Nghiên cứu giải pháp phát triển nuôi trồng thuỷ sản tại huyện năm căn, tỉnh cà mau - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BAN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO


NGUYỄN VIỆT THẮNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG
THỦY SẢN TẠI HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHƯỢNG LÊ Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến TS.Nguyễn Phượng Lê, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông nghiệp Hà
Nội; các thầy cô trong khoa Kinh tế nông nghiệp và các thầy cô trong Viện Sau đại
học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Năm Căn – tỉnh Cà Mau;
Phòng Kinh tế; Phòng Thống kê; UBND các xã, thị trấn Năm Căn, Hàng Vịnh và
Hàm Rồng huyện Năm Căn, và các hộ gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ở bên tôi
và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện
luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn


2.2.2 Chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển nuôi trồng thuỷ sản 26
2.2.3 Các nghiên cứu về phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam 32
3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
U
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

iv
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 43
3.2 Phương pháp nghiên cứu 47
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 47
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 48
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 50
3.2.4 Phương pháp phân tích kinh tế 50
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1 Thực trạng các giải pháp phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở huyện
Năm Căn 51
4.1.1 Khái quát các giải pháp phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở tỉnh Cà Mau 51
4.1.2 Tình hình thực hiện các giải pháp phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở
huyện Năm Căn 53
4.2 Tác động của các giải pháp đến phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở
huyện Năm Căn 61
4.2.1 Kết quả nuôi trồng thuỷ sản của huyện 61
4.2.2 Kết quả chế biến thủy sản của huyện 62
4.2.3 Kết quả tiêu thụ thủy sản của huyện 64
4.2.4 Hiệu quả nuôi trồng thuỷ sản 67
4.3 Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các giải pháp phát triển
nuôi trồng thuỷ sản 68
4.3.1 Lao động và trình độ lao động 68

NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
SXKD Sản xuất kinh doanh
UBND Uỷ ban nhân dân
XK Xuất khẩu
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

vii
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
2.1 Tổng sản lượng thuỷ sản của thế giới 20
2.2 Sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ năm 2011 23
2.3 Sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang EU năm 2011 23
2.4 Sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản năm 2011 24
2.5 Sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc năm 2011 24
2.6 Sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc năm 2011 25
3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Năm Căn giai đoạn 2005 - 2011 43
3.2 Tình hình dân số huyện Năm Căn giai đoạn 2005 - 2011 44
3.3 Tình hình sử dụng đất của các xã nghiên cứu 48
4 Tình hình thực hiện giải pháp quy hoạch trên địa bàn huyện
Năm Căn, tỉnh Cà Mau 53
4.2 Thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ 54
4.3 Xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản
của huyện 55
4.4 Tình hình thực hiện giải pháp phát triển chế biến thuỷ sản của

2012 đạt 5,8 triệu tấn (tăng 8,5% so với năm 2011), trong đó sản lượng khai thác đạt
2,6 triệu tấn (tăng 10% so với năm 2011), sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 3,2 triệu
tấn (tăng 6,8% so với năm 2011). Về nuôi trồng thủy sản, nuôi tôm nước lợ năm
2012 cơ bản vẫn đạt được chỉ tiêu kế hoạch và tăng trưởng so với năm 2011. Cả nước
có 30 tỉnh thành nuôi tôm nước lợ, diện tích thả nuôi là 658 nghìn ha (bằng năm
2011), đạt sản lượng 500 nghìn tấn (tăng 0,9%). Trong đó, diện tích nuôi tôm sú là
619 nghìn ha (gần bằng năm 2011) đạt sản lượng 310 nghìn tấn (giảm 6,4%), diện
tích nuôi tôm chân trắng là 38 nghìn ha (tăng 15,7%) đạt sản lượng 190 nghìn tấn
(tăng 7,3%). Hàng thủy sản của Việt Nam đã có mặt trên 164 quốc gia và vùng lãnh
thổ, kim ngạch XK năm 2012 đạt 6,11 tỷ USD (tăng gấp 2,4 lần so với năm 2001,
bình quân tăng 13,16%/năm) [Báo cáo tình hình thực hiện năm 2012, phương hướng,
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

