Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá Luận tốt nghiệp
Lời Cảm Ơn
Trong quá trình nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu chế tạo vật liệu Blend
trên cơ sở cao su Nitril Butađien và cao su Clopren” tôi đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè.
Trước hết với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn trân thành. Em xin
gửi lời cảm ơn tới PGS.TS. Đỗ Quang Kháng, ThS. Lương Như Hải đã tận
tình quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu
đề tài.
Em xin trân thành cảm ơn tập thể Phòng Công nghệ vật liệu Polyme Viện Hoá học - Viện khoa học & công nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện giúp
đỡ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Em xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2,
đặc biệt là tập thể cán bộ giảng viên khoa Hóa học, đã hết sức quan tâm giúp
đỡ em trong quá trình hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, tạo điều
kiện để tôi có thể hoàn thành khoá luận tốt nghiệp cuối khoá.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này mặc dù đã rất cố gắng, nhưng
cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong được sự góp ý của
các thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn .
Tôi xin trân thành cảm ơn !
Hà Nội, Ngày 10 tháng 5 năm 2008
Sinh viên
Nguyễn Quang Khải
Nguyễn Quang Khải
1
Mục lục
Mở đầu ............................................................................................................. 1
Chương 1. Tổng quan .................................................................................. 8
1.1. Vật liệu polyme blend ......................................................................... 8
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ............................................................. 8
1.1.2. Những ưu điểm của vật liệu polyme Blend ................................ 9
1.1.3. Sự tương hợp của các polyme ..................................................... 9
1. 1.3.1. Nhiệt động quá trình trộn hợp polyme bend ....................... 9
1.1.3.2. Các phương pháp xác định sự tương hợp của polyme....... 10
1.1.3.3. Chất tương hợp trong polyme blend .................................. 12
1.1.4. Phương pháp chế tạo ................................................................. 16
1.1.4.1. Chế tạo polyme blend từ dung dịch ................................... 16
1.1.4.2. Chế tạo polyme blend từ hỗn hợp các Latex polyme ........ 16
1.1.4.3. Chế tạo polyme blend ở trạng thái nóng chảy ................... 17
1.2. Cao su Nitril Butađien và cao su Clopren ....................................... 17
1.2.1. Cao su Nitril Butađien............................................................... 17
1.2.1.1. Lịch sử phát triển của cao su Nitril Butađien .................... 17
1.2.1.2. Đặc điểm cấu tạo ................................................................ 17
1.2.1.3. Tính chất cơ lý và công nghệ ............................................. 18
1.2.2. Cao su clopren ........................................................................... 21
1.2.2.1. Lịch sử phát triển của cao su clopren................................. 21
1.2.2.2. Thành phần cấu tạo ............................................................ 22
1.2.3.3. Tính chất kĩ thuật công nghệ của cao su clopren ............... 23
1.3. Tình hình nghiên cứu chế tạo vật liệu cao su blend ........................ 25
trên cơ sở cao su Clopren và cao su Nitril Butadien .............................. 25
1.3.1. Trên thế giới .............................................................................. 25
Nguyễn Quang Khải
3.1. ảnh hưởng của hàm lượng CR với tính chất cơ học của vật liệu .... 35
3.1.1. ảnh hưởng của hàm lượng CR tới độ bền kéo đứt .................... 36
3.1.3. ảnh hưởng của hàm lượng CR tới độ dãn dài dư của vật liệu .. 38
3.1.4. ảnh hưởng của hàm lượng CR tới độ cứng của vật liệu ........... 39
3.1.5. ảnh hưởng của hàm lượng CR tới độ mài mòn của vật liệu ..... 40
3.2. Nghiên cứu khả năng bền dầu của vật liệu ...................................... 41
Nguyễn Quang Khải
4
K30A - Hoá
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá Luận tốt nghiệp
3.2.1. ảnh hưởng của hàm lượng CR tới độ trương của vật liệu trong
dầu biến thế ......................................................................................... 41
3.2.2. ảnh hưởng của chất biến đổi cấu trúc tới độ trương của vật liệu
trong dầu biến thế ............................................................................... 43
3.3. ảnh hưởng của chất biến đổi cấu trúc tới tính chất cơ học của vật
liệu ........................................................................................................... 44
3.4. ảnh hưởng của quá trình biến tính tới cấu trúc hình thái và khả năng
bền nhiệt của vật liệu .............................................................................. 47
3.4.1. ảnh hưởng của quá trình biến tính tới cấu trúc hình thái của vật
liệu ....................................................................................................... 47
3.4.2. ảnh hưởng của quá trình biến tính tới khả năng bền nhiệt của vật
liệu ....................................................................................................... 50
Riêng tại Việt Nam cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu chế tạo và
ứng dụng loại vật liệu này và đã mang lại những hiệu quả khoa học, kinh tế,
xã hội đáng kể. Từ những thực tế như vậy nên chúng tôi đã chọn đề tài:
“Nghiên cứu chế tạo vật liệu Blend trên cơ sở cao su Nitril Butađien và cao
su Clopren” làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình.
