Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồi
PHN M U
1. Lý do chn ti
1.1. Lý do khoa hc
Y.Kawabata (1899 1972) l mt trong nhng ngh s v i nht th
k XX. ễng c xem l nh vn tiờu biu cho tõm hn Nht Bn. Tỏc phm
ca ụng kt tinh nhng t cht p nht ca truyn thng vn chng Nht
m ngi ta thng tỡm thy trong cỏc kit tỏc tiu thuyt v nht ký thi
Heian (794 1185), trong sõn khu Nụ, trong th Haik Dự vit v con
ngi, v thiờn nhiờn, tỡnh yờu tỏc phm ca Y.Kawabata luụn dt do mt
v p Nht Bn. Trong sut quóng i cm bỳt ca mỡnh, nh vn luụn mun
khi dy tt c nhng v p trinh nguyờn trong quỏ kh nay b lóng quờn
gia nn cụng nghip phn thnh Nht Bn.
Nm 1968, Y.Kawabata c trao gii Nobel Vn hc vi ba tiu
thuyt ni ting: X tuyt (1947), Ngn cỏnh hc (1951) v C ụ ( 1962).
ễng c c th gii trõn trng v ngng m vi vai trũ l v cu tinh Cỏi
p Nht Bn, Cỏi p ca th gian ny. Cỏi p Nht Bn y c kt tinh
trong thiờn nhiờn, vn vt v c bit l trong hỡnh tng nhng ngi ph
n. Ngi ph n Nht Bn trong sỏng tỏc ca Y.Kawabata cú mt v p rt
riờng bit luụn l ti hp dn i vi nhng ngi say mờ vn chng khi
n vi dũng vn hc x s Phự Tang.
1.2. Lý do s phm.
Vic tỡm hiu tỏc phm ca Y.Kawabata s giỳp ngi giỏo viờn tng
lai cú cỏi nhỡn sõu sc, ton din hn v vn hc nc ngoi, c bit l vn
hc Nht Bn. t ú cú th liờn h, m rng cho hc sinh hiu v nhng
sỏng tỏc cựng thi c hc trong nh trng nh Haik ca Basho. V c
bit giỳp cỏc em cú cỏi nhỡn ỳng n trong cuc sng v hc tp, bit trõn
nhiu, ý c toỏt ra t khong trng cõu ch).
Tp chớ Vn hc s 51, 52 (thỏng 12/ 1996) trong bi Truyn ngn
trong lũng bn tay (tr. 138), Nht Chiờu núi thờm v Thi phỏp Chõn khụng
ca Y.Kawabata
Tp chớ Vn hc s 9 nm 1999 cú bi ca Lu c Trung bn v Thi
phỏp tiu thuyt Kawabata Nh vn ln Nht Bn. Bi vit nờu bt thi
phỏp c trng trong sỏng tỏc ca Y.Kawabata l thi phỏp Chõn khụng.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
2
K29H Ngữ Văn
Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồi
Tp chớ Vn hc s 15 (thỏng 6/2001) cú bi c X tuyt suy ngh
v cỏi nhỡn huyn o ca Y.Kawabata ca o Ngc Chng. bi vit
ny, ngi nghiờn cu khụng cp n lý thuyt tip nhn nh mt c s
xõy dng cỏc lun im m ch mi dng li vic so sỏnh, h thng cỏc yu
t tỏc phm hng ti lớ gii cỏi nhỡn huyn o ca Y.Kawabata ch yu trong
X tuyt nh mt c trng thi phỏp ca ụng.
Tp chớ Vn hc thỏng 2 nm 2002, Nht Chiờu vit v Th gii
Kawabata Yasunary trong tỏc phm ca ụng.
Tp chớ nghiờn cu khoa hc s 1 nm 2004 vi bi Th phỏp tng
phn trong truyn Ngi p say ng ca Y.Kawabata ca tỏc gi Khng
Vit H. Bi vit ch yu i sõu v ngh thut tỏc phm Ngi p say ng.
u tp trung lm ni bt v p Nht Bn trong sỏng tỏc ca Y.Kawabata.
Tuy nhiờn, chỳng mi dng khỏi quỏt. Trong khoỏ lun ny, ngi vit
mun i sõu vo mt phng din ca Cỏi p trong quan nim ca
Y.Kawabata, ú chớnh l ngi ph n trong X tuyt.
