuyển động của piston.
B-
Cacte là nơi nén khí thể bổ trợ.
C-
Cácte là nơi khí thể cháy- dãn nở.
D- Cacte là nơi chứa nước làm mát.
Câu 5: Nắp máy của động cơ xăng 2 kì là nơi bố trí:
A- Lỗ lắp xupap.
B-
Lỗ lắp bugi.
C-
Đường ống nạp, xả.
D- Cả A, B và C.
Khóa luận tốt nghiệp
18
Bùi Thu Huyền- K32E Sinh-SPKT
Câu 6: Nắp máy có nhiệm vụ:
A- Cùng với thân xilanh và đỉnh piston tạo thành buồng cháy của
động cơ.
C
B
B
D
Bài 23: Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Chọn đáp án đúng và đầy đủ nhất:
Câu 1: Piston của động cơ xăng 2 kì có nhiệm vụ:
A- Tham gia vào quá trình phân phối khí.
B-
Làm mát các chi tiết của động cơ.
C-
Dẫn dầu bôi trơn các chi tiết của động cơ.
D- Cả A, B và C.
Câu 2: Piston được chia thành 3 phần chính là:
A- Đỉnh, đầu và đuôi.
B-
Đầu, thân và đuôi.
C-
Đỉnh, đầu và thân.
Câu 5: Piston của động cơ xăng 2 kì thường có dạng đỉnh:
A- Bằng
B-
Lồi
C-
Lõm
D- Cả A, B và C.
Câu 6: Thân thanh truyền thường được khoét rãnh tạo tiết diện ngang hình
chữ I để:
A- Tiết kiệm nguyên liệu khi chế tạo.
B-
Tránh bó kẹt do dãn nở vì nhiệt.
C-
Giảm khối lượng của thanh truyền, dễ chuyển động.
D- A và C đúng.
Câu 7: Chốt piston được làm bằng vật liệu gì?
A- Đồng
B-
Nhôm
C-
6,4.
D- 6, 6.
Câu 10: Bộ phận nào dẫn hướng cho piston chuyển động trong xilanh?
A- Trục khuỷu.
B- Thanh truyền.
C- Thân piston.
D- Đầu piston.
Câu 11: Động cơ xăng 4 kì 4 xilanh xếp thẳng hàng có số má khuỷu và cổ
khuỷu lần lượt là:
A- 4, 5.
B-
8, 5.
C-
5, 8.
D- 5, 8.
Với mỗi chỗ trống, điền một từ thích hợp để hoàn thành các phát biểu sau:
Câu 12:
Piston có nhiệm vụ cùng với xilanh và……………tạo thành không gian làm
việc; nhận lực đẩy của………………rồi truyền lực cho…………..để sinh
công và nhận lực từ trục khuỷu để thực hiện các quá trình nạp, nén và thải
khí.
Đáp án: nắp máy, khí cháy, trục khuỷu, trục khuỷu.
Chọn đáp án sai:
Câu 13: Trục khuỷu có nhiệm vụ:
A- Nhận lực từ thanh truyền để sinh công.
8
9
10
11
13
ĐA
A
C
B
C
B
D
D
D
B
Cuối kì nén.
C-
Cuối kì nổ.
D- Cuối kì xả.
Câu 5: Tỉ số giữa số vòng quay của trục cam và số vòng quay của trục khuỷu
trong cơ cấu phân phối khí là:
A- 1:1.
B-
1:2.
Khóa luận tốt nghiệp
22
Bùi Thu Huyền- K32E Sinh-SPKT
C-
2:1.
D- 1:4.
Câu 6: Cho hình 1: Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo. Hãy chỉ ra tên gọi
của các chi tiết được đánh số thứ tự là 7, 4 và 9.
A- Con đội, đũa đẩy và xupap.
B-
5
6
ĐA
A
C
A
B
C
A
Khóa luận tốt nghiệp
23
Bùi Thu Huyền- K32E Sinh-SPKT
Bài 25: Hệ thống bôi trơn
Chọn đáp án đúng và đầy đủ nhất:
Câu 1: Nhiệm vụ của dầu bôi trơn:
A- Bôi trơn các bề mặt ma sát.
B-
Két làm mát dầu.
D.
Cacte dầu.
Câu 4: Người ta pha dầu bôi trơn vào xăng dùng cho động cơ 2 kì trên xe
máy nhằm mục đích gì?
A- Bôi trơn xupap.
B-
Bôi trơn hệ thống làm mát.
C-
Bôi trơn cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
D- Làm mát động cơ.
Câu 5: Dầu bôi trơn dùng lâu phải thay vì lí do gì?
A- Dầu bôi trơn bị loãng.
B-
Dầu bôi trơn bị đông đặc.
C-
Dầu bôi trơn bị cạn.
D- Dầu bôi trơn bị bẩn và độ nhớt bị giảm.
D- Cacte.
Câu 8: Cho hình 2: Sơ đồ hệ thống bôi trơn cưỡng bức. Hãy nối các số thứ tự
ở cột A với tên các chi tiết ở cột B cho đúng:
A
5
6
9
7
Khóa luận tốt nghiệp
B
Van khống chế lượng dầu qua két
Đường dầu chính
Két làm mát dầu
Bầu lọc dầu
25