2
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch năm, Tổng cục Thủy sản, 2013].
Sự phát triển của ngành NTTS đã có tác động rất lớn đến các lĩnh vực, ngành
nghề trong xã hội, nó không những tạo thêm nhiều công ăn việc làm, tạo thêm thu
nhập, nâng cao đời sống của người dân mà còn có những tác động mạnh mẽ đến
ngành thuỷ sản và nền kinh tế nói chung. Cụ thể, nuôi trồng thủy sản góp phần làm
tăng kim ngạch XK của cả nước, tăng sự trao đổi buôn bán, ngoại giao với nhiều
quốc gia và nhiều khu vực trên thế giới. Nguồn lợi thuỷ sản mang tính tái tạo, tái
sinh. Nhưng khi con người khai thác quá khả năng tái sinh thì nguồn lợi sẽ bị cạn
kiệt. Trong những năm gần đây, việc khai thác và đánh bắt thuỷ sản ngày càng có
nguy cơ giảm sút vì nguồn lực tự nhiên khan hiếm. Nếu như con người không tiến
hành giải pháp khắc phục thì nguy cơ cạn kiệt nguồn lợi là điều dễ dàng nhận thấy.
Vì vậy, NTTS vừa nhằm mục đích phục vụ nhu cầu trong nước đồng thời XK có thể
nói là một giải pháp hữu hiệu trong giai đoạn phát triển hội nhập như hiện nay.
Huyện Năm Căn có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng, là một trong số hai
huyện của tỉnh Cà Mau (cùng với huyện Ngọc Hiển) có cả bờ biển Đông và bờ biển
Tây (Vịnh Thái Lan), có sông Cửa Lớn chạy xuyên suốt từ bờ biển Đông sang vịnh

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình thực hiện các giải pháp phát triển NTTS của huyện
Năm Căn, trên chủ thể nghiên cứu là các cơ sở sản xuất gồm hộ và DN
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
+ Nghiên cứu thực trạng giải pháp phát triển NTTS trên địa bàn nghiên cứu.
+ Nghiên cứu sự biến động về quy mô, số hộ NTTS, sản lượng, tình hình sử
dụng tiền vốn trong NTTS.
+ Nghiên cứu về hiệu quả NTTS.
+ Nghiên cứu những tác động đến NTTS trong vùng (chính sách, yếu tố chỉ
đạo, sự tham gia của các thành phần khác).
+ Nghiên cứu tiềm năng và lợi thế để phát triển NTTS của huyện.
- Về không gian: Tại huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
- Về thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng trong 3 năm (2009-2011).
Ngoài ra còn nghiên cứu ở một số thời điểm khác nhằm minh hoạ rõ hơn cho kết quả
nghiên cứu.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

2.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nuôi trồng thuỷ sản
2.1.1. Khái niệm về nuôi trồng thuỷ sản
NTTS là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong ngư nghiệp với mục đích
chủ yếu là sản xuất sản phẩm thuỷ sản hàng hoá để bán ra thị trường, có sự tập trung
mặt nước - tư liệu sản xuất chính ở một địa bàn nhất định.
Theo định nghĩa của FAO thì nuôi trồng thuỷ hải sản là các hoạt động canh
tác trên đối tượng sinh vật thuỷ sinh như nhuyễn thể, giáp xác, thực vật thuỷ sinh.

Thứ nhất, sản phẩm của ngành NTTS rất phong phú và đa dạng, là nguồn thực
phẩm có chất lượng có thể đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cho cư dân. Hầu hết
các loại thuỷ sản là thực phẩm giàu đạm, dễ tiêu hoá, phù hợp với sinh lý của mọi lứa
tuổi. Ngoài ra phát triển NTTS cung cấp một phần thức ăn cho chăn nuôi, đặc biệt là
cho chế biến thức ăn chăn nuôi công nghiệp. Bột cá và các phế phẩm, phụ phẩm thuỷ
sản chế biến là nguồn thức ăn giàu đạm để chế biến thức ăn phục vụ chăn nuôi gia
súc, gia cầm. Ngoài chức năng dinh dưỡng thông thường, ngày nay một số thực phẩm
thuỷ sản đang được nghiên cứu và sử dụng vào chữa trị một số bệnh cho con người
như: Vẫy cá nhám, bong bóng cá sư, bào ngư…
Thứ hai, phát triển NTTS góp phần nâng cao thu nhập và tạo công ăn việc
làm cho người lao động. Hầu hết các ngư dân ven biển từ chỗ chỉ sản xuất nhỏ lẻ,
phân tán, đánh bắt nguồn lợi hải sản ven bờ hiện nay đã vươn ra ngoài khơi, với
công cụ kỹ thuật hiện đại và mục tiêu kinh doanh đã mang tính hàng hoá rõ rệt.
Bên cạnh đó một bộ phận khá lớn dân cư vùng ven biển biết tận dụng lợi thế vùng
nước lợ, nước mặn phát triển. NTTS mang lại hiệu quả cao hơn so với sản xuất
nông nghiệp và sản xuất khác. Sản xuất tập trung, chuyên môn hoá NTTS vùng
ven biển đã và đang hình thành, xuất hiện nhiều mô hình trang trại, DN NTTS có
hiệu quả đã góp phần nâng cao thu nhập tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Thứ ba, Phát triển NTTS tạo nguồn hàng XK quan trọng. Trong nhiều năm
liền, ngành thuỷ sản luôn giữ vị trí thứ 3 hoặc thứ 4 trong bảng danh sách các ngành
có vị trí XK lớn nhất đất nước. Sau một thời gian phát triển, nuôi trồng thủy sản đã
khẳng định đây là ngành một ngành kinh tế mũi nhọn trong sản xuất thủy sản, tạo ra
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