X tuyt l mt trong nhng thi phm c sc nht ca Y.Kawabata.
Tỏc phm c coi l quc bo, mt x tuyt trong nc Nht m nh
mt vng quc riờng, ni ú gi nguyờn c cnh sc, con ngi, phong
tc tp quỏn, li sng ca mt vựng t m s hn hu, cht phỏc ca Tri t v Ngi nh cũn c gi nguyờn vn ( Ngụ Vn Phỳ)[11;234]. Trong
ú, hỡnh tng ngi ph n c hin lờn sinh ng. hp dn qua phong
cỏch vn chng c ỏo ca Kawabata.
3.i tng nghiờn cu v phm vi kho sỏt
3.1.i tng nghiờn cu
Hỡnh tng ngi ph n trong X tuyt ca Y.Kawabata.
3.2.Phm vi kho sỏt
Vic khai thỏc hỡnh tng ngi ph n õy c tp trung ch yu
trong tiu thuyt X tuyt.
Tuy nhiờn tin cho vic phõn tớch, i chiu, so sỏnh, ngi vit cú th
m rng sang mt s tỏc phm khỏc ca Kawbata nu thy cn thit.
4.Mc ớch nghiờn cu
Vi ti Hỡnh tng ngi ph n trong tiu thuyt X tuyt ca
Y.Kawabata, ngi vit nhm mc ớch lm ni bt nhng nột p ca ngi
ph n Nht Bn nh mt phng din trong quan nim thm m ca
Kawabata. Qua ú, chỳng ta thy c ti nng ca nh vn ny v nhng
Trường ĐHSP Hà Nội 2
4
K29H Ngữ Văn
chng:
Chng 1: C s lớ lun chung
Chng2: Hỡnh tng ngi ph n trong tiu thuyt X tuyt ca
Y.Kawabata.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
6
K29H Ngữ Văn
Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồi
PHN NI DUNG
CHNG 1: C S Lí LUN CHUNG
1.1. Khỏi nim Hỡnh tng ngh thut
Nh chỳng ta ó bit, vai trũ ca ngh thut l phn ỏnh cuc sng v
nú ly hỡnh tng lm phng tin th hin. bt c loi hỡnh no t kin
trỳc, iờu khc , õm nhc, hi ho n vn hc u dựng n hỡnh tng ngh
thut nhm dng lờn bc tranh i sng ca s phn con ngi vi nhng
cnh i riờng bit. Tt c u nhm khi dy trong lũng ngi c, ngi
xem nhng ý ngh i vi i sng bng mt tỏc ng tng hp c lý trớ ln
tỡnh cm.
Vy hỡnh tng ngh thut l gỡ? Hỡnh tng ngh thut l cỏc
khỏch th i sng c ngh s tỏi hin bng tng tng sỏng to trong
nhng tỏc phm ngh thut (...) Núi ti hỡnh tng ngh thut ngi ta ngh
ti hỡnh tng con ngi, bao gm c hỡnh tng mt tp th ngi vi
chnh th ca bc tranh i sng c tỏi hin qua hỡnh tng. Th n l
quan h gia th gii ngh thut vi thc ti m nú phn ỏnh. V phng din
ny, hỡnh tng khụng ch tỏi hin i sng m cũn ci bin nú to ra mt
th gii mi, cha tng cú trong hin thc. ú l quan h gia tỏc gi vi
hỡnh tng, vi cuc sng trong tỏc phm. Mt mt, hỡnh tng l hỡnh thc,
l ký hiu ca mt t tng, tỡnh cm, mt ni dung nht nh, l sn phm
sỏng to ca ngh s. Mt khỏc, hỡnh tng li l mt khỏch th tinh thn cú
cuc sng riờng, khụng ph thuc vo ý mun v cui cựng l quan h gia
tỏc gi, tỏc phm vi cụng chỳng ca ngh thut, gia hỡnh tng vi ngụn t
ca mt nn vn hoỏ.
Mi loi hỡnh ngh thut s dng mt loi cht liu riờng bit xõy
dng hỡnh tng. Cht liu ca hi ho l ng nột, mu sc, ca kin trỳc l
mng khi, ca õm nhc l giai iu, õm thanh. Vn hc ly ngụn t lm cht
liu. Hỡnh tng ngh thut l hỡnh tng ngụn t.
