Phân tích nội dung chương II tính quy luật của hiện tượng di truyền sinh học 12 ban cơ bản hướng dẫn học sinh giải bài tập di truyền vào khâu giảng bài mới - Pdf 31

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS HOÀNG THỊ KIM
HUYỀN và thầy giáo ThS TRƯƠNG ĐỨC BÌNH đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Qua đây tôi cũng xin chân thành
cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ phương pháp dạy học khoa Sinh – KTNN;
Các thầy cô giáo trường THPT Bình Xuyên – Vĩnh Phúc, cùng các bạn sinh
viên trong khoa đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này.
Trong quá trình nghiên cứu vì thời gian có hạn nên không tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các
bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2010
Sinh viên

Nguyễn Thị Hiệp

Nguyễn Thị Hiệp

1

K32A- Sinh- KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

Phân li độc lập

LKG

Liên kết gen

HVG

Hoán vị gen

KG

Kiểu gen

KH

Kiểu hình

TLKG

Tỉ lệ kiểu gen

TLKH

Tỉ lệ kiểu hình

P

Thế hệ bố, mẹ đem lai


Lí luận dạy học

DHSH

Dạy học sinh học

PPDH

Phương pháp dạy học

PP

Phương pháp

*

Nhân

X

Lai

NXB

Nguyễn Thị Hiệp

Nhà xuất bản

3



8

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...........................................

9

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................

10

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài ..............................

10

1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu ................................................

10

1.2. Cơ sở lý luận ................................................................................

10

1.3. Cơ sở thực tiễn ............................................................................

12

CHƯƠNG 2: Phân tích nội dung chương II: Tính quy luật của hiện tượng di
truyền Sinh học 12 – Ban cơ bản. Hướng dẫn học sinh giải bài tập di truyền
vào khâu giảng bài mới .......................................................................... 14

Bài 9: Quy luật Menđen: Quy luật phân li độc lập ............................

46

Nguyễn Thị Hiệp

4

K32A- Sinh- KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen ..........................

53

Bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen ....................................................

59

Bài 12: Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân ........

66

2.4. Đánh giá chất lượng của các giáo án đã biên soạn .......................

76

“Học với hành phải đi đôi, học mà không hành thì vô ích, hành mà
không học thì hành không trôi chảy.” Lời dạy của Bác có ý nghĩa rất quan
trọng đối với việc học của chúng ta ngày nay.
Vậy học và hành có quan hệ như thế nào? Trước hết ta cần hiểu: Học là
tiếp thu kiến thức đã được tích luỹ trong sách vở, là nắm vững lí luận đã được
đúc kết trong các bộ môn khoa học, đồng thời tiếp nhận những kinh nghiệm
của cha anh đi trước. Học là trau dồi kiến thức, mở mang trí tuệ, từng lúc cập
nhật hóa sự hiểu biết của mình, không để tụt lùi, lạc hậu, học là tìm hiểu,
khám phá những tri thức cuả loài người nhằm chinh phục thiên nhiên, chinh
phục vũ trụ. Học thuộc khía cạnh của lí thuyết, lí luận, còn hành nghĩa là làm,
là thực hành, là ứng dụng kiến thức lí thuyết cho thực tiễn đời sống. Cho nên
học và hành có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau, học và hành là hai mặt của
một qúa trình thống nhất, nó không thể tách rời mà phải luôn gắn chặt với
nhau làm một. Ta cần hiểu rõ “hành” vừa là mục đích vừa là phương pháp
học tập. Một khi đã nắm vững kiến thức, đã tiếp thu lí thuyết mà ta không vận
dụng vào thực tiễn, thì học chẳng để làm gì cả. “Học mà không hành thì vô
ích “. Học mà không hành được là do học không thấu đáo hoặc thiếu môi
trường hoạt động.
Đối với bộ môn Sinh học cũng vậy, học sinh có nắm vững được lý
thuyết, và biết vận dụng sáng tạo những kiến thức thầy cô truyền thụ vào thực
hành giải các bài toán sinh học thì mới có hiệu quả. Ngược lại giải bài toán
cũng giúp học sinh củng cố, hoàn thiện kiến thức mình đã học và mở rộng
thêm kiến thức mới đồng thời rèn luyện, phát triển các thao tác tư duy như:
Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá, lập luận logic…. Như vậy phải

Nguyễn Thị Hiệp

6

K32A- Sinh- KTNN

ở trường phổ thông.
Cung cấp tư liệu, kiến thức bổ sung giúp giáo viên thuận lợi hơn trong
quá trình xây dựng thiết kế bài giảng.