Bản thân vật liệu polyme blend là một loại vật liệu tổ hợp, người ta có
thể chế tạo được nhiều loại blend từ những polyme thành phần khác nhau.
Những loại blend này có thể có những tính chất vượt trội tuỳ thuộc vào mục
đích sử dụng và loại polyme thành phần. Cao su Nitril butadien (NBR) và cao
su Clopren (CR) là những loại cao su đã được sử dung từ rất lâu, trong nhiều
lĩnh vực khác nhau của đời sống và sản xuất. Chính vì vậy trên cơ sở hai cao
Nguyễn Quang Khải
6
K30A - Hoá
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá Luận tốt nghiệp
su thành phần này mục đích nghiên cứu của tôi là muốn tìm ra được thành
phần hợp lý của vật liệu blend để chế tạo ra vật liệu blend có những tính chất
cơ lý phù hợp, có khả năng bền trong môi trường dầu mỡ và bền thời tiết.
Trong đó NBR có khả năng bền dầu mỡ cao nhưng kém bền thời tiết,
còn CR không bền dầu mỡ bằng NBR nhưng lại có khả năng bền thời tiết cao.
Vì vậy, khi phối hợp hai loại vật liệu này tạo ra vật liệu mới có thể phối hợp
được ưu điểm và hạn chế được nhược điểm của từng cấu tử riêng biệt.
Ngoài ra còn có những hệ như thế được tạo thành nhờ một biện pháp
gia công nhất định, người ta gọi là “tương hợp về mặt kĩ thuật”.
Tổ hợp không tương hợp là những tổ hợp polyme trong đó tồn tại
những pha khác nhau dù rất nhỏ (cỡ micro) [29]. Những hệ này được gọi là
polyme alloy.
Trong thực tế có rất ít các cặp polyme tương hợp với nhau về mặt nhiệt
động. Còn đa phần các polyme không tương hợp với nhau. Khi trộn với nhau
chúng tạo thành một trong ba dạng:
- Một pha liên tục, một pha phân tán (hay gặp)
- Hai pha liên tục
Nguyễn Quang Khải
8
K30A - Hoá
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá Luận tốt nghiệp
- Hai pha phân tán (rất ít gặp)
1.1.2. Những ưu điểm của vật liệu polyme Blend
Trong thời đại khoa học - kỹ thuật ngày nay rất nhiều loại vật liệu mới
đã và đang được nghiên cứu và ứng dụng vật liệu tổ hợp polyme với những
ưu điểm nổi trội của mình đang đóng một vai trò rất quan trọng trong khoa
học vật liệu. Có thể khái quát một vài ưu thế của vật liệu này:
- Sự ra đời của vật liệu polyme đã lấp được khoảng trống về tính chất
công nghệ cũng như kinh tế của các loại nhựa dẻo. Người ta có thể tối ưu hoá
Các polyme tương hợp với nhau khi năng lượng tự do tương tác (trộn)
giữa chúng mang giá trị âm Gtr< 0 và đạo hàm bậc hai của năng lượng tự do
của quá trình trộn theo tỷ lệ thể tích các polyme thành phần phải dương.