1.2. Y.Kawabata v nhng yu t nh hng n sỏng tỏc ca ụng.
1.2.1. Hnh trỡnh ca Ngi l khỏch muụn i i tỡm Cỏi p
Y.Kawabata l hin tng k diu nht ca vn hc Nht Bn th k
XX. Sỏng tỏc ca ụng l hnh trỡnh i tỡm Cỏi p. Nim khao khỏt lm sng
dy nhng gỡ tt p nht ca vn hc quỏ kh thi Heian ó giỳp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
8
K29H Ngữ Văn
Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồi
9
K29H Ngữ Văn
Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồi
ang trờn nh cao ca quang vinh, ụng lng l t sỏt trong ngụi nh nh
trờn b bin bng hi t. Y.Kawabata ó ra i song th gii Cỏi p m ụng
to dng vn tn ti v ng tr. S tn ti ca nú l vnh vin, l bt t cng
nh chớnh Y.Kawabata vy.
Cỏi p theo quan im ca Y.Kawabata l nhng thun phong, m
tc c xõy dng t thi Heian, l hoa o, tr o, v p kimụnụ, l thiờn
nhiờn dim l c ụ Tụkyụ, l tõm hn ph n x Phự Tang... Cỏi p cú
khp ni. Nhim v ca con ngi l phi bit phỏt hin ra nú. Cỏi p lm
cho cuc sng th gian mi m tng phỳt, tng giõy. Trong th gii ca Cỏi
p y, Y.Kawabata c bit nhn mnh v p ca ph n Nht Bn. Theo
ụng, v b ngoi kh ỏi, tõm hn tuyt vi v trỏi tim nhõn hu, khao khỏt
sng, khao khỏt yờu nhng s phn li mng manh ca h l mt phn khụng
th thiu c ca Cỏi p.
Cuc hnh trỡnh i tỡm Cỏi p ca Y.Kawabata c chia thnh hai
chng ng: trc chin tranh v sau chin tranh th gii th hai. Mi chng
em li cho ngi c nhng cm giỏc khỏc nhau.
Thi k trc chin tranh, nhng tỏc phm V n Izu, Cỏnh tay, X
tuyt..., Y.Kawabata em n cho ngi c cm giỏc ti mỏt, trong ngn
v thanh khit. c bit, tỏc phm V n Izu l bi ca v tỡnh yờu bt tn ca
mt ụi trai gỏi: mt chng hc sinh c v ngh hố v mt cụ v n trong
Trc ci cỏch Minh Tr, nc Nht tri qua thi k Trung c. Lỳc ny,
dũng h Tụkugaoa úng ph chỳa Yờkụ ch trng úng ca Nht Bn.
Hũn o nh ờyima cng Nagasaki l ca s duy nht m ra th gii bờn
ngoi, l a im duy nht buụn bỏn vi nc ngoi (ch chp nhn Trung
Quc v H Lan). Chớnh sỏch úng ca ny khin Nht Bn lc hu so vi
cỏc quc gia khỏc.
Y.Kawabata may mn c sinh vo thi k nc Nht cú nhiu bin
ng tớch cc. Nm 1868, vua Minh Tr lờn ngụi khi xng i mi t
nc vi tinh thn hc hi phng Tõy, ui kp phng Tõy, vt lờn
phng Tõy. T ú, nc Nht m ra trang s mi, chia tay thi Trung c
bc vo thi hin i. Nú c ỏnh du bng bc nhy vt v kinh t
khin cho c th gii phi kinh ngc, nhiu dõn tc Chõu phi thỏn phc.
S i mi v kinh t tỏc ng mnh m n nn Vn hc ngh thut ca
Nht Bn c mt tớch cc v tiờu cc.
Nu trc õy vn hc Nht Bn chu nh hng t tng Nho Pht
ca Trung Quc thỡ n thi k m ca ny li tip thu thờm nhiu lung t
Trường ĐHSP Hà Nội 2
11
K29H Ngữ Văn
Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồi
tng t do dõn ch phng Tõy: Anh, Phỏp , M. Nhiu tro lu trng phỏi
ra i: ch ngha t do, ch ngha lóng mn, ch ngha tng trng, ch ngha
Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồi
Vn minh Chõu u ó mang vo cho Nht Bn nhng nhõn t tớch cc
thỳc y s phỏt trin v kinh t, vn hoỏ ca nc ny nhng ng thi nú
cng phỏ v khụng ớt nhng thun phong m tc lõu i ca ngi Nht.
