Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống ngô đường trồng vụ đông năm 2013 tại phường nông tiến, thành phố tuyên quang, tỉnh tuyên quang - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
--------------

-------------

ĐOÀN THỊ DUNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA
MỘT SỐ GIỐNG NGÔ ĐƢỜNG TRỒNG VỤ ĐÔNG
NĂM 2013 TẠI PHƢỜNG NÔNG TIẾN, THÀNH
PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Kỹ thuật nông nghiệp

HÀ NỘI - 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
--------------

-------------

ĐOÀN THỊ DUNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA
MỘT SỐ GIỐNG NGÔ ĐƢỜNG TRỒNG VỤ ĐÔNG
NĂM 2013 TẠI PHƢỜNG NÔNG TIẾN, THÀNH
PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG

số giống ngô đƣờng trồng vụ đông năm 2013 tại Phƣờng Nông Tiến, Thành
Phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang” là công trình nghiên cứu của riêng
em, dƣới sự giúp đỡ tận tình của thầy Dƣơng Tiến Viện. Các số liệu, kết quả
là trung thực và chƣa từng ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Đoàn Thị Dung


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lƣợng ngô của một số quốc gia trên thế
giới từ năm 2010 đến 2012 ..................................................................... 5
Bảng 3.1. Các giai đoạn sinh trƣởng phát triển của các giống ngô đƣờng trồng
vụ đông 2013 tại phƣờng Nông Tiến thành phố Tuyên Quang. ............. 17
Bảng 3.2. Động thái tăng trƣởng chiều cao cây, số lá trên cây của các
giống ngô đƣờng ................................................................................... 19
Bảng 3.3 Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp và số lá trên cây của giống ngô
đƣờng ................................................................................................... 21
Bảng 3.4. Mức độ sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các giống
ngô đƣờng............................................................................................. 23
Bảng 3.5: Trạng thái cây, đặc trƣng hình thái bắp của giống ngô đƣờng .......... 24
Bảng 3.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô
đƣờng ................................................................................................... 25
Bảng 3.7. Đánh giá cảm quan chất lƣợng của một số giống ngô đƣờng ............ 27


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1

3.3. Một số đặc trƣng về hình thái của các giống ngô đƣờng ........................ 19
3.3.1 Tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây ........................................................ 19
3.3.2. Động thái tăng trƣởng số lá................................................................. 20
3.3.3. Đặc điểm hình thái của cây ngô đƣờng ............................................... 20
3.4. Mức độ sâu bệnh hại và khả năng chống chịu của các giống ngô
đƣờng ........................................................................................................... 22
3.4.1. Sâu hại................................................................................................ 23
3.4.2. Bệnh hại ............................................................................................. 23
3.4.3. Khả năng chống đổ ............................................................................. 23
3.5. Trạng thái cây và đặc trƣng hình thái bắp của các giống ngô đƣờng ...... 24
3.6. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô đƣờng ...................... 24
3.6.1. Số bắp hữu hiệu trên cây..................................................................... 25
3.6.2. Chiều dài bắp ...................................................................................... 25
3.6.3. Đƣờng kính bắp .................................................................................. 25
3.6.4. Số hàng hạt trên bắp ........................................................................... 26
3.6.5. Số hạt trên hàng .................................................................................. 26
3.6.6. Năng suất............................................................................................ 26
3.7. Chỉ tiêu chất lƣợng của một số giống ngô đƣờng trồng vụ đông 2013 .. 26
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.......................................................................................28
1. Kết luận .................................................................................................... 28
2. Đề nghị ..................................................................................................... 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................29
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH MINH HỌA .......................................................................31


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cây ngô ( Zea mays L) là cây lƣơng thực đƣợc phát hiện cách đây 7000
năm tại Mexico và Peru, với những đặc điểm nông sinh học quý nhƣ: tính
thích ứng rộng, chống chịu tốt với điều kiện bất thuận của sâu bệnh hại. Tiềm

bão lũ, hạn hán cần loại cây trồng cực ngắn này, để nhanh chóng giải quyết
các khó khăn trƣớc mắt cho bà con nông dân. Với các ƣu thế trên diện tích
ngô đƣờng ngày càng đƣợc tăng lên trong những năm gần đây.Vì vậy, tôi
chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số
giống ngô đường trồng vụ đông năm 2013 tại Phường Nông Tiến, Thành
Phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang”.
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
- Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của các giống ngô đƣờng trồng
vụ đông.
- Xác định các giống ngô đƣờng mới cho năng suất cao, chất lƣợng tốt,
phù hợp với điều kiện khí hậu, đất đai và mức độ thâm canh của địa phƣơng
2.2. Yêu cầu
- Đánh giá khả năng chống chịu điều kiện bất thuận và sâu bệnh của
các giống ngô đƣờng.
- Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh.
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống
ngô đƣờng.
- Đánh giá chất lƣợng của các giống ngô đƣờng.

