TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA: NGỮ VĂN
****************
ĐỖ VĂN CHUNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DU LỊCH VĂN HOÁ NHÂN VĂN
Ở YÊN TỬ - QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Việt Nam học
HÀ NỘI, NĂM 2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA NGỮ VĂN
**************
ĐỖ VĂN CHUNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DU LỊCH VĂN HOÁ NHÂN VĂN
Ở YÊN TỬ - QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Việt Nam học
Người hướng dẫn khoa học
TS. BÙI MINH ĐỨC
HÀ NỘI, NĂM 2010
Chữ viết tắt
CBCNVC-LĐ
Cty CP
CNXH
GDP
IMF
LHQ
UNESCO
UBND
WB
WTO
Nguyên nghĩa
Cán bộ công nhân viên chức - lao động
Công ty cổ phần
Chủ nghĩa xã hội
Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội
International Monetary Fund: Quỹ tiền tệ quốc tế
Liên hiệp quốc
United Nations Educational Scientific and
Orrganization: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá
của Liên hiệp quốc
Uỷ ban nhân dân
World Bank Group: Ngân hàng Thế giới
World Trade Organization: Tổ chức Thương mại Thế
giới
MỤC LỤC
2.1.1.1. Vị trí địa lý................................................................................. 18
2.1.1.2. Địa hình địa thế ......................................................................... 18
2.1.1.3. Khí hậu ...................................................................................... 19
2.1.1.4. Thuỷ văn .................................................................................... 20
2.1.2. Đặc điểm xã hội ............................................................................ 20
2.1.2.1. Tình hình dân cư ........................................................................ 20
2.1.2.2. Tình hình văn hoá - xã hội ......................................................... 20
2.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển của Yên Tử ................................ 21
2.2. Tài nguyên du lịch văn hoá nhân văn ở Yên Tử .......................... 25
2.2.1. Lễ hội Yên Tử .............................................................................. 25
2.2.1.1. Khái niệm Lễ hội........................................................................ 25
2.2.1.2. Lễ hội Yên Tử............................................................................. 26
2.2.2. Yên Tử có hệ thống các di tích lịch sử - văn hoá quy mô, bề thế .. 28
2.2.2.1. Khái niệm di tích lịch sử - văn hoá ............................................ 28
2.2.2.2. Một số di tích tiêu biểu ở Yên Tử ............................................... 28
a) Chùa Bí Thượng (Chùa Trình) ....................................... 28
b) Chùa Lân (Thiền Viện Trúc Lâm)................................... 29
c) Chùa Đồng ..................................................................... 32
d) Vườn tháp Huệ Quang ....................................................................... 34
2.2.3. Giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá nhân văn ở Yên Tử .......... 36
2.2.3.1. Giá trị lịch sử............................................................................. 36
2.2.3.2. Giá trị văn hoá, tư tưởng truyền thống....................................... 37
2.2.3.3. Giá trị nghệ thuật ...................................................................... 42
a) Giá trị kiến trúc điêu khắc........................................................................ 42
b) Giá trị thẩm mỹ ........................................................................................ 46
2.3. Thực trạng hoạt động du lịch ở Yên Tử ............................................. 48
2.3.1. Về khách du lịch ................................................................................. 48
2.3.2. Về doanh thu ...................................................................................... 49
1. Lý do chọn đề tài
Quảng Ninh là mảnh đất của những di tích lịch sử văn hóa vô giá. Trong
đó di tích và danh thắng Yên Tử thuộc thị xã Uông Bí là một di sản văn hóa có
vai trò quan trọng góp phần tích cực cho sự nghiệp phát triển kinh tế, du lịch
văn hóa nhân văn của địa phương. Bên cạnh đó, di tích Yên Tử cũng có ảnh
hưởng to lớn trong đời sống văn hóa tâm linh của nhân dân tỉnh Quảng Ninh
nói riêng và nhân dân cả nước nói chung.