Sự tương hợp còn phụ thuộc vào nhiệt độ. Mỗi một cặp polyme được
đặc trưng bởi một thông số tương tác. Khả năng hoà tan của các polyme rất
hạn chế, phụ thuộc vào các yếu tố cấu trúc, khối lượng phân tử, độ phân cực,
nhiệt độ hoà tan. Các polyme không trộn lẫn với nhau trở lên trộn lẫn khi đun
nóng. Ngược lại cũng có những polyme trộn lẫn bị tách pha khi nung nóng.
Nhiệt độ ở đó xảy ra quá trình tách pha của hỗn hợp và là một hàm của
thành phần với nhiệt độ tách pha thấp nhất gọi là nhiệt độ tách pha tới hạn
dưới nằm ở phía trên đường này hai pha không trộn lẫn nhau được. Và ở dưới
đường này hai pha trộn lẫn tốt thành một pha.
Người ta đã xác định được hỗn hợp polyme có hiệu ứng trộn lẫn âm
(toả nhiệt) có nhiệt độ tách pha tới hạn dưới. Hỗn hợp polyme có hiệu ứng
trộn lẫn dương có nhiệt độ tách pha tới hạn trên.
Trong thực tế các polyme có cả giá trị nhiệt độ tách pha tới hạn dưới và
nhiệt độ tách pha tới hạn trên các giá trị này phụ thuộc vào tỷ lệ các polyme
thành phần.
Sự tương hợp của các polyme phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Bản chất hoá học và cấu trúc phân tử của các polyme.
+ Khối lượng phân tử và sự phân bố khối lượng phân tử.
+ Tỷ lệ các cấu tử trong blend và khả năng kết dính ngoại.
+ Nhiệt độ, loại chất tương hợp và khối lượng phân tử chất tương hợp.
1.1.3.2. Các phương pháp xác định sự tương hợp của polyme
Để đánh giá sự tương hợp của các cặp polyme thường căn cứ vào năng
lượng tương tác tự do giữa các polyme, tính chất chảy nhớt, tính chất nhiệt,
khả năng hoà tan cấu trúc hình thái học của polyme blend thu được.
Nguyễn Quang Khải
của polyme kia thì hai polyme đó tương hợp không hoàn toàn. Nếu polyme
thu được chỉ có một nhiệt độ hoá thuỷ tinh nằm trong khoảng nhiệt độ hoá
thuỷ tinh của các polyme thành phần thì các polyme đó hoàn toàn tương hợp.
1.1.3.2.4. Phương pháp chụp ảnh bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM)
Nguyễn Quang Khải
11
K30A - Hoá
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá Luận tốt nghiệp
Chụp ảnh hiển vi của bề mặt cắt hoặc gẫy của polyme blend có thể
quan sát thấy tính đồng nhất hoặc không đồng nhất, đồng thể hay dị thể của
polyme blend.
1.1.3.2.5. Phương pháp đo độ nhớt của dung dịch polyme blend
Khi trộn lẫn hai polyme cùng hoà tan tốt trong một dung môi, nếu hai
polyme tương hợp thì độ nhớt thực của hỗn hợp tăng lên. Nếu hai polyme
không tương hợp thì độ nhớt của hỗn hợp giảm xuống.
1.1.3.3. Chất tương hợp trong polyme blend
1.1.3.3.1. Khái niệm
Chất tương hợp là chất được cho thêm vào hỗn hợp hai hoặc
nhiều polyme không tương hợp giúp cho các polyme có thể tương hợp với
nhau.
1.1.3.3.2. Vai trò của chất tương hợp
Chất tương hợp khi thêm vào polyme blend sẽ giúp làm tăng sự tương
được tính chất mong muốn. Độ dài của từng khối càng lớn thì khả năng tương
hợp càng cao. Bản thân chất tương hợp phải có độ dài đủ lớn để làm giảm sức
căng bề mặt pha và tạo tương hợp thành sự rối cuộn cũng như đan móc vào
các polyme A và B. Tuy nhiên, độ dài đó không được quá lớn để tránh tạo
thành pha thứ ba cũng như tạo thành các Mixen.