Nhiu ngnh ngh thut cú khuynh hng coi thng truyn thng. K thut
hi ha v iờu khc phng Tõy ó c du nhp vo Nht Bn. Nhng bờn
cnh ú, mt s nh nghiờn cu phờ bỡnh ngh thut li cú t tng khụi phc
truyn thng, nh Ecnixt Phụnụblụxa luụn cao ngh thut to hỡnh c in
Nht (mc dự ụng l ngi M).
Riờng bn thõn vn hc, do nh hng nhiu tro lu phng Tõy, nờn
cui th k XIX ó xut hin nhng nh vn n anh ca thi Minh Tr. õy
l bc ngot ln ca nn vn hc mi. Cỏc nh vn ny ớt mn m vi ti
truyn thng (gỏi giang h, vừ s...) m hng v phng Tõy. Mt s tỏc gi
cui i cú quay v truyn thng nhng li di gúc mt ngi phng
Tõy i tỡm Cỏi p ni ly k, xa l. c bit l s xut hin ca bn nh
vn ln u tiờn: Futabalei Shimei (1864-1909), Mori Ogai (1862 1922),
Natshume Soseki (1867 1916) v Shimazaki Toson (1872 1943) chu nh
hng rừ rt ca bn nn vn hc: Anh , c, Nga, Phỏp.
i vi Y.Kawabata, ụng cng nh hng ớt nhiu t nn vn hoỏ
phng Tõy y. Cú th thy mt s biu hin trong sỏng tỏc ca ụng nh, h
thng nhõn vt, chi tit liờn truyn, s dng nhiu c thoi ni tõm, dũng ý
thc, xõy dng c nhng hin thc v c m huyn o cng nh hỡnh nh
mang tớnh biu tng. Tuy nhiờn, tỏc phm ca Y.Kawabata vn phng pht
tinh thn Thin tụng, vn gn bú vi truyn thng hn, mt truyn thng vn
chng cm r vo hin thc v tõm linh con ngi, tỡm kim s ho iu ca
ngi luụn cú ý thc bo v v trõn trng truyn thng- ó mit mi vi s
nghip vn chng i tỡm Cỏi p v cu ri Cỏi p Nht Bn.
1.2.2.2. Truyn thng vn hc
Ngoi s nh hng ca yu t thi i, sỏng tỏc ca Y.Kawabata c
bit chu s tỏc ng ca c h thng di sn tinh thn vn hoỏ v ngụn ng
dõn tc. ễng ch trng gi vng di sn vn hc v truyn thng m hc ca
dõn tc. Nh vn núi: B lụi cun bi nhng tro lu phng Tõy, ụi lỳc tụi
cng th ly ú lm mu. Nhng v gc r, tụi vn l ngi phng ụng v
khụng bao gi t b con ng y.
i vi Y.Kawabata, mt trong nhng ngun c v tỏc ng mnh m
nht n sỏng tỏc ca ụng chớnh l truyn thng vn hc N tớnh thi Heian.
Dũng vn hc ny phn ỏnh nhng thỳ vui cung ỡnh, ca giai cp quý tc
Trường ĐHSP Hà Nội 2
14
K29H Ngữ Văn
Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồi
trong mt xó hi duy m v hng lc, nhng mi tỡnh say m, thỳ tiờu khin
tao nhó nh: cm, k, thi, ha, nhng cuc du ngon... Tt c u m mt
ni bun ngao ngỏn ca kip phự du ni trn th (do nh hng ca quan
nim Pht giỏo l sng gi thỏc v. Thi k ny, ph n c cao. H
va l trung tõm ca vn hc (l i tng m vn hc phn ỏnh), va l
nhng n s sỏng to ngh thut nh: Izuni Shikibu, Sờishụnagụn... c bit
Lª ThÞ Håi
của xứ sở Phù Tang trong Genji – cuốn tiểu thuyết đầu tiên của Nhật Bản và
thế giới. Cùng với nghệ thuật điêu luyện, Genji Mônôgatari đã trở thành một
tác phẩm Văn học cổ điển trứ danh có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền văn học
sau này. Đặc biệt, tác phẩm này tác động mạnh mẽ đến sáng tác của
Y.Kawabata. Chính nhà văn đã thừa nhận : Truyện Genji đã tác động sâu sắc
đến khiếu thẩm mỹ và ngôn ngữ của ông. Trong sáng tác của Y.Kawabata,
