Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp i
---------------------------
nguyễn chí thanh
Điều tra thành phần bệnh nấm, diễn biến một
số bệnh nấm chính hại thuốc lá vụ xuân 2005
tại Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn và biện pháp
phòng trừ bằng thuốc hoá học
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật
Mã số : 4.01.06
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. đỗ tấn dũng
Hà nội - 2005
Lời cam đoan
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và cha từng đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã đợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đợc chỉ rõ
nguồn gốc
Tác giả luận văn
Mục lục
Trang
Lời cam đoan ............................................................................................
i
Lời cảm ơn................................................................................................
ii
Mục lục.....................................................................................................
iii
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................
v
Danh mục các bảng ..................................................................................
vi
Danh mục các đồ thị.................................................................................
viii
1. Mở đầu.................................................................................................
1
3. Vật liệu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu...............................
40
3.1. Địa điểm nghiên cứu .........................................................................
40
3.2. Vật liệu nghiên cứu ...........................................................................
40
3.3. Nội dung nghiên cứu .........................................................................
42
3.4. Phơng pháp nghiên cứu ...................................................................
42
3.5. Phơng pháp tính toán và xử lý số liệu .............................................
47
4. Kết quả nghiên cứu ............................................................................
49
4.1. Điều tra thành phần bệnh nấm, mức độ phát sinh phát triển của
một số bệnh nấm hại thuốc lá ở giai đoạn vờn ơm vụ xuân 2005 tại
4.2.1. Thành phần bệnh nấm hại thuốc lá vụ xuân 2005 ở ruộng sản
xuất vùng Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn..........................................................
62
4.2.2. Điều tra ảnh hởng của của chế độ luân canh đến sự phát sinh
phát triển của một số bệnh nấm hại thuốc lá ngoài sản xuất ...................
64
4.2.3. Nghiên cứu đặc điểm hình thái và đặc tính sinh học của một số
nấm chính hại thuốc lá vụ xuân năm 2005 tại Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn .
73
4.2.4. Điều tra ảnh hởng của giống và mật độ trồng đến sự phát sinh
phát triển của một số bệnh nấm hại thuốc lá ngoài sản xuất ...................
79
4.2.5. Nghiên cứu ảnh hởng phân bón đến sự phát triển của một số
bệnh nấm chính hại thuốc lá ....................................................................
85
4.2.6. Khảo sát hiệu lực phòng trừ một số bệnh nấm chính hại thuốc ở
ruộng trồng ngoài sản xuất bằng thuốc hoá học ......................................
100
DVT
Dßng v« tÝnh
TB
Trung b×nh
CTV
Céng t¸c viªn
v
Danh mục các bảng
Số thứ tự
Tên bảng
4.1
Thành phần nấm bệnh hại thuốc lá ở giai đoạn vờn ơm
cây con tại huyện Chi Lăng, Lạng Sơn vụ xuân năm 2005
4.2
75
ảnh hởng của môi trờng nuôi cấy đến sự phát triển
4.8
60
Thành phần nấm bệnh hại thuốc lá ngoài sản xuất tại
huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn vụ xuân năm 2005
4.7
58
Hiệu lực của một số thuốc hoá học đến sự phát triển bệnh
đốm mắt cua trên vờn ơm thuốc lá..
4.6
56
Hiệu lực của một số thuốc hoá học đến sự phát triển bệnh
chết rạp trên vờn ơm thuốc lá.
4.5
53
ảnh hởng của chế độ luân canh đến một số nấm bệnh
chính hại thuốc lá ở giai đoạn vờn ơm cây con...
4.4
95
ảnh hởng của lợng phân Fertibor (Na2B4O7.5H2O) đến
một số bệnh nấm chính hại thuốc lá ngoài đồng ruộng..
4.21
93
ảnh hởng của tỷ lệ phân bón N: P2O5: K2O đến một số
bệnh nấm chính hại thuốc lá ngoài đồng ruộng
4.20
90
ảnh hởng của lợng phân kali (K2O) đến một số bệnh
nấm chính hại thuốc lá ngoài đồng ruộng...
4.19
87
ảnh hởng của lợng phân lân (P2O5) đến một số bệnh
nấm chính hại thuốc lá ngoài đồng ruộng.