Ngoài ra, khi sử dụng copolyme có dạng A-C với khối C của copolyme
trộn lẫn với polyme B thì copolyme A-C có thể làm chất tương hợp cho hệ
A/B.
Thêm vào polyme có khả năng phản ứng: polyme đưa vào có khả năng
trộn lẫn tốt với polyme thứ nhất và có nhóm chức phản ứng được với polyme
thứ hai để tạo thành polyme khối hay ghép.
Sử dụng các hợp chất thấp phân tử
Trong trường hợp này đòi hỏi cả hai polyme thành phần tham gia vào
phản ứng hoá học.
Đưa vào các peroxit: Trong quá trình gia công, chế tạo do tác dụng của
nhiệt, các peroxit đưa vào sẽ phân huỷ thành các gốc tự do và các gốc tự do
này có khả năng phản ứng với các polyme thành phần để tạo thành copolyme
nhánh của hai polyme ban đầu.
Đưa vào các hợp chất hai nhóm chức: các hợp chất hai nhóm chức đưa
vào có khả năng phản ứng với các nhóm chức ở cuối mạch của hai polyme
thành phần để tạo polyme khối.
Nguyễn Quang Khải
13
K30A - Hoá
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nguyễn Quang Khải
14
K30A - Hoá
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá Luận tốt nghiệp
Gắn vào các polyme thành phần, các nhóm chức có tương tác đặc biệt
Khi biến tính hoá học các polyme thành phần với các nhóm chức có
tương tác đặc biệt như: liên kết hyđro, tương tác Ion-Dipol và tương tác
Dipol-Dipol sẽ làm thay đổi entanpi của quá trình trộn hợp polyme, giảm ứng
suất bề mặt và tăng diện tích bề mặt tương tác pha, kết quả là quá trình trộn
hợp xảy ra dễ dàng hơn.
Thêm vào các ionome
Các ionome là các đoạn mạch polyme chứa một lượng nhỏ các nhóm
ion các ionome có khả năng tăng cường sự tương hợp của các polyme.
Thêm vào polyme thứ ba trộn lẫn với tất cả các pha
Khi đưa vào polyme blend A/B một polyme thứ ba C có khả năng trộn
lẫn hoàn toàn hoặc một phần với 2 polyme A và B thì C được xem như là
“dung môi” cho cả hai polyme A và B.
Phương pháp tăng cường sự tương hợp các polyme khác
Sử dụng dung môi chung: Hai polyme không có khả năng trộn hợp
được hoà tan vào một dung môi ở nhiệt độ và áp suất thường hoặc ở nhiệt độ
và áp suất cao. Sau khi khuấy liên tục dung dịch polyme đến khi tan hoàn
toàn tiến hành loại bỏ dung môi bằng cách sấy khô hoặc thăng hoa và thu
tan tốt trong các dung môi có khả năng trộn lẫn vào nhau. Để các polyme
trong dung dịch phân tán tốt vào nhau cần phải khuấy chúng ở tốc độ cao và
kèm theo quá trình gia nhiệt trong thời gian dài. Sau khi thu được màng
polyme blend cần phải đuổi hết dung môi bằng phương pháp sấy ở áp suất
thấp và nhiệt độ thấp để tránh rạn nứt bề mặt màng và tránh hiện tượng màng
bị phân huỷ nhiệt hay phân huỷ oxy hoá nhiệt.
1.1.4.2. Chế tạo polyme blend từ hỗn hợp các Latex polyme
So với phương pháp chế tạo polyme từ dung dịch thì phương pháp này
có ưu điểm hơn và đa số các sản phẩm polyme trùng hợp bằng phương pháp
nhũ tương tồn tại dưới dạng Latex với môi trường phân tán là nước. Quá trình
trộn các Latex dễ dàng và polyme blend thu được có hạt phân bố đồng đều
vào nhau.