Yên Tử là một minh chứng tiểu biểu cho một di tích lịch sử vào loại bậc
nhất của Việt Nam. Bởi Yên Tử không chỉ là nơi gắn với tên tuổi và sự nghiệp
của vị hoàng đế - thiền sư - thi sĩ Trần Nhân Tông đã lãnh đạo quân dân Đại
Việt hai lần đánh thắng quân xâm lược Nguyên - Mông tạo nên thời đại hoàng
kim của lịch sử dân tộc, mà còn là nơi phát tích của Thiền phái Trúc Lâm thiền phái mang dấu ấn riêng của văn hóa Việt; nơi chứa đựng những di sản
văn hóa vật thể và phi vật thể vô giá của dân tộc với hàng trăm công trình
chùa, tháp, bia, mộ, tượng, hàng ngàn di vật cổ có niên đại cách đây hàng trăm
năm; nơi có lễ hội văn hóa truyền thống được tổ chức hàng năm mỗi độ tết
đến, xuân về.
Tiềm năng để phát triển du lịch văn hoá nhân văn ở Yên Tử là vô cùng
to lớn. Nhưng những công trình nghiên cứu về giải pháp phát triển du lịch văn
hóa nhân văn ở đây còn nhỏ lẻ và hạn chế. Đồng thời thực trạng phát triển du
lịch ở Yên Tử còn chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh vốn có của địa
phương.
Vì vậy, để góp phần giới thiệu và phát triển những tiềm năng du lịch văn
hóa nhân văn ở Yên Tử trong hiện tại và tương lai, tôi đã chọn đề tài “Giải
pháp phát triển du lịch văn hoá nhân văn ở Yên Tử - Quảng Ninh” để làm đề
tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Lịch sử vấn đề
Đã có nhiều công trình, sách nghiên cứu về Quảng Ninh, các di sản văn
hóa tỉnh Quảng Ninh trong đó có các tác phẩm nghiên cứu về Yên Tử như:
Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu du lịch văn
hóa nhân văn.
Nghiên cứu, tìm hiểu tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch văn hóa
nhân văn ở Yên Tử.
Đề xuất các giải pháp phát triển du lịch văn hóa nhân văn ở Yên Tử.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Tài nguyên và thực trạng du lịch văn hóa nhân văn ở Yên Tử.
*Phạm vi nghiên cứu
Du lịch văn hóa nhân văn ở Yên Tử.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp liên ngành:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết.
Phương pháp điều tra khảo sát thực địa.
Phương pháp phỏng vấn.
6. Đóng góp của khóa luận
Về lý luận: góp phần làm rõ cơ sở lý luận của việc nghiên cứu du lịch
văn hóa nhân văn.
Về thực tiễn: góp phần phát triển du lịch văn hóa nhân văn ở Yên Tử.
7. Bố cục của khoá luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, khoá luận gồm ba
chương sau:
Chương 1: Cơ sơ lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu
du lịch văn hóa nhân văn ở Yên Tử - Quảng Ninh
Chương 2: Du lịch văn hóa nhân văn ở Yên Tử - Tài nguyên và
thực trạng
Chương 3: Giải pháp triển du lịch văn hóa nhân văn ở Yên Tử Quảng Ninh
Nhìn từ góc độ du khách: Khách du lịch là loại khách đi theo ý thích
ngoài nơi cư trú thường xuyên để thỏa mãn sinh hoạt cao cấp mà không theo
đuổi mục đích kinh tế.
Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: Du lịch là một
trong những hình thức di chuyển và tạm thời lưu trú ngoài nơi ở thường xuyên
của các cá nhân hoặc tập thể nhằm thoả mãn các nhu cầu đa dạng của họ.
Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm
vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp
với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu
khác.