hình tượng nhân vật phụ nữ đóng vai trò quan trọng như hệ thống nhân vật
trong Truyện Genji . Một số nhà văn khác cũng học hỏi, bắt chước Truyện
Genji nhưng đều thua xa nó về mọi mặt. Bởi Truyện Genji là thiên truyện
quá tuyệt vời, là hiện tượng kỳ diệu nhất của văn học Nhật Bản hồi đầu thế kỷ
XI. Nhà văn Môtôri Nôrinata (1730 – 1801) đã đánh giá chính xác về giá trị
thẩm mĩ của thiên truyện này. Theo ông “Trong số các Mônôgatari, Truyện
kể về Genji là thiên truyện tuyệt vời nhất, không ai có thể vượt qua được, kể
cả trước và sau đó, không tác phẩm nào sánh được với thiên truyện này,
không có tác phẩm nào thấm sâu vào lòng người đến thế, không có tác giả nào
biết thể hiện “vẻ đẹp u buồn” của sự vật một cách sâu sắc đến thế. Nhiều tác
giả đã cố bắt chước Genji nhưng đều thua xa nó về mọi mặt. Không phải bàn
cãi gì nữa, bút pháp của Genji là vô song. Phong cảnh Nhật với sắc trời thay
đổi theo bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Hình ảnh người đàn ông và người phụ
nữ được mô tả rõ ràng, sinh động tưởng như trông thấy những con người bằng
xương, bằng thịt”.
Người phương Đông, đặc biệt người Nhật Bản, khát vọng thẩm mỹ
thường hướng tới vẻ đẹp kinh điển. Tiểu thuyết văn học Nhật Bản coi cái đẹp
mỹ lệ là điểm tựa. Từ thi tuyển Vạn diệp tập (thế kỷ VIII), Truyện Genji (thế
kỷ XI) đến những sáng tác của tác giả hiện đại như Mori Ogai (1862 – 1922),
Natsume Soseki (1867 – 1916), Tanizaki Junichiso (1886 – 1965) ... độc giả
thường xuyên bắt gặp vẻ đẹp tinh tế, nhẹ nhàng và xa xôi thẩm thấu trong
ú thc s trng vng thng c th hin trong th Haik, trong tranh thu
mc, trong sõn khu kch Nụ, trong vn ỏ tng. Th Haik ngn gn , cụ
ng, hm sỳc. Mt bi th ch cú ba cõu, mi by õm tit, thng khụng
quỏ di mi t. Th Haik thng din t mt n tng, mt trng thỏi tõm
hn thụng qua mt õm thanh hay mt hỡnh nh cú th cm nhn c.
Trng tõm ca bi th khụng nm trong cõu ch m nm khong trng. Thi
phỏp Chõn khụng ũi hi ta phi m mt m nhỡn, ly tai m nghe, tri
lũng ra m ún nhn [13].
Trường ĐHSP Hà Nội 2
17
K29H Ngữ Văn
Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồi
Y.Kawabata cũn tip thu truyn thng yờu cỏi p ca ngi Nht
Bn. Ngi Nht vn thớch sng thanh cao, bit trng danh d, gỡn gi o
c, khuụn phộp, tõm hn rng m, ho hp vi thiờn nhiờn. H yờu v p
t trong phin ỏ, mt bụng hoa trờn cnh, mt hoa tuyt lng l bay. H
thớch suy ngm qua mt chộn tr, trm lng trc cnh cụ tch ca mt ngụi
chựa. Trong cun Thiờn nhiờn Nht P.Iu Smớt ó nhn xột: Cm xỳc v
cỏi p, khuynh hng chiờm ngng v p l c tớnh tiờu biu cho ngi
Nht t ngi nụng phu n nh quý tc. Bt c ngi nụng dõn Nht Bn
no cng l nh m hc, mt ngh s bit cm th cỏi p t trong thiờn nhiờn.
ụi khi anh ta sn sng chu du tht xa thng ngon mt cnh p no ú.
cui s nghip ca mỡnh, Y.Kawabata luụn b hp dn bi ph n tr, trinh
trng. i vi ụng, dng nh h tng trng cho bn cht ca Cỏi p, lm
nờn v p Nht Bn.