2


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô trên thế giới
Ngành sản xuất ngô thế giới tăng liên tục từ đầu thế kỷ 20 đến nay, nhất
là trong hơn 45 năm gần đây, ngô là cây trồng có tốc độ tăng trƣởng về năng
suất cao nhất trong các cây lƣơng thực chủ yếu. Vào năm 1961, năng suất ngô
trung bình của thế giới chỉ chƣa đến 20 tạ/ha, năm 2004 đã đạt 49,9

Năng suất bình quân ngô của Trung Quốc đã tăng từ 51,5 tạ/ha (năm 2004)
lên 53,5 tạ/ha vào năm 2009)[14]. Đến năm 2012 diện tich trồng ngô đã tăng
lên 34,96 triệu ha, năng xuất bình quân của Trung Quốc tăng lên 59,55 tạ/ha
(FAOSTAT 2012)[15].
Ở Thái Lan, diện tích ngô 2004 là 1,13 triệu ha, năng suất bình quân là
36,2 tạ/ha, năm 2009 diện tích vẫn ở mức 1,1 triệu ha nhƣng năng suất đã
tăng lên 41,8 tạ/ha, đạt sản lƣợng 4,6 triệu tấn. Đến năm 2012 diện tích trồng
ngô của Thái Lan 1,08 triệu ha, năng xuất 48,13 tạ/ha, đạt sản lƣợng 4,8 triệu
tấn. (FAOSTAT 2012)[15].
Indonesia diện tích ngô lớn nhất ở khu vực, năm 2004 với diện tích 3,35
triệu ha, cho năng suất bình quân 33,9 tạ/ha và sản lƣợng là 11,35 triệu tấn.
Tuy nhiên, diện tích trồng bằng giống lai của nƣớc này còn thấp, khoảng 30 40%. Năm 2009, diện tích ngô đã đạt 4,16 triệu ha, năng suất 42,3 tạ/ha và
sản lƣợng đạt 17,6 triệu tấn. Năm 2012, diện tích ngô đạt 3,95 triệu ha, năng
xuất 48,9 tạ/ha và sản lƣợng đạt 17,3 triệu tấn (FAOSTAT 2012)[15].
Sản lƣợng sản xuất ngô ở thế giới trung bình hằng năm từ 581,17 triệu
tấn (năm 2010) đến 872,02 triệu tấn (năm 2012).

4


Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lƣợng ngô của một số quốc gia
trên thế giới từ năm 2010 đến 2012
Quốc gia
Thế giới

Diện tích (triệu Ha)
2010

2011


445,19 428,45 418,22

Trung Quốc 32,5

33,5

34,9

5,45

5,74

5,95

177,54 192,90 28,23

Mỹ

Brazin

12,6

13,2

14,1

4,36

4,21


7,14

6,06

6,92

3,20

2,90

3,12

23,30

17,63

22,06

Indonesia

4,13

3,86

3,95

4,43

4,56


1,16

1,12

1,08

4,10

4,21

4,45

48,60

48,16

48,13

Nguồn: FAOSTAT, 2012 [15]

1.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất ngô ở Việt Nam
Ngô vào Việt Nam có thể thông qua 2 đƣờng, từ Trung Quốc và từ
Inđônêsia. Theo nhà bác học Lê Quí Đôn nêu trong “Vân đài loại ngữ” thì vào
thời Khang Hy (1662 – 1723) Trần Thế Vinh ngƣời huyện Tiên Phong, Sơn
Tây sang xứ nhà Thanh thấy loại cây mới này mang về trồng ở hạt Sơn Tây
và gọi là “Ngô”. Một số tƣ liệu cho rằng ngƣời Bồ Đào Nha đã nhập ngô vào
Java vào năm 1496 có thể trực tiếp từ Nam Mỹ. Sau đó từ Inđônêxia, ngô
đƣợc chuyển sang Đông Dƣơng và Miến Điện[8].
Theo các nghiên cứu phân loại ngô địa phƣơng ở Việt Nam từ những
năm 1960 cho thấy, ngô Việt Nam tập trung chủ yếu vào 2 loài phụ chính là