Nguyễn Thị Hiệp

7

K32A- Sinh- KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

Rèn luyện kĩ năng giải toán cho học sinh, giúp học sinh phân loại các
dạng toán, biết vận dụng kiến thức, công thức thế nào cho linh hoạt, phù hợp
tạo hứng thú, yêu thích môn học cho học sinh.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để hoàn thành đề tài này tôi cần nghiên cứu các vấn đề sau:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu nội dung chương II: Tính quy luật của hiện tượng di
truyền. Sinh học 12- ban cơ bản.
- Nghiên cứu về các bài tập trong chương tính quy luật của hiện tượng
di truyền Sinh học 12.
- Phân loại các dạng bài tập phần tính quy luật của hiện tượng di
truyền Sinh học 12.
- Sưu tầm và biên soạn các dạng bài tập có liên quan đến tính quy luật
của hiện tượng di truyền.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

viên giàu kinh nghiệm và các cán bộ quản lý giáo dục.
Cách tiến hành:
 Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp
 Sử dụng phiếu nhận xét.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Phân tích, làm rõ nội dung cơ bản phần tính quy luật của hiện tượng di
truyền Sinh học 12.
- Phân loại các dạng bài tập phần tính quy luật của hiện tượng di truyền
Sinh học 12.
- Sưu tầm và biên soạn các dạng bài tập có liên quan đến tính quy luật
của hiện tượng di truyền. Đây có thể là tư liệu tham khảo cho giáo viên và
học sinh trong dạy và học phần bài tập tính quy luật của hiện tượng di truyền.

Nguyễn Thị Hiệp

9

K32A- Sinh- KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Trên thế giới
Di truyền học là một trong những phần quan trọng nhất của chương
trình Sinh học, nó đã và đang được rất nhiều các tác giả trên thế giới quan tâm

Phân tích phải làm rõ được nội dung của chương, trong chương có bao
nhiêu bài, là những bài nào? Nội dung của mỗi bài nói lên vấn đề gì và vấn đề
gì là trọng tâm.
1.2.3. Yêu cầu của việc phân loại bài toán
Việc phân loại các bài toán Sinh học và đưa ra các ví dụ minh hoạ đòi
hỏi người giáo viên không chỉ nắm chắc nội dung chương trình mà còn phải
nắm được trình độ nhận thức của học sinh.
Dựa vào các tiêu chí phân loại khác nhau mà có các dạng bài toán Sinh
học khác nhau:
- Dựa vào mục đích lý luận dạy học có:
+ Bài toán Sinh học hình thành kiến thức mới
+ Bài toán Sinh học củng cố hoàn thiện kiến thức
+ Bài toán Sinh học dùng để kiểm tra đánh giá
- Dựa vào phương pháp hình thành kĩ năng giải bài tập có:
+ Bài toán mẫu
+ Bài toán tương tự
+ Bài toán biến đổi
- Dựa vào mức độ khó của các mối quan hệ trong bài tập có:
+ Bài toán cơ bản
+ Bài toán tổng hợp
1.2.4. Yêu cầu của bài toán
Bài toán đưa ra cần phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Bài toán đưa ra phải hướng vào những kiến thức cơ bản, trọng tâm
của bài giảng.