Ngay t tỏc phm u tiờn, V n Izu c vit nm 1925,
Y.Kawabata ó miờu t v p ca mt v n m ụng c gp trờn hũn o
Izu. V p ca cụ gỏi mi by tui tr trung, y sc sng ang ho ln ỏnh
nng xuõn bờn dũng sui trong ngn. V p thanh sch ca cụ nh Con sui
trn nc sau trn ma ỏnh lờn m ỏp di ỏnh mt tri vo ngy mựa thu
Trường ĐHSP Hà Nội 2
19
K29H Ngữ Văn
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Lª ThÞ Håi
trong veo mà tiết trời còn ấm áp như mùa xuân xứ Izu”. Vẻ đẹp đó khiến
người du khách quyến luyến không muốn rời khỏi hòn đảo. Hình ảnh vũ nữ
Izu đọng mãi trong tâm trí Y.Kawabata với cảm giác “đầu tựa hồ không còn
gì nữa, chỉ còn lại một niềm thư thái, dịu dàng”.
Đến với tiểu thuyết Xứ tuyết - một tác phẩm được Y.Kawabata miệt
mài viết từ năm 1935 – 1947, chúng ta còn thấy vẻ đẹp phụ nữ Nhật Bản được
tập trung trong hai hình ảnh: Kômakô và Yôkô. Nàng Kômakô thì tràn trề,
tươi mát, vừa nồng nhiệt, say đắm yêu, khát khao được yêu và được tận hiến
trong tình yêu. Còn Yôkô với “giọng nói trong vắt”, “đôi mắt đẹp tuyệt vời”,
một vẻ đẹp cổ xưa huyền bí. Vẻ đẹp trong trắng, nhưng hư ảo, xa vời đó khiến
bun. V chớnh bn thõn nng cng cú cm tỡnh vi Kikuji. Vỡ au kh v
tuyt vng, nng ó p v chộn tr Shinụ cú vt son ca m nng. Nng
mun xoỏ i cỏi k nim au bun ú, mun nú lng chỡm vo d vóng. Kikuji
li mun lu gi nhng mnh v ú li vỡ nú l k nim mi tỡnh gia cha
chng v m Fumikụ, ú cng l mi tỡnh gia chng v b Ota khi cha chng
mt.
Mi tỡnh trm luõn y l si dõy oan trỏi chng cht phn ỏnh s ging
co gia giỏ tr truyn thng tr o vi cỏi l bch m tr o ang ri vo.
Tỏc phm kt thỳc gi s xút xa, day dt trong lũng ngi c v cỏi cht ca
b Ota v cụ con gỏi. Hai ngi ó chn cỏi cht chm dt mi tỡnh trm
luõn ti li ca mỡnh. V p ca h chớnh l v p u bun.
Qu tht, nhng ngi ph n trong sỏng tỏc ca Y.Kawabata p
nhng cng y bt hnh. Trong tỏc phm C ụ (1961 1962), nh vn k
li tht cm ng s phn ca Chiờkụ - mt cụ gỏi song sinh b b ri ngoi
ng. ễng b Takichiro, ch mt ca hng kinh doanh t la, khụng cú con
cỏi, mang Chiờkụ v nuụi. Khi Chiờkụ hai mi tui, ụng b mi núi s tht
cho nng bit. Vỡ mc cm vi thõn phn ca mỡnh nờn nng sinh ra bun
phin v quyt i tỡm cha m . Sau khi gp c Nakiụ, ngi em gỏi song
sinh, nng mi bit cha m ó mt. Nng a em gỏi v nh. ú l mt
ờm ụng giỏ lnh, hai ch em c sng bờn nhau trong tỡnh huyt thng.
Nhng sau ú, Nakiụ cm thy khụng th sng cựng ch trong cn nh giu
sang ú c, cụ nh tm bit ch tr li nỳi rng ni mỡnh ang sng.