nhƣng chƣa phổ biến.
6


1.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô ở Tuyên Quang
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi nằm ở vùng Đông Bắc với diện tích
đất tự nhiên 586733 ha, diện tích đất nông nghiệp là 531953 ha, chiếm
90,66%. Tỉnh Tuyên Quang gồm có 6 huyện (5 thị trấn và 123 xã), 1 thành
phố với 7 phƣờng và 6 xã. Nền kinh tế của tỉnh chủ yếu là sản xuất nông lâm
nghiệp, hằng năm sản xuất nông lâm nghiệp đem lại 54% GDP toàn tỉnh. Vụ
Đông xuân 2011-2012 toàn tỉnh Tuyên Quang gieo trồng 6735 ha ngô, đạt
101,75% kế hoạch, bằng 101,6% so với vụ đông xuân 2010-2011. Trong đó diện
tích trồng ngô trên ruộng 1 vụ là 2065,5 ha (đạt 91% kế hoạch) (Sở NN&PTNT
Tuyên Quang, số 308/BC-SNN, ngày 12 tháng 3 năm 2012).
Các giống ngô đang đƣợc sử dụng hiện nay là giống ngô địa phƣơng, ngô
lai của Viện nghiên cứu ngô và một số công ty liên doanh với nƣớc ngoài nhƣ
Bioseed, Piooner, Pacific seeds,.. chủ yếu phục vụ nhu cầu làm thức ăn chăn
nuôi. Ở một số xã của huyện Sơn Dƣơng, xã Yên Nguyên huyện Chiêm Hóa,
nông dân cũng đã bắt đầu trồng các giống ngô đƣờng mới phục vụ nhu cầu tiêu
dùng tại địa phƣơng.
Trong các năm 2010, 2011 và 2012, thành phố Tuyên Quang với diện tích
trồng ngô tƣơng đối ổn định vào khoảng 560-570 ha, trong đó ngô vụ xuân 335
ha và ngô vụ đông 225 ha.
So với các tỉnh nhƣ Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Kạn, Thái Nguyên thì ở
Tuyên Quang diện tích trồng, ngô đƣờng làm quà và dùng làm thực phẩm còn
chƣa phát triển mạnh.
Trồng ngô đƣờng với thời gian từ khi gieo đến khi thu hoạch bắp dùng
để bán ngô quà hay làm thực phẩm khoảng từ 65-75 ngày. Do đó việc phát
triển diện tích ngô đƣờng giúp cho nông dân tăng hệ số sử dụng ruộng đất, cải
tạo đất, làm tăng sản lƣợng góp phần đảm bảo an ninh lƣơng thực, tạo việc


8


teosinte, Euchlaena mexicana Shrod, một loại cây trồng hàng năm có lẽ có họ
hàng gần nhất với ngô.
Ngô đƣờng, tên khoa học là Zea mays var. saccharata and Zea mays
var. rugosa, tên tiếng anh là Sweet corn. Ngô đƣờng là hiện tƣợng đột biến
gen lặn Sugary (su), ngô đƣờng có hàm lƣợng đƣờng lớn (chiếm từ 5-30%)
(Clarrie Beckingham, 2007).
Nhiều tài liệu đã chứng minh rằng, nguồn gốc khởi nguyên của cây ngô
nói chung bắt nguồn từ Mexico, là một loài cây hoang dại Teosinte, và đƣợc
phát hiện ở thung lũng Tehuacan. Sau này, thổ dân Châu Mỹ đã gieo trồng
nhiều loại hình ngô có loại dạng đá và đƣợc tạp giao với nhau. Vào năm 1779,
lần đầu tiên cây ngô ngọt (Sweet corn), đƣợc khám phá bởi những ngƣời dân
da đỏ ở lƣu vực sông Susquehanna. Giống ngô ngọt có tên “Papoon” đã đi
thực đến nƣớc Anh. Năm 1821, một số công ty giống đã chính thức công bố
danh mục các giống ngô đƣờng. Ngô đƣờng đã phát triển và trở thàh thực
phẩm đƣợc yêu thích ở Mỹ trƣớc những năm 1880. Năm 1902, các quần thể
nội nhũ trắng đƣợc thay đổi do có sự kết hợp với “Golden Batman”. Công ty
giống W. Atlle Burpee, chính thức công bố danh mục các giống ngô đƣờng có
nội nhũ vàng.
Từ khi định luật của Menden đƣợc công bố, chƣơng trình lai tạo đã
phát triển nhanh chóng, nhiều thử nghiệm về ngô đƣờng đƣợc mở ra ở nƣớc
Anh.
Nhiều tài liệu công bố về lịch sử hình thành và phát triển ngô đƣờng,
nhƣng tựu chung lại ngô đƣờng mới đƣợc phát hiện ở thế kỷ 18. Cho đến nay
ngô đƣờng đã nhanh chóng lan truyền và phát triển rộng khắp ở các nƣớc trên
thế giới.