Nguyễn Quang Khải
16
K30A - Hoá
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá Luận tốt nghiệp
Phương pháp này có nhược điểm là: khó tách hết các chất nhũ hoá, các
phụ gia cũng như nước ra khỏi polyme blend. Chính vì vậy, các tính chất cơ
lý, hoá, nhiệt, điện của polyme blend giảm đi.
1.1.4.3. Chế tạo polyme blend ở trạng thái nóng chảy
Phương pháp chế tạo polyme blend ở trạng thái nóng chảy là phương
pháp kết hợp đồng thời các yếu tố cơ nhiệt, cơ hoá và tác động cưỡng bức lên
CH
CN
XT
*
H2C
CH
CH
CH2
CH
*
CN n
Nguyễn Quang Khải
17
K30A - Hoá
CH
CN
CH2
Hàm lượng của monome acrylonitryl trong hỗn hợp càng cao thì sản
phẩm phụ tạo ra càng nhiều.
NBR có nhiều sản phẩm phụ càng có màu thẫm hơn và có mùi rõ hơn.
Monome Butadien -1,3 tham gia vào phản ứng hình thành mạch đại
phân tử chủ yếu ở vị trí 1,4 Trans đồng phân.
Ví dụ: Trong cao su CKH-26 được sản xuất ở Liên Xô cũ có 77,4%
monome butadien tham gia vào phản ứng ở 1,4 - Trans và 12,4% monome
butadien tham gia vào phản ứng ở 1,4 - Cis và 10,2% monome butadien tham
gia vào phản ứng ở vị trí 1,2.
Khối lượng phân tử trung bình của NBR dao động trong khoảng từ
200.000 dến 300.000.
1.2.1.3. Tính chất cơ lý và công nghệ
NBR có cấu trúc không gian không điều hoà, vì thế nó không kết tinh
trong quá trình biến dạng. Tính chất cơ lý, tính chất công nghệ của NBR phụ
thuộc vào hàm lượng nhóm Nitryl trong nó. Khả năng chịu môi trường dầu
mỡ, dung môi hữu cơ tăng cùng với hàm lượng nhóm Acrylonitril tham gia
vào phản ứng tạo mạch phân tử cao su. ảnh hưởng của nhóm Nitryl đến khả
năng chịu dầu mỡ của NBR có thể giải thích theo hai cách sau:
a. Theo thuyết hấp phụ
Nguyễn Quang Khải
18
xúc tiến lưu hoá nhóm thiuram, nhựa phenolfoocmanđehit có tính chất cơ lý
cao chịu nhiệt tốt.
Nguyễn Quang Khải
19
K30A - Hoá
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá Luận tốt nghiệp
Bảng 1.1: Đặc trưng kỹ thuật của một số loại cao su butadien nitril trên
thương trường quốc tế [9]
St
t
Loại cao su
Nước
ú300%
ú
ồ
12,5
26,5
550
15
74
57
65
2
CKH-18M
-
12,2
27,0
600
15
68
12,5
29,0
650
15
72
75
38
Nguyễn Quang Khải
20
K30A - Hoá
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá Luận tốt nghiệp
5
CKH-40
-
80
12
7
Buna-N
Đức
12,0
27,5
550
18
72
58-60
65
8
Butapren
Mỹ
70
45
10
Hacar
Mỹ
12,5
26,5
575
20
72
65
50
11
Breon
Anh
60
42
Italia
12,5
29,0
600
20
72
58
50
Pháp
13,2
30,5
625
17
65
45
12,5
31,0
625
17
72
62
60
13
Europren
N
14
Butacril
15
K30A - Hoá
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá Luận tốt nghiệp
xuất theo phương pháp trùng hợp khối vào năm 1931 tại Mỹ với tên thương
mại là Dupren [9,26].
ở Liên Xô cũ, cao su clopren được sản xuất bằng phương pháp huyền
phù sau đại chiến thế giới lần 2. Cao su clopren được sản xuất ở Liên Xô với
tên thương mại là Nairit [9].