Chiờkụ bựi ngựi chia tay em trong bui sỏng tinh m lnh lo, tuyt tan dn
lỳc mi ngi thnh ph Kyụtụ ang trong gic ng. Chiờkụ ng lng yờn
au bun nhỡn theo ngi em m dn trong tuyt.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
21
nng ng nhỡn ngụi nh c : Ta s lm gỡ h anh nu a con em ang
mang trong bng nú ging anh. Kyụkụ ó ton tõm, ton trớ ngh v ngi
chng quỏ c ngay c khi nng cú con vi ngi chng th hai. Nng qu l
mt ngi ph n in hỡnh cho ngi ph n Nht Bn vi tỡnh yờu thu
Trường ĐHSP Hà Nội 2
22
K29H Ngữ Văn
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Lª ThÞ Håi
chung, son sắc. Qua hình tượng nhân vật Kyôkô, Y.Kawabata muốn hướng
tới vấn đề xã hội có ý nghĩa lớn lao hơn. Rằng xã hội Nhật Bản hiện đại tuy
đầy đủ về vật chất nhưng quá khứ mãi mãi vẫn đẹp, con người cần giữ gìn,
bảo vệ nó. Liệu người ta có thể quên đi quá khứ khi nó vẫn cứ hiện diện từng
giây, từng phút trong mỗi con người?
Nói về người phụ nữ hết mực chung thuỷ, thực hiện tròn trách nhiệm
của người vợ, chúng ta không thể không kể đến người phụ nữ trong tác phẩm
Trái tim của Y.Kawabata. Đây là người phụ nữ điển hình nhất cho tâm hồn
phụ nữ Nhật: chung thuỷ đến chết, chung thuỷ ngay cả khi biết người chồng
đã bội bạc, đã xa vời với cuộc sống của mình. Nàng một mình vò võ chăm sóc
đứa con gái yêu và trông đợi tin chồng. Người chồng bội bạc của nàng ngày
càng đi xa, nhưng vẫn viết những lá thư về cho nàng, khuyên nàng: “đừng cho
con chơi bóng (...) đừng cho con đi giày tới trường (...) đừng cho con gái ăn
bằng bát sứ (...) Em đừng làm gì phát ra tiếng động nữa (...) Em đừng khép
đêm thứ tư và sắc đẹp rực rỡ của cô gái đêm thứ năm đã được tái họa sống
động, hiện thực, tinh tế và sắc sảo. Những vẻ đẹp của các cô gái này đã làm
cho ông già Eguchi phải tôn trọng, khát khao, nâng niu, dằn vặt. Chính sức
sống , tuổi trẻ và vẻ đẹp tự nhiên của các cô gái có sức hướng thiện sâu sắc
làm trỗi dậy bản chất lương thiện của ông già Eguchi. Cái tên Người đẹp say
ngủ khác với Những mỹ nữ của Eguchi nằm trong dụng ý của tác giả muốn
hướng đến vẻ đẹp của các cô gái. Chính dụng ý này cũng thể hiện tư tưởng:
ca ngợi vẻ đẹp của cô gái, đồng thời phê phán hành vi của bất cứ ai làm hoen
ố vẻ đẹp đó. Các cô gái say ngủ là hiện thân của sự sống và Cái Đẹp, là đối
tượng thẩm mỹ lý tưởng của tác giả.
Qua một số tác phẩm điển hình của Y.Kawabata, chúng ta thấy thế giới
nhân vật của ông chính là người phụ nữ. Đó là những người phụ nữ đẹp
nhưng bất hạnh. Từ cô gái trẻ Kaoru trong Vũ nữ Izu với vẻ đẹp trinh bạch,
thánh thiện, Kômakô tràn trề, tươi mát, khát khao yêu và hết lòng với tình
yêu, Yôkô với tâm hồn trong trắng nhưng hư ảo trong Xứ tuyết đến bà Ota, cô
con gái Fumikô đầy quyến rũ trong Ngàn cánh hạc, rồi Kyôkô dịu dàng, e lệ,
vị tha, thuỷ chung son sắc trong tác phẩm Thuỷ nguyệt... đến vẻ đẹp mang
màu sắc nhục cảm của những mĩ nữ khoả thân trong Người đẹp say ngủ...tất
cả đều sống động, mạnh mẽ, duyên dáng và tràn đầy nữ tính, tinh tế, ngọt
ngào, bằng những dáng nét yêu kiều gợi cảm . Mỗi người trong số những cô
gái đó đều được Y.Kawabata tái tạo trong khoảnh khắc đẹp nhất của đời
người. Đó là tuổi trẻ, là tình yêu và sắc đẹp. Cái Đẹp điển hình, riêng biệt
Trêng §HSP Hµ Néi 2
24
K29H – Ng÷ V¨n
người phụ nữ này. Nếu Kômakô là ảnh thực thì Yôkô chỉ là ảnh ảo. Họ hiện
Trêng §HSP Hµ Néi 2
25
K29H – Ng÷ V¨n