Có thể thấy rằng: Du lịch là một hoạt động tất yếu của sự phát triển kinh
tế - xã hội của loài người, bản chất đích thực của du lịch là du ngoạn để cảm
nhận những giá trị vật chất và tinh thần có tính văn hóa cao.
1.1.2. Khái niệm văn hóa
Cho tới nay, người ta đã thống kê có hơn 400 định nghĩa về văn hóa.
Nghĩa là sự xác định khái niệm văn hóa không đơn giản bởi mỗi học giả đều
xuất phát từ những cứ liệu riêng, góc độ riêng, mục đích riêng phù hợp với vấn
đề mình nghiên cứu.
Theo Fécderico Mayơ - Nguyên tổng thư ký UNESCO: Văn hóa là tổng
thể sống động của sự sáng tạo trong quá khứ và hiện tại, qua các thế kỷ hoạt
động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ thống giá trị các truyền thống và thị
hiếu. Những yếu tố xác định nên đặc tính riêng của mỗi dân tộc.[16, tr.52]
Theo Chủ Tịch Hồ Chí Minh “văn hóa” là: Vì lẽ sinh tồn cũng như mục
đích cuộc sống loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết,
đạo đức, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt
hàng ngày về ăn, mặc, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ sáng tạo và
phát minh đó tức là văn hóa.[17]
mãi mãi hấp dẫn du khách vì văn hóa nơi khác không có.
Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với
sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền
thống. Đó là tổng thể các giá trị đặc trưng bản chất của văn hóa dân tộc, được
hình thành, tồn tại và phát triển trong suốt quá trình lịch sử lâu dài của đất
nước, các giá trị đặc trưng ấy ở “tầng nền” mang tính bền vững, trường tồn,
trừu tượng và tiềm ẩn, muốn nhận biết nó, phải thông qua vô vàn các sắc thái
văn hóa, với tư cách là sự biểu hiện của bản sắc văn hóa ấy.
1.1.4. Khái niệm du lịch văn hóa nhân văn
Du lịch văn hóa nhân văn là đi tới những điểm du lịch nhân văn gồm
truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử,
cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trỡnh và cỏc di sản văn hóa vật thể,
phi vật thể khác để thẩm nhận những giá trị văn hoá nhân văn do con người
sáng tạo ra.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Xuất phát từ yêu cầu phát triển đất nước trong thời đại mới
Vượt qua những khó khăn do phải chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến
tranh cũng như việc khắc phục hậu quả của chiến tranh để lại trong một
khoảng thời gian dài Việt Nam đã và đang đạt được những thành tựu to lớn
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, kiên định theo con đường
CNXH, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh tăng
trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo, chúng ta đang chủ động hội nhập một cách
tích cực, có hiệu quả vào đời sống khu vực và quốc tế. Việt Nam đã trở thành
thành viên chính thức của tất cả các tổ chức, các tổ chức và định chế kinh tế,
tài chính, thương mại chủ chốt như WB, IMF, WTO… có quan hệ ngoại giao
với trên 170 nước, và quan hệ làm ăn buôn bán với 220 nước và vùng lãnh thổ.
Tiếp nối những thành quả đã đạt được trong những năm qua, nhạy bén với tình
hình biến động của thế giới, Đảng và Nhà nước ta đang nỗ lực lãnh đạo đất
ngành góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế, bảo tồn các giá trị văn hóa
có tính toàn cầu, là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trong nhiều
năm, nó có thể được coi là chìa khóa vàng để phát triển kinh tế và là nguồn thu
ngoại tệ của nhiều quốc gia đang phát triển trên thế giới. Chính vì vậy, khi một
quốc gia phấn đấu cải thiện thực trạng kinh tế thì du lịch là một trong những
yếu tố quan trọng góp phần quyết định vào sự phát triển của quốc gia đó.