Cao su clopren huyền phù được trùng hợp ở nhiệt độ 40 + 20C và 6 +
20C với sự có mặt của xúc tác oxy hoá Persunfat Kali. Sản phẩm nhận được
trong quá trình tương hợp được gọi là cao su clopren nhiệt độ cao và cao su
clopren nhiệt độ thấp tương ứng.
Để nhận được cao su clopren với những tính chất cơ lý, tính chất công
nghệ thoả mãn những yêu cầu công nghệ. Trong quá trình trùng hợp thường
sử dụng các phương pháp điều chỉnh khối lượng phân tử cao su clopren. Có 3
phương pháp chính [9]:
Điều chỉnh KLPT cao su clopren bằng lưu huỳnh thu được cao su
clopren CP.
Điều chỉnh KLPT cao su clopren bằng mercaptan thu được sản phẩm là
cao su clopren P.
Điều chỉnh KLPT cao su clopren bằng lưu huỳnh phối hợp với
mercaptan nhận được sản phẩm là cao su clopren KP.
1.2.2.2. Thành phần cấu tạo
Cao su Clopren là sản phẩm nhận được từ quá trình trùng hợp clopren
với sự có mặt của xúc tác oxy hoá và chất điều chỉnh KLPT. Khi tổng hợp
cao su clopren CP với chất điều chỉnh KLPT là lưu huỳnh xảy ra quá trình
*
CH2
C
CH
CH2
* xS
CH2
C
CH
CH2
a
b
Cl
Cl
ở giai đoạn cuối của quá trình trùng hợp với sự có mặt của thiuram E
hoặc mercaptan xuất hiện phản ứng đứt mạch phân tử theo sơ đồ sau:
C2H5
N
C
C2H5
S
+
C
S
S
C
N
C2H5
S
C2H5
CH2
C
Cl
S
b
S
C
S
N
C2H5
Trong mạch đại phân tử cao su clopren có các mắt xích 1,4 - Trans là
chủ yếu mắt xích 1,2 hoặc 3,4 chiếm khoảng 2%.
1.2.3.3. Tính chất kĩ thuật công nghệ của cao su clopren
1.2.3.3.1. Tính chất vật lý của cao su clopren
Nguyễn Quang Khải
23
K30A - Hoá
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá Luận tốt nghiệp
Độ cứng tương đối
[Shore A]
Không độn
Độn 40 PKL PM - 15
Clopren CP
Clopren P
Clopren CP
Clopren P
1,0 - 1,5
1,9 - 2,3
-
16,5 - 17,2
23,5 - 27,4
20,6 - 22,6
14,7 - 16,7
19,1 - 21,6
60 - 55
70 - 80
70 - 75
49 - 52
40 - 44
-37
-38
-38
-38
Độ trương trong dung
7
môi Benzin: Benzen
3:1
8
Nhiệt độ dòn [oC]
1.2.3.3.2. Tính chất công nghệ của cao su Clopren
tăng hàm lượng của silic, tuy nhiên lại không làm tăng độ bền già hoá của vật
liệu.
Còn Chakrit Sirisinha và các cộng sự [13,14,15] chỉ ra blend
CSTN/CPE (%CSTN = 50%PKL) có giá thành thấp mà vẫn có tính chất cơ lý
đạt yêu cầu, độ bền dầu, độ bền già hoá của blend CSTN/CPE 50/50 phụ
thuộc nhiều vào sự phân tán của pha CSTN trong CPE. Chất tương hợp cho
blend sử dụng là EPDM-g-DA. Chakrit Sirisinha và các cộng sự [16,17] đã
nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp của CSTN với cao su acrylonitril butadien
(NBR). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng ở thành phần CSTN/NBR = 20/80, độ
bền dầu của vật liệu phụ thuộc lớn vào cấu trúc hình thái học của blend. Độ
bền dầu của blend càng cao khi pha CSTN càng phân tán nhỏ trong pha NBR.
Sự có mặt than đen tốt hơn là silic. Ngoài ra vật liệu tổ hợp với CSTN/NBR
Nguyễn Quang Khải
25
K30A - Hoá