Nguyễn Thị Hiệp

11

K32A- Sinh- KTNN

1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Hiện nay việc vận dụng lý thuyết vào giải các bài toán Sinh học ở
trường phổ thông nói chung và chương trình Sinh học 12 nói riêng chưa mang

Nguyễn Thị Hiệp

12

K32A- Sinh- KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

lại hiệu quả như mong đợi. Nhiều học sinh cho rằng bài tập Sinh học khó, dẫn
đến tư tưởng ngại làm bài tập, ngại học môn Sinh học. Còn phía giáo viên chỉ
chú trọng đến việc cung cấp kiến thức lý thuyết mà chưa chú trọng việc ra đề
và hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức vào giải các dạng toán Sinh học
như thế nào cho có hiệu quả hoặc nếu có cũng chỉ là hình thức mà thôi.
Vì vậy việc phân tích, làm rõ nội dung cơ bản và phân loại các dạng bài
tập phần tính quy luật của hiện tượng di truyền sinh học 12. Qua đó sưu tầm
và biên soạn các dạng bài tập có liên quan đến tính quy luật của hiện tượng di
truyền, để làm tư liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh trong dạy và học
phần tính quy luật của hiện tượng di truyền là hết sức cần thiết.

Nguyễn Thị Hiệp

13



Nguyễn Thị Hiệp

14

K32A- Sinh- KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

Sơ đồ lai: P : AA x aa
Gp : A
F1:

a
Aa

- Nếu gen A át a => Biểu hiện kiểu hình của A trội hoàn toàn.
- Nếu gen A không át a => Biểu hiện kiểu hình trung gian trội không
hoàn toàn.
F1 : Aa

x

GF1: ½ A, ½ a
F2:

¼ AA

P: AAbb

ab

Gp: Ab

AaBb

Nguyễn Thị Hiệp

F1:

15

x

aaBB
aB

AaBb

K32A- Sinh- KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST
tương đồng khác nhau.

K32A- Sinh- KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

 Công thức tính số tổ hợp: 2n x 2n = 4n.
 Phép lai phân tích tỉ lệ phân li KH bằng tỉ lệ phân li KG:
(1:1)n = ( 1:1)( 1:1 )…( 1:1 ).

2.1.2. Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
Theo quan niệm của Menđen, một gen quy định một tính trạng, các cặp
gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ. tuy nhiên điều đó không phải luôn
luôn xảy ra mà có trường hợp các cặp gen khác nhau, tuy vẫn phân li độc lập
nhưng lại tương tác với nhau để xác định cùng một tính trạng. Do sự tác động
qua lại của gen mà trong thế hệ con lai xuất hiện tính trạng mới khác với bố
mẹ. Hiện tượng này được gọi là tương tác gen.
Tuỳ tác động qua lại của gen mà tỉ lệ phân li là một biến dạng của công thức
phân li.
Có 3 kiểu tương tác:
- Tương tác bổ trợ: Các gen không alen là các gen không nằm trên
cùng một vị trí (locut) của cặp NST tương đồng hoạt động cùng nhau làm
xuất hiện một tính trạng mới.
- Tác động cộng gộp: Là kiểu tác động của nhiều gen không alen với
nhau trong đó mỗi gen đóng góp một phần như nhau vào sự phát triển của
cùng một tính trạng.
- Tác động át chế: Là trường hợp hai hay nhiều gen cùng quy định một
tính trạng. Trong đó sự có mặt của gen này có vai trò át chế không cho gen
khác biểu hiện. Tương tác át chế bao gồm át chế do gen trội hoặc gen lặn này

13:3
12:3:1

Tác động át chế của 1 cặp gen trội và 1 cặp gen lặn.

15:1} Tác động cộng gộp của các gen trội và gen lặn.
 Khi F1 đem lai với cá thể khác => F2 gồm 8 kiểu tổ hợp có thể phân
li theo tỉ lệ:
( 3: 3: 1: 1 ); ( 4: 3: 1); ( 5: 3 ); ( 6: 1: 1 ); ( 7: 1 ).
 Khi lai phân tích F1 => F2 gồm 4 kiểu tổ hợp phân li theo tỉ lệ:
( 3: 1 ); ( 1: 2: 1 ); ( 1: 1: 1: 1)