4.18
84
danh mục các đồ thị
Số thứ tự
Tên đồ thị
4.1
Diễn biến một số bệnh hại chính trên cây thuốc lá (giai
đoạn vờn ơm cây con).
4.2
69
ảnh hởng của chế độ luân canh đến bệnh đốm nâu hại
thuốc lá ngoài đồng ruộng.
4.6
62
ảnh hởng của chế độ luân canh đến bệnh đốm trắng hại
thuốc lá ngoài đồng ruộng..
4.5
61
vĩ độ Nam, nhng tập trung chủ yếu ở phần vĩ độ Bắc. Lá thuốc lá sau khi sơ
chế là nguyên liệu chính để sản xuất thuốc lá điếu.
Nhiều nớc trên thế giới, thuốc lá đợc coi là một trong những cây công
nghiệp có giá trị kinh tế cao. Một tấn thuốc lá khô có giá trị bằng 4 tấn lạc và
bằng 10 tấn gạo. Năm 1993, tổng sản lợng thuốc lá trên toàn thế giới đạt
khoảng 8,42 triệu tấn với diện tích trồng là 5,14 triệu ha, chiếm 0,5% diện tích
trồng trọt của toàn thế giới (Lucas et al., 1994) [41].
ở Việt Nam, sản lợng thuốc lá nguyên liệu năm 1991 đạt khoảng
31000 tấn (Thống kê của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam, 2004) [20]. Đây
là một nguồn thu quan trọng và ngày càng tăng cho ngân sách nhà nớc. Năm
1995 Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam nộp vào ngân sách 1.005 tỷ; năm 1996
là 1.167,67 tỷ; năm 1999 là 1.215,77 tỷ và năm 2000 là 13000 tỷ đồng. Kim
ngạch xuất khẩu mỗi năm cũng tăng: năm 1998 kim ngạch xuất khẩu đạt 1,47
triệu USD, năm 1999 - 1,88 triệu USD và năm 2000 đạt 6 triệu USD (Báo cáo
của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam (2001) [20]).
Trong thập kỷ 80, diện tích trồng thuốc lá ở miền Bắc đã lên tới 19800
ha, nhng sản lợng chỉ đạt 14763 tấn. Thuốc lá đợc trồng chủ yếu ở một số
tỉnh nh Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hà Tây, Hà
Nội, Ninh Bình, Thanh Hoá. Giống trồng chủ yếu là giống thuốc lá cũ nh
Bắc Lu, Trung Hoa Bài, Đại Kim Tinh, Ba Vì,...
Lạng Sơn là một trong những vùng trồng thuốc lá truyền thống của
1
nớc ta. Tuy nhiên, năng suất và chất lợng của thuốc lá nguyên liệu vẫn còn
ở mức thấp so với tiềm năng. Một trong những nguyên nhân chủ yếu làm giảm
năng suất, chất lợng thuốc lá nguyên liệu là do tác hại của sâu bệnh. Đáng
tiếc, cho đến nay vẫn cha có nhiều công trình nghiên cứu đầy đủ về sâu bệnh
hại cây thuốc lá ở tỉnh Lạng Sơn.
khuyến cáo trong phòng trừ bệnh, góp phần nâng cao năng suất, chất lợng
của thuốc lá, ổn định vùng sản xuất nguyên liệu đợc xem là một việc làm
thiết thực, có ý nghĩa kinh tế đối với vùng sản xuất thuốc lá Lạng Sơn.
Từ những cơ sở trên, xuất phát từ nhu cầu của thực tế sản xuất, đợc sự
phân công của Bộ môn Bệnh cây - Khoa Nông học - Trờng Đại học Nông
nghiệp I - Hà Nội, dới sự hớng dẫn của Thày giáo, TS. Đỗ Tấn Dũng chúng
tôi thực hiện đề tài: "Điều tra thành phần bệnh nấm, diễn biến một số bệnh
nấm chính hại thuốc lá vụ xuân 2005 tại Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn và biện
pháp phòng trừ bằng thuốc hoá học".
