Nghiên cứu giải pháp phát triển cây trồng vụ đông tại xã hợp thành - huyện kỳ sơn - tỉnh hòa bình - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
Khoa Kinh tế và PTNT

Nghiên cứu giải pháp phát triển
cây trồng vụ Đông tại xã Hợp
Thành - huyện Kỳ Sơn - Tỉnh Hòa
Bình

Giáo viên hướng dẫn: TS. Bùi Đình Hòa
Sinh viên: Hoàng Quang Mạnh


Mục lục
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiến
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương
pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Định hướng và giải pháp
Kết luận


Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
• Vụ Đông trong nhiều năm qua mang lại nguồn thu nhập lớn
cho các hộ nông dân.
• Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có những chỉ
đạo tích cực cho vụ Đông.
• Tận dụng nguồn lao động và đất đai của địa phương và áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật.
• Hợp Thành là một xã thuộc huyện Kỳ Sơn - tỉnh Hòa Bình.

1.1.3 Luân canh
1.1.4 Cơ sở khoa học của cây vụ Đông
1.1.5 Sự lựa chọn cây trồng vụ Đông của nông hộ
1.1.6 Những vấn đề cơ bản về phát triển sản xuất cây vụ Đông
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thực trạng phát triển sản xuất cây vụ Đông ở Việt Nam
1.2.2 Tình hình sản xuất vụ Đông ở một số địa phương
1.2.3 Lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan


Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
2.2 Nội dung nghiên cứu
• Những yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế cây trồng vụ
Đông
• Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chủ yếu trong vụ Đông.
• Ảnh hưởng của thu nhập hộ đến hiệu quả sản xuất cây vụ
Đông của nông hộ.
• Ảnh hưởng của diện tích gieo trồng đến hiệu quả sản xuất
cây ngô của nông hộ.


Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

hiệu quả kinh tế và những thuận lợi, khó khăn


Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

2.3.3.3 Đối tượng và số mẫu điều tra
Xóm

Khá

Trung bình

Tổng số hộ

Giếng

4

11

15

Mỏ Ngô

3

9


60

Tổng diện tích

Bảng 2.1 Số lượng mẫu của các điểm điều tra


Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.3.3.4
Các Nội dung thông tin thu thập từ các phiếu điều
tra


Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.3.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý
số liệu
2.3.4.1 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
• Công cụ xử lý: phần mềm Excel
• Các chỉ tiêu để tổng hợp bao gồm: số tuyệt đối, số
tương đối, số bình quân, tốc độ phát triển.
2.3.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
• Phương pháp thống kê.
• Phương pháp so sánh
2.3.4.3 Các phương pháp khác
• Phương pháp chuyên gia


Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Hợp
Thành huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
• Vị trí địa lý thuật lợi
• Thời tiết ổn định, nguồn nước dồi dào
3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất
3.1.3 Cơ sở hạ tầng
3.1.3.1 Đường giao thông
• Đường liên xã đã được cứng hóa 100%
• Đường liên thôn và nội thôn cứng hóa
thế lớn của xã trong phát triển kinh tế nói chung và
cây vụ Đông nói riêng.


Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1.6.2 Khó khăn
• Quỹ đất vẫn còn bỏ trống, quy trình chưa đảm bảo
làm cho năng suất cây trồng còn chưa tương xứng với
tiền năng.
• Cây vụ Đông chưa được phát triển theo hướng sản
xuất hàng hóa quy củ. Nông dân còn chưa chủ động
tiếp cận tiến bộ KHKT trong khi cơ quan Khuyến nông
thực hiện chức năng còn hạn chế. Thông tin thị trường
chưa được quan tâm đúng mức.
• Ngoài ra những khó khăn về điều kiện thời tiết nói
chung cũng gây không ít trở ngại cho sản xuất nông
nghiệp.


Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.2 Tình hình sản xuất vụ Đông của xã Hợp
Thành
3.2.1 Diện tích
• Tổng diện tích cây trồng vụ Đông năm 2012 của xã
Hợp Thành là 30,1 ha.
• Ngô là cây trồng chủ lực với diện tích 20 ha, chiếm


2011

(%)

(%)

170,2155
230,880
1002,186
649,600

222,755
191,425
1084,9536
679,200

218,400
178,464
1109,218
721,920

130,86
82,91
108,25
104,55

98,04
93,22
102,23

100,11

Tỷ trong GTSX vụ
Đông


Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.3 Phát triển cây vụ đông của các hộ điều tra
3.3.1 Điều kiện sản xuất của các hộ điều tra
• Diện tích canh tác bình quân một hộ là 0,204 ha(5.65
sào).
• Diện tích có khả năng sản xuất vụ đông là 0,182 ha
(5,04 sào).
• Về nguồn lao động, các hộ có số lao động trung bình
là 3,66 lao động / hộ và mỗi lao động có khoảng 1,35
sào đất sản xuất vụ Đông.
Trình độ văn hóa của chủ Tiểu học
THCS
hộ
THPT

%
%
%

11.66
71.68
16.66


1684 1702.5


Bảng 3.14: Kết quả và hiệu quả kinh tế sản
xuất cây vụ Đông các hộ điều tra năm 2012
Chỉ tiêu
ĐVT
Năng suất Kg/sào
GO

1000đ

IC

1000đ

VA

1000đ

MI

1000đ

GO/IC

Lần

VA/IC


626.57

630.89

1684

1702.5

150.68

211.9

5724.71

6454.79

150.68

211.9

5724.71

6454.79

1.24

1.34

4.40


với năng suất một số địa phương

Điều tra hộ

Khảo nghiệm

(1)/(2)

(1)

(2)

(%)

Chỉ tiêu

ĐVT

Ngô LVN 99

Tấn/ha

30,36

80

37,95

Ngô NK 6654


Đông theo nhóm hộ
Thuốc Phân hữu
BVTV

1000đ
1000đ

Tổng
Đạm
NPK
Kali
Chỉ tiêu 1000đ
1000đ
1000đ
1000đ
Nhóm hộ Khá
LVN99
530,42
79,35
166,16
31,15
37,11
NK 6654
550,19
82,19
176,3
31,74
36,15
Su hào
1534,4

1547,67
143,33
397,25
0
104,7
Bảng 3.15: Chí phí cây trồng của các nhóm
hộ

0
0
298,29
311,76
0
0
315,75
319,72



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status