hạt, lƣợng đƣờng cao, phù hợp cho ăn tƣơi và làm nguyên liệu chế biến thực
phẩm dinh dƣỡng và đồ hộp cho hiệu quả cao.
2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.2.1. Thời gian nghiên cứu
- Vụ ngô đông 2013, từ ngày 1/10/2013 tới 12/2013.
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Phƣờng Nông Tiến – Thành Phố Tuyên
Quang – Tỉnh Tuyên Quang.
2.3 Nội dung, phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1 Bố trí thí nghiệm
Các giống ngô đƣợc bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, 3 lần nhắc
lại. Diện tích ô 14 m2 (5 m x 2,8 m). Khoảng cách giữa các lần nhắc lại tối
thiểu 1m. Mỗi giống đƣợc gieo 4 hàng/ô. hàng cách hàng 60 cm.Giống đối
chứng là Sugar 75.
2.3.2. Qui trình kỹ thuật
- Khoảng cách trồng, bón phân, chăm sóc và các chỉ tiêu theo dõi đƣợc
áp dụng theo QCVN01.56:2011/BNNPTNT “Quy phạm khảo nghiệm giá trị
canh tác và giá trị sử dụng của giống ngô”
- Phân bón: Phân chuồng 8 đến 10 tấn/ha; Phân vô cơ: 130 kgN + 80kg
P2O5 + 70kg K2O/ha. Tƣơng đƣơng: Đạm Urê 260 kg/ha; Lân Supe 500
kg/ha; Kaliclorua 150 kg/ha.
+ Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ và phân lân + 1/4 lƣợng đạm
+ Bón thúc lần 1: khi ngô 4 - 5 lá: 1/4 lƣợng đạm + 1/2 lƣợng kali
+ Bón thúc lần 2: khi ngô 8 - 9 lá: 1/2 lƣợng đạm + 1/2 lƣợng kali
- Chăm sóc
+ Khi ngô từ 4 đến 5 lá: Xới vun, bón thúc lần 1 và vun nhẹ quanh gốc
11



- Số lá trên cây: Đếm số lá thật trên cây.
- Chiều dài bắp (cm): Đo từ đáy bắp đến mút bắp 30 cây mẫu lúc thu
hoạch. Chỉ đo bắp thứ nhất của cây mẫu.
- Đƣờng kính bắp (cm): Đo ở giữa bắp của 30 cây mẫu lúc thu hoạch.
Chỉ đo bắp thứ nhất của cây mẫu.
- Độ che kín bắp: Quan sát các cây ở giai đoạn chín sáp cho điểm từ 1 - 5.
Rất kín: Lá bi kín đầu bắp và vƣợt khỏi bắp

(điểm 1)

Kín: Lá bi bao kín đầu bắp

(điểm 2)

Hơi hở: Lá bi bao không chặt đầu bắp

(điểm 3)

Hở: Lá bi không che kín bắp để hở đầu bắp

(điểm 4)

Rất hở: Bao bắp rất kém đầu bắp hở nhiều

(điểm 5)

- Dạng hạt, màu sắc hạt: quan sát màu sắc, dạng hạt 30 bắp khi thu
hoạch.
+ Khả năng chống chịu:


Nhẹ: xuất hiện một vài quần tụ rệp trên lá, cờ.

(điểm 3)

Trung bình: Lƣợng rệp lớn, không thể nhận ra các quần tụ rệp.

(điểm 4)

Nặng: số lƣợng rệp lớn, đông đặc, lá và cờ kín rệp.