1.2. Mục đích của đề tài
Xác định thành phần, mức độ phổ biến, tác hại của các bệnh nấm hại
thuốc lá ở giai đoạn vờn ơm và ruộng trồng sản xuất xuân năm 2005; theo
dõi diễn biến của một số bệnh nấm chính hại thuốc lá ruộng sản xuất và tìm
hiểu hiệu quả của một số thuốc hoá học đối với một số bệnh nấm hại thuốc lá
trên đồng ruộng.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra thành phần bệnh nấm hại thuốc lá vàng sấy (Virginia) trên
vờn ơm và xác định thành phần, mức độ gây hại của một số nấm gây bệnh
chính ở ruộng sản xuất trong vụ Xuân 2005 tại Chi Lăng - Lạng Sơn.
- Điều tra ảnh hởng của một số yếu tố sinh thái kỹ thuật đến diễn biến
của một số bệnh nấm chủ yếu hại thuốc lá vụ xuân 2005 tại Chi Lăng - Lạng
Sơn và tìm hiểu thêm đặc điểm hình thái và sinh học của một số loài nấm chủ
yếu hại thuốc lá ở Lạng Sơn.
- Khảo sát khả năng phòng trừ bệnh nấm chính hại thuốc lá ở giai đoạn
vờn ơm và ruộng sản xuất bằng một số loại thuốc hoá học.
3
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
+ N. tabacum var Macrophyla.
Theo Lê Đình Thụy và CTV (1996) [17], Akehurst (1981) [23], trong 6
biến chủng trên, dựa vào màu sắc nguyên liệu sau khi sơ chế lá để chia thành
các nhóm sau:
Nhóm thuốc lá màu sáng
- Thuốc Virginia (Flue - cured): trồng nhiều ở nớc ta và đợc gọi là
thuốc lá vàng sấy. Lá thuốc sau khi sấy có màu vàng cam, vàng nhẫn.
- Thuốc Oriental (Sun - curing): đợc trồng nhiều ở Đông Âu, Địa
Trung Hải, Hắc Hải. Thuốc phơi nắng, thuốc lá thơm (thuốc lá phơng Đông).
Sau khi phơi thuốc có màu vàng da cam, đỏ sáng, có hơng vị độc đáo.
Nhóm thuốc lá màu tối
- Thuốc sấy lửa trực tiếp (Fire - cured): đợc trồng nhiều ở Mỹ, ấn Độ
và Nam Phi, có hàm lợng nicotin khá cao (6 - 7%).
- Thuốc lá phơi gió (Dark - air - cured): đợc trồng nhiều ở Mỹ,
Malawi, Brazin, ... sáng chế theo phơng pháp phơi gió nh Burley, Morylan,
Riogrand.
- Thuốc lá xì gà (thuộc chủng N. tabacum var Brasilensis.): trồng chủ
yếu ở Cuba và Philippines, đợc làm khô theo phơng pháp phơi gió, để
chuyên sản xuất xì gà.
Những loại nguyên liệu trên, đẫ tạo đợc nhiều gu thuốc khác nhau, đã
đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng; trong đó thuốc lá vàng sấy (nh
Virgina, thuốc lá thơm Oriental, thuốc lá Burley, Riogrand v.v...) chiếm tỷ
trọng trên 60% tổng số nguyên liệu thuốc lá sản xuất hàng năm trên thế giới.
Trong thế kỷ 20, thuốc lá đã trở thành một trong những cây công
nghiệp có ý nghĩa nhất trên thế giới; một trong số rất ít cây trồng không phải
là lơng thực, thực phẩm nhng lại đợc trồng rộng rãi nhất thế giới.
Theo Lê Đình Thụy và CTV (1996) [17], cùng với sự phát triển thuốc lá
ha, sản lợng đạt 59 000 tấn năm 2005, xuất khẩu 13 000 - 14000 tấn, kim
6
ngạch xuất khẩu đạt 33 triệu USD, chất lợng nguyên liệu đạt từ 50 - 70% lá
loại 1 + 2), chúng ta phải tập trung giải quyết hàng loạt vấn đề nh giống, thời
vụ, vùng trồng thuốc lá, kỹ thuật thâm canh, kỹ thuật sơ chế và bảo vệ thực vật
là một yêu cầu cấp bách của sản xuất.