6
nguồn hàng hóa dồi dào phục vụ cho tiêu dùng trong nước và XK.
Thứ tư, Phát triển NTTS làm thúc đẩy quá trình CNH, HĐH nông nghiệp
nông thôn. Trong lĩnh vực NTTS việc ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến ngày
càng phổ biến , đặc biệt là công nghệ sản xuất giống. Biểu hiện rõ nét nhất của quá
trình CNH, HĐH lĩnh vực NTTS là việc phát triển mạnh các khu vực NTTS hàng

chung của ngành thuỷ sản. Vì thế phát triển NTTS không thể tách rời các bộ phận
hợp thành ngành thuỷ sản.
- Phát triển NTTS gắn với khai thác, sử dụng thuỷ vực, diện tích đất đai và mặt nước
Thủy vực là sản phẩm của tự nhiên, nó là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành
thủy sản nói chung và nuôi trồng thủy sản nói riêng, là tư liệu sản xuất không thể thay
thế được. Cũng giống như ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp, thủy vực nuôi
trồng thủy sản luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu, gắn với chính sách ruộng đất của
nhà nước. Nhà nước giao quyền sử dụng ổn định lâu dài cho người sử dụng đất,
trong đó có vấn đề sử dụng mặt nước của ngành nuôi trồng thủy sản. Thông qua
quyền sử dụng, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp và cho thuê, người sử dụng mặt
nước yên tâm đầu tư phát triển, cải tạo và quy hoạch vùng nước để sản xuất lâu dài
và có hiệu quả. Từ trước đến nay, đất đai và mặt nước dùng để nuôi trồng thủy sản
được tính chung trong đất nông nghiệp. Hiện nay nghề nuôi trồng thủy sản đã và
đang phát triển mạnh mẽ và các loại đất nuôi trồng thủy sản cũng rất đa dạng và
phong phú gồm đất khô, đất ướt, đất có mặt nước như sông, đầm phá, hồ chứa, mặt
biển, Vì vậy các loại đất mặt nước này cần được tách riêng thành một nhóm và tên
gọi là đất và mặt nước nuôi trồng thủy sản hoặc gọi chung là đất nuôi trồng thủy sản
để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và sử dụng loại tài nguyên này một cách
có hiệu quả và bền vững hơn.
- Phát triển NTTS theo hướng thâm canh đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn
Hầu hết đầu tư cho nuôi trồng thủy sản đều có nhu cầu vốn ban đầu lớn để
xây dựng ao hồ, cải tạo đầm nuôi. Nhu cầu vốn này thường vượt quá khả năng tự
tích lũy và đầu tư của nhiều hộ gia đình, nhất là dân cư vùng đầm phà ven biển
vốn nghèo nàn và lạc hậu. Mặt khác, nuôi trồng thủy sản còn phụ thuộc nhiều vào
điều kiện tự nhiên nên khi gặp những diễn biến bất thường như bão, lũ lụt, hạn hán
có thể dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước, dịch bệnh khó kiểm soát vì thế độ
rủi ro cao. Do đó cần có chính sách và dịch vụ hỗ trợ như dự báo thời tiết, khí hậu
thủy văn, phát hiện và cảnh báo sớm các thiên tai, từng bước xây dựng và thực
hiện chính sách bảo hiểm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

nhiêu kinh tế bao gồm độ phì tự nhiên do đất phong hoá lâu đời mà có và độ phì
nhiêu nhân tạo do con người tạo ra khi cải tạo nguồn nuớc, bón thêm các loại phân
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