2.1.3. Liên kết gen và hoán vị gen
Quá trình liên kết gen và hoán vị gen tuân theo các quy luật liên kết gen
và quy luật hoán vị gen của Moocgan.
a). Định luật liên kết gen
Các gen nằm chung trên 1 NST thì phân li cùng nhau và di truyền theo
từng nhóm tính trạng. Số nhóm gen liên kết bằng với số NST trong giao tử
(n).
b). Định luật hoán vị gen
Hai gen tương ứng trên 1 cặp NST tương đồng có thể đổi chỗ cho nhau
do hiện tượng trao đổi đoạn trong quá trình giảm phân.
Khoảng cách giữa hai cặp gen càng lớn thì tần số hoán vị gen càng cao.

Nguyễn Thị Hiệp

18

K32A- Sinh- KTNN


nhiên, ngoài các gen quy định giới tính thì NST giới tính cũng có thể chứa các
gen quy định các tính trạng thường. Sự di truyền của những tính trạng này
được gọi là sự di truyền liên kết với giới tính.

Nguyễn Thị Hiệp

19

K32A- Sinh- KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

- Gen nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y có đặc điểm là:
 Tính trạng có biểu hiện di truyền chéo
 Tỉ lệ phân li kiểu hình phân bố không đồng đều ở hai giới đực và cái.
 Kết quả phép lai thuận và lai nghịch là khác nhau.
 Bố mẹ đều thuần chủng nhưng F1 lại phân tính.
- Gen nằm trên NST giới tính Y không có alen trên X có đặc điểm là:
 NST Y ở 1 số loài hầu như không mang gen, nhưng nếu có gen nằm
ở vùng không tương đồng trên Y thì tính trạng do gen này quy định sẽ luôn
được biểu hiện ở 1 giới ( ví dụ ở người chỉ biểu hiện ở nam giới ) cho nên tính
trạng do gen đó quy định được di truyền thẳng.
- Nếu kết quả của phép lai thuận và nghịch cho tỉ lệ phân li kiểu hình
khác nhau ở hai giới thì gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X.
b). Di truyền ngoài nhân
- Nếu kết quả của phép lai thuận và nghịch là khác nhau, trong đó con
lai thường mang tính trạng của mẹ thì gen quy định tính trạng đó nằm ở ngoài

2.2.1. Dạng 1: Các quy luật di truyền của Menđen
Các bài tập về các quy luật di truyền của Menđen bao gồm:
2.2.1.1: Xác định số loại và thành phần gen của giao tử
Đây thực chất là bài toán xác định kiểu gen của cá thể sinh ra giao tử.
tuỳ thộc vào yêu cầu của đề ra để xác định, thường có các dạng sau:
a). Số loại giao tử
Không tuỳ thuộc vào số cặp gen trong KH mà tuỳ thuộc vào số cặp gen dị hợp
trong đó.
+ KG của cá thể gồm 1 cặp gen dị hợp sinh ra 21 loại giao tử.
+ KG của cá thể gồm 2 cặp gen dị hợp sinh ra 22 loại giao tử.
+ KG của cá thể gồm 3 cặp gen dị hợp sinh ra 23 loại giao tử.
……..
=> số loại giao tử cá thể có KG gồm n cặp gen dị hợp = 2n tỉ lệ tương đương.
b). Thành phần gen của giao tử
Trong tế bào của cơ thể, gen tồn tại thành từng cặp, còn trong giao tử mỗi
giao tử chỉ còn mang 1 gen trong cặp.
+ Đối với cặp gen đồng hợp AA ( hoặc aa ): Cho 1 loại giao tử A ( a ).
+ Đối với cặp gen dị hợp Aa: Cho 2 loại giao tử tỉ lệ bằng nhau là giao
tử A và giao tử a.
Suy luận tương tự đối với nhiều cặp gen nằm trên các cặp NST khác
nhau, thành phần gen của các loại giao tử được ghi theo sơ đồ phân nhánh ( sơ
đồ Aucrbac ).