(điểm 5)

13


- Bệnh đốm lá Helminthosporium và bệnh khô vằn Rhizoctoniasonali
tính tỷ lệ diện tích lá bị bệnh (%).
Không bị bệnh:

(điểm 0)

Rất nhẹ (1-10%):

(điểm 1)

Nhiễm nhẹ (11-25%):

(điểm 2)


Tốt

5-15% cây gãy

Khá

15-30% cây gãy

Trung bình
14


30-50% cây gãy

Kém

>50% cây gãy

Rất kém

+ Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
- Số bắp/cây: Tổng số bắp/tổng số cây/ô. Đếm số bắp và số cây lúc thu
hoạch.
- Số hàng hạt trên bắp: Đếm số hàng hạt ở giữa bắp của 30 cây mẫu lúc
thu hoạch. Chỉ đếm bắp thứ nhất của cây mẫu.
- Số hạt trên hàng: Đếm số hạt của hàng có chiều dài trung bình của
bắp của 30 cây mẫu lúc thu hoạch. Chỉ đếm bắp thứ nhất của cây mẫu.
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu thu đƣợc từ thí nghiệm đƣợc xử lý bằng chƣơng trình Excel
- Các kết quả nghiên cứu đƣợc xử lý thống kê bằng phần mềm

Diện tích trồng ngô ở phƣờng Nông Tiến hàng năm vào khoảng 110-115
ha, trong đó chủ yếu tập trung ở vụ ngô xuân và ngô hè thu (mỗi vụ khoảng 55
16


ha), vụ ngô đông chiếm diện tích nhỏ (3-5 ha). Diện tích ngô trồng ở phƣờng
Nông Tiến thành phố Tuyên Quang chủ yếu trên chân đất soi bãi vào vụ ngô
xuân và ngô hè thu. Trên chân đất ruộng 2 lúa, 1 vụ ngô là rất ít.
3.2. Các giai đoạn sinh trƣởng phát triển của ngô đƣờng
Thời gian sinh trƣởng của cây ngô bắt đầu từ lúc hạt nảy mầm đến khi
hạt chín hoàn toàn, thời gian này không cố định mà biến động theo giống mùa
vụ, kỹ thuật chăm sóc và các vùng sinh thái khác nhau.
Theo dõi thời gian sinh trƣởng của cây ngô có ý nghĩa lớn trong khoa
học và sản xuất, giúp cho công tác đánh giá giống chín sớm hay chín muộn.
Từ đó có cơ cấu bố trí thâm canh từng vụ hợp lý giải quyết vấn đề chọn giống
ngô phù hợp cho từng vùng từng địa phƣơng. Qua theo dõi thời gian sinh
trƣởng và phát triển của các giống ngô đƣờng kết quả thu đƣợc ở bảng 3.1.
Bảng 3.1. Các giai đoạn sinh trƣởng phát triển của các giống ngô đƣờng
trồng vụ đông 2013 tại phƣờng Nông Tiến thành phố Tuyên Quang
Chỉ tiêu
Tên
giống
ĐL10
ĐL20
Sugar 75 (đc)

Từ gieo
đến mọc
(ngày)


51

2

37

1/10/2013

21/11/2013

23/11/2013

26/12/2013

5

51

3

39

1/10/2013

20/11/2013

23/11/2013

29/12/2013


cờ đến phun râu là tƣơng đƣơng nhau, không có sự chênh lệch nhiều từ (2 - 3
ngày).
3.2.4. Giai đoạn từ phun râu đến chín
Giai đoạn này các giống có sự biến động đáng kể dao động từ (37-39
ngày). Giống có thời gian phun râu tới chín dài nhất là Sugar 75 (39 ngày)
Giống ĐL 20 có thời gian phun râu chín ngắn nhất ( 37 ngày).
3.2.5. Thời gian sinh trưởng
Thời gian sinh trƣởng của mỗi giống ngô phụ thuộc vào thời vụ, đất đai,
đặc biệt là thời gian sinh trƣởng dài hay ngắn phụ thuộc vào từng giống.
Xác định thời điểm thu hoạch đúng để đảm bảo năng suất và chất lƣợng
hạt. Khi dùng để làm giống, nếu thu hoạch bắp khi chƣa đạt độ chín sinh lý,
18


Trích đoạn Mức độ sâu bệnh hại và khả năng chống chịu của các giống ngô Chiều dài bắp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status