9
xanh, phân chuồng, phân vô cơ làm ăng hàm luợng chất hữu cơ, các thức ăn tự
nhiên cho NTTS.
- Về nguồn nhân lực: Người dân ở huyện đều biết đến NTTS như một nghề
truyền thống và những năm gần đây NTTS được coi như là một nghề chính có khả
năng làm giàu. Lao động nông ngư dân với kinh nghiệm và kiến thức NTTS của
mình là yếu tố thuận lợi để phát triển NTTS.
b, Yếu tố kỹ thuật
NTTS hiện nay chủ yếu là nuôi bán thâm canh và nuôi thâm canh, có áp dụng
các tiến bộ kỹ thuật của khoa học công nghệ vào nuôi trồng. Vì vậy việc nắm bắt và
hiểu rõ đặc tính kỹ thuật của từng loại thuỷ sản là một trong những yếu tố quan trọng
nhằm đem lại hiệu quả kinh tế trong NTTS.
Do đối tượng sản xuất của NTTS là sinh vật cho nên sự phát triển của các
loài nuôi phụ thuộc nhiều vào những yếu tố như nhiệt độ, độ PH, các muối hoà tan
(độ cứng, độ kiềm, độ mặn), các chất khí hoà tan (O
2
, CO
2
, N
2
), độ trong của ao
nuôi và đáy ao. Đây là những yếu tố cơ bản và cần thiết để duy trì môi trường
NTTS ổn định, nhằm không gây ra những cú sốc đối với các loài thuỷ sản nuôi
trồng, góp phần hạn chế đến mức thấp nhất khả năng phát sinh dịch bệnh, nhằm
tăng hiệu quả kinh tế trong NTTS.
c, Yếu tố kinh tế xã hội

phát triển đòi hỏi phải biết áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào sản
xuất thì mới đem lại năng suất cao, chất lượng tốt và có hiệu quả kinh tế. Phát triển
NTTS phải dựa vào tiến bộ khoa học công nghệ sinh sản nhân tạo, lai tạo, thuần
chủng giống loài thuỷ sản, kỹ thuật và công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp kỹ
thuật vận chuyển giống, kỹ thuật nuôi và phòng trừ dịch bệnh cho thuỷ sản nuôi. Vì
vậy việc ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ vào NTTS
luôn là những yêu cầu bức thiết.
- Thị trường
Thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào cho sản xuất và thị trường
tiêu thụ sản phẩm đầu ra, tuy nhiên đối với NTTS thị trường tiêu thụ đóng vai trò
quyết định. Thị trường tiêu thụ sản phẩm quy định quy mô, cơ cấu thuỷ sản nuôi
trồng. Người sản xuất NTTS luôn căn cứ vào cung cầu và giá cả thị trường để điều
chỉnh hành vi SXKD NTTS cho phù hợp, nhằm hạn chế tối đa rủi ro do tác động
của thị trường. Vì vậy, việc nghiên cứu tìm kiếm, tiếp cận thị trường và xúc tiến
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

11
thương mại cho sản phẩm thuỷ sản luôn là đòi hỏi mà những nhà kinh doanh NTTS
phải quan tâm.
d, Yếu tố chính sách
Đây là yếu tố tác động không nhỏ đến quy mô cũng như chất lượng của
ngành NTTS. Các chính sách luôn là “bà đỡ” cho sự phát triển. Phát triển NTTS
phụ thuộc rất lớn vào nhiều chính sách trong đó chính sách đất đai là quan trọng
nhất. Đồng thời phải hình thành đồng bộ chính sách tín dụng đầu tư, chính sách
bảo hiểm và nhiều chính sách khác. Vì vậy đổi mới và hoàn thiện chính sách luôn
là vấn đề mà người NTTS đòi hỏi đối với các cấp, các ngành và các địa phương.
Những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có thể thúc đẩy hoặc kìm
hãm sự phát triển của ngành NTTS.
2.1.5. Nội dung nghiên cứu giải pháp phát triển nuôi trồng thuỷ sản
a, Quy hoạch vùng nuôi trồng thuỷ sản