Nguyễn Thị Hiệp

21

K32A- Sinh- KTNN



e

e

e

Thành phần gen của

ABDe

ABde

aBDe

aBde

mỗi loại giao tử
2.2.1.2. Xác định kiểu tổ hợp, kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ phân li ở đời con
a). Mỗi loại giao tử đực tổ hợp tự do với các loại giao tử cái tạo thành nhiều
kiểu tổ hợp trong các hợp tử. Vì vậy số các kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử
đực của cha với các loại giao tử cái của mẹ được xác định:
Số kiểu tổ hợp = số loại giao tử đực x số loại giao tử cái.
Khi giải toán cần chú ý: Nếu biết số kiểu tổ hợp ta có thể suy ra số các loại
giao tử đực, giao tử cái và từ đó có thể biết được số cặp gen dị hợp trong KG
của bố và mẹ. Khi số tổ hợp khác nhau nhưng có thể đưa đến kiểu gen giống
nhau từ đó ta có thể suy ra số KG nhỏ hơn hoặc bằng số các KH.
b). Sự di tuyền của các cặp gen là độc lập với nhau, vì vậy sự tổ hợp tự do
giữa các cặp gen cũng như giữa các cặp tính trạng. Từ đó, kết quả về KG
cũng như về KH ở đời con được xác định :
+ Tỉ lệ KG chung của nhiều cặp gen = tích các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp

của Menđen => tính trạng chiếm (3/4) là tính trạng trội và P đều là dị hợp:
Aa x Aa.
Lưu ý, trong trường hợp trội không hoàn toàn thì tỉ lệ F1 là 1: 2: 1.
Trong trường hợp có gen gây chết ở trạng thái đồng hợp thì tỉ lệ F1 là 2: 1.
+ F1 theo phân tính theo tỉ lệ 1: 1. F1 là kết quả đặc trưng của phép lai
phân tích thể dị hợp => 1 bên là dị hợp Aa, P còn lại đồng hợp lặn aa.
+ F1 phân tính không rõ tỉ lệ: Dựa vào cá thể mang tính trạng lặn ở F1
aa => P đều chứa gen lặn a, phối hợp với kiểu hình P suy ra KG của P.
b). Kiểu gen chung của nhiều tính trạng
 Trong phép lai không phải là lai phân tích
Kết hợp kết quả về KG riêng của từng loại tính trạng với nhau
 Trong phép lai phân tích
Không xét riêng từng loại tính trạng mà dựa vào kết quả của phép lai để xác
định tỉ lệ và thành phần gen của mỗi loại giao tử sinh ra => KG của cá thể đó.

Nguyễn Thị Hiệp

23

K32A- Sinh- KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

Để giải nhanh các bài toán này, nhất thiết chúng ta phải nắm thật vững
các nội dung của định luật trên để vận dụng linh hoạt vào từng bài toán cụ thể.
Trong khi giải toán chúng ta cần phân tích kĩ trong từng trường hợp lai và chú
ý đến tính trội lấn át hoàn toàn và không lấn át hoàn toàn để vận dụng kết quả


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

Bài giải:
a). Vì F1toàn đỏ=> đồng tính 1 trong 2 tính trạng của P
Và F2 có 152 đỏ: 50 vàng=> Phân tính 3 đỏ: 1 vàng.
Vậy kết quả F1 theo định luật đồng tính, F2 theo định luật phân tính.
Suy ra màu quả do 1 loại gen quy định, với số quả đỏ trội hoàn toàn so với
quả vàng và P đều thuần chủng.
Quy ước: D quy định quả đỏ, d quy định quả vàng
=> KG P: Quả đỏ: DD

x

Quả vàng: dd

b). Khi F3 phân tính 3 đỏ: 1 vàng
Theo định luật phân tính của Menđen => 2 cây bố mẹ đều dị hợp
Vậy KG của 2 cây F2: Dd

x

Dd

c). Khi F3 phân tính 1 đỏ: 1 vàng: Là kết quả đặc trưng của lai phân tích 2 cặp
gen dị hợp.
Theo định luật phân tính của Menđen => 2 cây bố mẹ có KG của 2 cây F2 là:
Dd


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status