2.2. Một số kết quả nghiên cứu về bệnh nấm hại thuốc lá
ở ngoài nớc
Bệnh hại thuốc lá là mối đe dọa thờng xuyên trong sản xuất với mức
độ gây hại biến động từ nhẹ đến mất trắng. Trong các loại bệnh, đáng chú ý
nhất là nhóm các bệnh nấm gây hại. Chúng có thể gây hại cho cây con thuốc
lá từ giai đoạn vờn ơm, giai đoạn trồng sản xuất đến giai đoạn bảo quản sản
phẩm ở các bộ phận khác nhau của cây nh rễ, thân, lá, hoa, quả, (Dlayten
Davis et al. (1999) [31].
Theo Lucas (1994) [41], có tới 30 loại bệnh gây hại thuốc lá. Trong đó
một số bệnh gây hại nghiêm trọng nh bệnh đen thân (Phytophthora
nicotianae), bệnh thán th (Collectotrichum nicotianae), bệnh đốm mắt cua
(Cercospora nicotianae), bệnh đốm nâu (Alternaria alternata), bệnh phấn
trắng (Erysiphe cichoracearum),...
Theo Lucas (1975) [39], bệnh thuốc lá rất đa dạng. Trên cây con cũng
có nhiều loại bệnh gây hại nh bệnh chết rạp, bệnh thán th, bệnh mốc xanh
(Peronospora tabacina), bệnh tàn lụi cây con (Olpidium brassicae),...,
Bệnh hại rễ, thân nh bệnh đen thân, bệnh thối đen rễ (Thielaviopsis
basicola), bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani), bệnh thối gốc (Sclerotinia
sclerotiorum).
Bệnh hại lá trong giai đoạn trồng sản xuất nh bệnh đốm mắt cua, bệnh
đốm nâu, bệnh phấn trắng, bệnh thối xám (Botrytis cinerea).
100 bào tử. Lông roi bào tử dộng của nấm Pythium spp. Tơng tự nh lông roi
bào tử động của nấm Phytophthora spp. Bao đực hình mái vòm, hình thành ở
đầu hoặc ở giữa sợi nấm, kích thớc trung bình từ 9 - 11 ì 11 - 15àm; có thể
8
hình thành bất kỳ dọc theo cuống bao trứng hoặc có thể sinh ra trên sợi nấm
khác. Một trong 2 bao đực áp vào bao trứng mọc ở đầu cuống. Bao trứng hình
cầu (kích thớc trung bình từ 22 - 27àm), tạo ra một bào tử trứng (kích thớc
trung bình từ 17 - 19àm), chứa một không bào trung tâm, trong đó chứa nhiều
chất dự trữ. Bào tử trứng nảy mầm tạo ống mầm.
Loài P. debaryanum có bọc bào tử động hình cầu hoặc hình ô van, mọc
ở đầu hoặc giữa sợi nấm, kích thớc từ 15 - 26àm, nảy mầm tạo ra ống mầm
hoặc bào tử động. Bao trứng hình cầu, nhẵn, mọc ở giữa hoặc ở đầu sợi nấm,
kích thớc 15 - 28àm. Bao đực có thể sinh ra từ cuống bao trứng hoặc trên sợi
nấm. Khi giao phối có từ 1 - 6 bao đực trên một bao trứng. Bào tử trứng nhẵn,
hình cầu, kích thớc từ 12 - 20àm, nảy mầm ở nhiệt độ thấp tạo ra ống mầm,
rồi tạo bọc bào tử động và bào tử động.
Loài P. ultimum giống với loài P. debaryanum. Tuy nhiên bao đực của
loài P.ultimum phồng lên sinh ra cạnh bao trứng (kích thớc trung bình
20,6àm) và cong mạnh lên, thờng chỉ có 1 bao đực/1bao trứng. Sau giao phối
tạo bào tử trứng có kích thớc trung bình là 17àm.
Ngoài việc tạo ra bào tử trứng, bọc bào tử động và bào tử động, các loài
nấm thuộc họ Pythiaceae còn tạo hậu bào tử trên các sợi nấm.