xuất có mục tiêu chính là để bán, một bộ phận là hàng hóa chất lượng cao để
XK như nuôi tôm hùm, tôm sú, tôm càng xanh,cá tra, các ba sa, cá chình, cá
bống tượng Vì vậy, NTTS cần có hệ thống CSHT kỹ thuật đồng bộ, phải đầu
tư lớn, chi phí cao, nhất là thủy lợi, cơ sở sản xuất giống, phòng trừ dịch bệnh,
khuyến ngư, vệ sinh ao hồ, đầm phá, nguồn nước sử dụng, hệ thống lồng bè, đội
ngũ kỹ sư chuyên gia thủy sản, cơ sở sơ chế, bảo quản, vận chuyển sản phẩm, thị
trường XK, máy móc thiết bị phục vụ nuôi trồng. Cùng với hệ thống CSHT đồng
bộ, hoạt động NTTS đòi hỏi phải có vốn lưu động lớn để đáp ứng yêu cầu trang
trải chi phí thường xuyên và dụng cụ nhỏ. Do vậy vốn cho NTTS là rất lớn.
Theo tính toán của các chuyên gia kinh tế thủy sản, vốn cho các khoản chi
phí thường xuyên của hộ NTTS lên tới trên 30 khoản chi, lớn, nhỏ trong đó có 4
khoản chi phí lớn gồm :
- Chi phí về giống, thức ăn, các chất vi lượng
- Chi phí xử lý môi trường, nguyên nhiên liệu, thuế, phí bao gồm: vệ sinh
xử lý ao, đầm, thuốc xử lý nước, vôi, thuốc diệt tạp, hóa chất khác, thuốc phòng
chữa bệnh, chi phí xăng dầu, nhớt, mỡ, điện, thủy lợi phí, khấu hao tài sản cố
định, dụng cụ nhỏ, bảo hiểm tôm, cá nuôi, thuế sử dụng đất/mặt nước, chi phí trực
tiếp khác, như đấu thầu, thuê đất, mặt nước
- Chi phí thuê ngoài gồm các loại lớn: thuê máy móc thiết bị, phương tiện
vận chuyển không kèm người điều khiển, cải tạo ao hồ, chăm sóc, chế biến thức
ăn, thu hoạch, vận chuyển, sửa chữa máy móc thiết bị, các chi phí khác.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

13
- Chi phí lao động tự làm của hộ nuôi thủy sản.
Vì vậy, nghiên cứu các giải pháp về vốn cho hoạt động phát triển nuôi
trồng thủy sản phải xuất phát từ đặc điểm sản xuất và yêu cầu sản phẩm có tính
đặc thù này. Giải pháp đưa ra cần đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống nhằm giải
quyết trọn vẹn 2 mặt của vấn đề là huy động vốn nhiều nhất và sử dụng vốn hiệu
quả nhất. Các giải pháp đó nhằm một mặt đáp ứng yêu cầu của tổ chức, hộ gia

hưởng không nhỏ đến nghề nuôi trồng. Giống không sạch bệnh đã gây nên mất
mùa, nhiều hộ nông dân mất cả vốn lẫn kế sinh nhai.
Cùng với giống thì thức ăn đóng góp quan trọng trong quá trình NTTS. Nhờ
có thức ăn mà các loài thuỷ sản mới có thể sinh trưởng và phát triển một cách nhanh
chóng làm gia tăng sản lượng trên một đơn vị diện tích. Thức ăn là vật chất chứa
các thành phần dinh duỡng mà động vật có thể ăn, tiêu hoá và hấp thu đuợc các chất
dinh dưỡng để duy trì sự sống, xây dựng cấu trúc cơ thể. Thức ăn và cách cho ăn là
một vấn đề quan trọng nhất trong tất cả các mô hình thuỷ sản thâm canh. Hiệu quả
của NTTS phụ thuộc nhiều vào việc lựa chọn thức ăn và cách cho ăn.
Trong NTTS, các hộ nuôi cần phải quản lý chế độ cho ăn để đạt đuợc năng
suất nuôi cao nhất với lượng thức ăn sử dụng thấp nhất, giảm thiểu được ô nhiễm
môi trường ao nuôi và dịch bệnh cho đối tượng nuôi. Đồng thời kiểm soát lượng
thức ăn trong quá trình nuôi để tránh hao tổn thức ăn và vật chất dư thừa tăng cao.
Chế độ ăn trong NTTS phụ thuộc vào mật độ thả và khả năng cung cấp thức ăn. Đối
với khu vực nuôi không bón phân, không bổ sung thức ăn thì thức ăn chủ yếu là
nguồn thức ăn có sẵn như thực vật phù du, động vật phù du (phù hợp với hình thức
nuôi quảng canh). Đối với khu vực nuôi có bón bổ sung các loại phân thì người ta
thường sử dụng phân hữu cơ và vô cơ để phát triển nguồn thức ăn tự nhiên có sẵn
làm thức ăn cho các đối tượng nuôi. Đối với khu vực nuôi óc bổ sung thêm thức ăn
thì phối hợp giữa thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo để đáp ứng nhu cầu dinh
dưỡng của đối tuợng nuôi. Bổ sung thức ăn nhân tạo khi thức ăn tự nhiên không đáp
ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho mức sinh trưởng tối ưu của đối tượng nuôi. Hình
thức này áp dụng cho nuôi bán thâm canh. Đối với khu vực nuôi bằng chế độ hoàn
toàn cho ăn thì nhu cầu dinh dưỡng của đối tuợng nuôi chủ yếu được cung cấp bằng
thức ăn nhân tạo, thức ăn tự nhiên chỉ đóng vai trò bổ sung không đáng kể. Hình
thức này áp dụng cho nuôi công nghiệp.
Trong cơ cấu giá thành của sản phẩm NTTS, thức ăn chiếm từ 60-80% chi
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