Có thể nói, ở nhiều nước, du lịch đang được xem là một trong những
ngành kinh tế hàng đầu bởi những lợi ích to lớn về kinh tế - xã hội mà bản thân
ngành du lịch đem lại. Việt Nam là một nước có tiềm năng và tài nguyên du
lịch to lớn, đa dạng, phong phú, có đủ những yếu tố để phát triển ngành du lịch
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi
nhọn trên cơ sở khai thác có hiệu quả lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái,
truyền thống văn hóa lịch sử, huy động tối đa nguồn lực trong nước và tranh
thủ sự hợp tác, hỗ trợ quốc tế, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế,
xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn
hóa, bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh, quốc phòng, thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Từng bước đưa nước ta trở thành một trung
tâm du lịch có tầm cỡ của khu vực, phấn đấu sau năm 2010 du lịch Việt Nam
được xếp vào nhóm quốc gia có ngành du lịch phát triển trong khu vực.
Trong những năm qua, ngành du lịch đã có những bước đi tương đối
vững chắc, tạo ra những bước phát triển mới. Từ một ngành kinh tế tổng hợp,
giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế - xã hội, đến nay du lịch đã được
xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, góp phần quan trọng với sự phát triển kinh tế đất nước và
nâng cao thu nhập của cá nhân, nhất là ở các làng nghề, các điểm du lịch.
Sự phát triển của du lịch không chỉ góp phần thực hiện các mục tiêu,
định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội mà còn góp phần to lớn để
Việt Nam phát triển, mở rộng quan hệ đối ngoại của Đảng. Đặc biệt trong thời
giữ nhiều lễ hội văn hóa. Khách du lịch ở các nước phát triển thường lựa chọn
những lễ hội của các nước để tổ chức những chuyến du lịch nước ngoài. Bởi
thế, thu hút khách du lịch tham gia du lịch văn hóa tức là tạo ra dòng chảy mới
và cải thiện cuộc sống của người dân địa phương.
Ở những nước kém phát triển hoặc đang phát triển, nền tảng phát triển
phần lớn không phải dựa vào những đầu tư lớn để tạo ra những điểm du lịch
đắt tiền, mà thường dựa vào nguồn du lịch tự nhiên và sự đa dạng trong bản
sắc dân tộc. Những nguồn lợi này không tạo ra giá trị lớn cho ngành du lịch,
nhưng lại góp phần đáng kể cho sự phát triển của cộng đồng xã hội. Những
quốc gia phát triển mạnh du lịch văn hóa là Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc,
và một số nước thuộc khu vực Nam Mỹ…
“Du lịch văn hóa là xu hướng của nhiều nước. Loại hình du lịch này rất
phù hợp với bối cảnh Việt Nam, rất tốt cho hoạt động xóa đói giảm nghèo
quốc gia, vì vậy phải được xem là hướng phát triển của ngành du lịch Việt
Nam”.
Việt Nam có tài nguyên du lịch đa dạng và phong phú, trong đó tài
nguyên du lịch văn hóa là một thế mạnh để phát triển du lịch với gần 3.000 di
tích, thắng cảnh được xếp hạng di tích quốc gia, nhiều di sản văn hóa được
UNESCO cộng nhận là Di sản văn hóa thế giới tại Việt Nam như quần thể di
tích Cố đô Huế, phố cổ Hội An, thánh địa Mỹ Sơn, nhã nhạc Cung đình Huế,
cồng chiêng Tây Nguyên, hát Quan Họ… Việt Nam còn có 117 bảo tàng, có
54 dân tộc anh em, mỗi dân tộc đều có những nét đặc trưng về văn hóa, phong
tục tập quán, lối sống riêng rất độc đáo và đặc sắc… Với tiềm năng to lớn đó,
đất nước này đang là điểm đến nổi tiếng của thế giới.