Theo Mc. Carter et al. (1970) [44] độc tính của các mẫu phân lập các
loài nấm P. aphanidermatum và loài P. myriotylum rất khác nhau. Theo
Howker (Delon et al. dẫn theo, 1987 [29]) vách tế bào của loài Pythium sp.
cấu tạo bằng cellulose, tế bào chất chứa các thể golgi và mitochondria hình
trứng, có nhân không đều về hình dạng và kích thớc với nhiều lỗ ở màng
ra ống mầm. Theo Stangheltini et al. (1971) [60], bào tử trứng hình thành
trong mô kí chủ bị thối rữa và giải phóng bào tử trứng trong đất. Bệnh chết
rạp cây con thuốc lá phụ thuộc vào nhiều yếu tố môi trờng để phát bệnh nh
nguồn bệnh, nhiệt độ, độ ẩm, bản chất các chất tiết ra từ rễ, phản ứng của đất,
hệ vi sinh vật đất, sự có mặt các chất dinh dỡng trong đất.
ảnh hởng của nhiệt độ và ẩm độ tới bệnh:
10
Bệnh chết rạp có thể xuất hiện ở bất kỳ nhiệt độ nào thích hợp cho cây
sinh trởng. Nhng bệnh thờng phát sinh nặng ở dới nhiệt độ tối thích của
cây. Cây thuốc lá sinh trởng ở nhiệt độ 26 - 30 oC, vì thế bệnh thờng phát
sinh phát triển mạnh khi nhiệt độ dới 24 oC trong nhiều ngày. Ruộng không
thông thoáng (trồng dày), ẩm độ đất cao, bệnh thờng phát triển mạnh. Độ ẩm
đất là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hởng đến sự phát triển
bệnh. Độ ẩm đất tạo điều kiện thích hợp (giảm O2) để các chất tiết ra từ rễ và
hạt khuyếch tán, giúp nấm tấn công và phát triển mạnh hơn. Loài Pythium sp.
gây thiệt hại nhẹ khi đất có độ pH dới 5; bệnh nặng khi pH đất từ 5,2 - 8,5.
Theo Beach, (1949) [24] ở đất d thừa các chất hoà tan sẽ làm tăng tỷ lệ bệnh.
Điều đó giải thích nguyên nhân bệnh thờng nặng ở các vờn ơm bón quá
nhiều đạm và các phân bón hữu cơ giàu đạm.
2.2.1.2. Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kuhn)
Theo Lucas (1975) [39], Rhizoctonia solani là loại nấm phổ biến trên
thế giới, gây hại cho nhiều loài thực vật. Nấm đợc mô tả lần đầu ở Đức khi
bệnh gây hại trên khoai tây và trên vờn ơm thuốc lá ở Mỹ năm 1904.
Nấm Rhizoctonia solani có phổ kí chủ rộng, có thể gây hại trên 230 loài
cây trồng thuộc 66 họ thực vật . Theo Lucas (1975) [39], Dlayten Davis et al.
(1999) [31], trên vờn ơm thuốc lá bệnh gây thiệt hại từ 0,5 - 1%, làm thiếu
cây giống; cây bệnh sinh trởng yếu.
nhng có thể khác nhau tuỳ theo chủng của loài nấm Rhizoctonia solani.
ảnh hởng của pH: các chủng của loài nấm Rhizoctonia solani có phản
ứng với pH khác nhau, nấm không sinh trởng ở pH < 3,8, pH tối thích từ 4,5
- 7,0. Có một số chủng sinh trởng tốt ở biên độ pH rộng. ánh sáng có thể
giúp tạo hoặc ức chế các chất peroxide trong môi trờng và các phenol ức chế
sinh trởng một số mẫu nấm của loài Rhizoctonia solani. Nồng độ các chất
thẩm thấu cao (>3%) ức chế sinh trởng của nấm (khi bổ sung NaCl hoặc
sucrose). Tính chịu CO2 của các mẫu phân lập của loài nấm Rhizoctonia solani
12
cũng khác nhau. Nấm có tế bào chất mang tính khử mạnh, có hệ thống duy trì
năng lợng. Điều đó có thể giải thích nấm vừa có thể gây hại trên nhiều loại
cây trồng, vừa duy trì khả năng hoại sinh trong đất. Hạch nấm của Rhizoctonia
solani đôi khi hình thành trong quá trình nuôi cấy và trên mô cây đang thối,
nhng dễ bị ức chế bởi tác động đối kháng vi khuẩn Bacillus subtilis ở trong
đất (Lucas et al., 1991) [40]. Hạch thờng đợc hình thành trên bề mặt ký chủ
và giới hạn ở các mô trong quá trình gây bệnh. ở ẩm độ, nhiệt độ thích hợp,
hạch nấm nảy mầm, hình thành sợi sinh trởng. Độ thành thục hay ngủ nghỉ
của hạch không ảnh hởng tới sự nảy mầm. Khi môi trờng thay đổi, thì hạch
nấm có thể nảy mầm nhiều lần. Hạch nấm nảy mầm kém tốt ở độ ẩm trên
90%. Nhiệt độ thích hợp để hạch nấm nảy mầm từ 10 - 36oC. Các chất tiết ra
từ rễ, từ hạt cũng kích thích hạch nấm nảy mầm. Hàm lợng CO2 cao thờng
ức chế hạch nấm nảy mầm. Khả năng chống chịu điều kiện ngoại cảnh phụ
thuộc vào từng chủng của loài nấm Rhizoctonia solani.