15

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

16
thức ăn hỗn hợp dùng chưa nhiều, thức ăn tự nhiên vẫn còn quan trọng. Tuy nhiên
năng suất của phương thức này vẫn thấp so với diện tích ao sử dụng.
- Phương thức nuôi thâm canh: Là hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào thức ăn
bên ngoài (thức ăn viên hay đơn thuần hay kết hợp với thức ăn tuơi sống). Thức ăn
tự nhiên không quan trọng. Mật độ nuôi thả cao. Diện tích khu vực nuôi lớn. Ưu
điểm của phuơng thức này là khu vực nuôi được xây dựng rất hoàn chỉnh, cấp và
tiêu nước hoàn toàn chủ động, có trang bị đầy đủ các phương tiện máy móc, điện
giao thông nên dễ vẫn hành và quản lý. Tuy nhiên phương thức này cho sản phẩm
có kích cỡ nhỏ, chi phí vận hành cao, lợi nhuận thấp.
d, Giải pháp chế biến thuỷ sản
Chế biến thuỷ sản là ngành nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật và
công nghệ để sản xuất ra những mặt hàng thuỷ sản có giá trị dinh dưỡng cao trong
thực phẩm và góp phần gia tăng tỷ trọng XK trong những ngành có giá trị XK cao
của cả nuớc. Ngành công nghiệp chế biến thuỷ hải sản đã và đang đem lại những
lợi nhuận không nhỏ cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và của nguời nông dân
NTTS nói riêng. Tuy nhiên, công nghệ chế biến của nuớc ta chủ yếu với những
mặt hàng thuỷ sản đông lạnh và một số sản phẩm đồ hộp mà chưa chú trọng nhiều
đến công nghệ chế biến thuỷ sản khô. Đặc điểm của nguyên liệu thuỷ sản là theo
mùa vụ nên việc bảo quản thuỷ sản sau khi thu hoạch là rất quan trọng. Các
nguyên liệu thuỷ sản thuờng có cấu trúc đa bào, đặc biệt lại chứa đựng các lớp tế
bào sống, mô sống kết cấu lỏng lẻo, nước chiếm tỉ lệ cao, lại chứa chất xúc tác
sinh học và hệ tế bào vi sinh vật hiện hữu tự nhiên. Do đó nguyên liệu thuỷ sản rất
dễ bị biến đổi. Chính vì vậy mà việc bảo quản, chế biến nguyên liệu tuỷ sản là rất
cần thiết để hạn chế và đảm bảo cho nguyên liệu không bị biến đổi. Tuỳ theo điều
kiện cụ thể mà bảo quản sản phẩm thuỷ sản sau thu hoạch tốt nhất. Trong thời gian
tới, chúng ta cần ưu tiên xây dựng và thực hiện các dự án và chương trình, đề án
như đầu tư nâng cấp và xây mới nhà máy chế biến thủy sản quy mô công nghiệp;

điều kiện phát triển kinh tế của nước ta chưa cao nên trình độ phát triển của ngành
thuỷ sản còn ở mức lạc hậu nên thị trường tiêu thụ thuỷ sản cũng chưa phát triển ở
trình độ cao. Những sản phẩm thuỷ sản khi nuôi trồng với số lượng nhiều nhưng
khâu bảo quản, chế biến còn chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao
và khó tính của người tiêu dùng trong và ngoài nước. Sản phẩm thuỷ sản có chất
lượng kém làm cho sản phẩm khó tiêu thụ trên thị trường thế giới gây ứ đọng lại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status