Nhiều hoạt động du lịch văn hóa được tổ chức dựa trên những đặc điểm
của vùng miền. Chương trình lễ hội Đất phương Nam (lễ hội văn hóa dân gian
vùng Đồng Bằng Nam bộ ), du lịch Điện Biên ( Lễ hội văn hóa Tây Bắc), Con
đường di sản miền Trung (lễ hội dân gian kết hợp tham quan những di sản văn
Phát triển du lịch còn nhằm thu hút khách du lịch đến địa phương, góp
phần nâng cao thu nhập, người dân có được nguồn thu trực tiếp từ các dịch vụ
cung cấp cho khách và những nguồn thu này đôi khi lớn hơn rất nhiều so với
sản xuất nông nghiệp. Tiếp đến là những lợi ích từ việc phát triển cơ sở hạ
tầng. Một khu du lịch phát triển sẽ thu hút sự quan tâm của các cấp chính
quyền, thu hút các nhà đầu tư phát triển hệ thống đường sá, hệ thống cấp điện,
nước, mạng lưới thông tin, y tế, chỉnh trang nhà cửa, cảnh quan, môi trường.
Đây là những lợi ích cụ thể chung cho cộng đồng cư dân địa phương, góp phần
cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Ngoài ra có những lợi ích
thiết thực khác như công ăn việc làm, giao lưu văn hóa và đặc biệt là ý thức xã
hội về bảo tồn văn hóa được nâng cao. Đây cũng là phương thức hữu hiệu để
phát triển kinh tế - xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo cho nhân dân địa
phương. Đồng thời phát triển du lịch sẽ đi liền với việc giữ gìn môi trường tự
nhiên và văn hóa bản địa phát huy truyền thống văn hóa của địa phương, bảo
tồn được môi trường nhân văn trong sạch và khai thác tốt tiềm năng di sản văn
hóa có giá trị, các di tích lịch sử lâu đời chứa đựng những giá trị văn hóa to
lớn.
Khi du lịch ở Yên Tử phát triển, nó sẽ góp phần nâng cao nhận thức của
cho cộng đồng một cách đầy đủ và trách nhiệm về phát triển kinh tế du lịch,
giúp cho sự hợp tác cởi mở hơn giữa cộng đồng địa phương với những nhà
quản lý du lịch trong quá trình tiến hành thực hiện các hoạt động khai thác phát
triển kinh tế du lịch trên địa bàn Yên Tử và hạn chế được những tác động ảnh
hưởng xấu đến đời sống kinh tế xã hội của cư dân nơi đây. Góp phần nâng cao
nhận thức cho người dân về việc giữ gìn những giá trị văn hoá truyền thống vốn quý của Yên Tử nói riêng và của dân tộc Việt Nam nói chung, và góp
phần nghiên cứu về vấn đề phát triển bền vững đối với cư dân địa phương,
thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, nâng cao hơn nữa đời sống của
cộng đồng và phát triển nguồn thu nhập từ du lịch cho kinh tế quốc dân.
1.2.4. Xuất phát từ tiềm năng du lịch ở Yên Tử
một vị vua Phật sau khi lãnh đạo quân dân Đại Việt đánh tan hai lần xâm lược
của đạo quân Nguyên - Mông hùng mạnh, đã dứt bỏ lầu son, điện ngọc quyết
chí tu hành, đi tìm chân lý Phật pháp để trở thành Đệ Nhất Tổ Trúc Lâm Đại
Đầu Đà, sáng lập ra Thiền phái Trúc Lâm - một phái Thiền mang dấu ấn riêng
của Việt Nam, đánh dấu sự phát triểm cực thịnh của Phật giáo Việt Nam.
Yên Tử là nơi lưu giữ và phô bày những giá trị văn hóa vật thể đồ sộ, là
nơi kết tinh những giá trị lịch sử, văn hóa của Thiền phái Trúc Lâm làm cơ sở
nghiên cứu tìm hiểu về quá khứ hình thành và phát triển trong tiến trình lịch sử
Phật giáo Việt Nam. Nơi đây thực sự là một điểm đến hấp dẫn để xây dựng