Theo Parmeter (1970) [51] nấm có thể hình thành bào tử đảm trong
nuôi cấy, khi chuyển nấm từ môi trờng giàu dinh dỡng sang môi trờng
nghèo dinh dỡng. Nấm sinh sản hữu tính ở ẩm độ 65% (sinh sản kém ở ẩm
độ trên 90% hoặc dới 30%). ở độ pH từ 4,0 - 7,6 và nhiệt độ từ 20 - 30oC thì
đợc 9 năm khi phủ dầu khoáng, ở nhiệt độ phòng. Trái với loài Pythium sp.
đất ẩm ớt, loài nấm R. solania a ẩm độ trung bình và có thể tồn tại trên đất
cát khô. Bệnh do R. solani phát sinh phát triển trong khoảng nhiệt độ rộng.
Bệnh gây hại nặng ở giai đoạn vờn ơm, khi nhiệt độ khoảng 20oC hoặc thấp
hơn (Lucas, 1975 [39]), Dleyton Davis et al., 1999 [31]).
2.2.1.3. Bệnh thán th (Collectotrichum nicotianae (Averna) Sacc.)
Bệnh thán th là bênh gây hại chủ yếu ở vờn ơm. ở giai đoạn trồng
sản xuất, thuốc lá tuy có nhiễm, nhng bị hại nhẹ hơn.
Bệnh thán th đợc phát hiện đầu tiên ở Braxin vào năm 1922 do
Averna; sau đó vài năm, Boning đã mô tả bệnh ở Đức và cùng thời gian đó
14
bệnh cũng đợc công bố ở Nhật (Lucas ,1975 [39]). Theo Nakamara H (1948)
[46] bệnh cũng đợc công bố ở Mỹ vào năm 1935. Bệnh cũng xuất hiện ở úc,
Formosa, ấn Độ, Triều Tiên, Nyasaland, Rhodesia và Tanganyika. Bệnh thán
th đợc coi là bệnh quan trọng nhất ở giai đoạn vờn ơm. Theo Mc. Grew,
khi cho nhiễm 42 loài Nicotianae và 14 giống thơng mại bằng nấm thán th,
tất cả các giống đều mẫn cảm đối với bệnh. Sierert đã thử 60 loài Nicotianae,
14 tổ hợp lai khác loài và khoảng 1000 dòng Nicotianae tabacum đều thấy
mẫn cảm với nấm Collectotrichum nicotianae.
Phân loại và hình thái
Theo Lucas (1975) [39] nấm Collectotrichum nicotianae, họ
Melanconiaceae, bộ Melanconiales, đặt tên nấm là C. nicotianae. Còn Boning
cho là nấm là C. tabacum và Gloeosporium nicotianae giống nhau.
Theo Tiffany et al. (1954) [62] loài Collectotrichum sp. gồm nhiều
chủng. Sự khác nhau duy nhất giữa loài Collectotrichum sp và loài
Gloeosporium nicotianae là sự có hay không có lông gai trên đĩa cành
(acervulus), tuy sự hình thành lông gai cũng không chắc chắn.
nấm có thể qua đông trên nhiều cây kí chủ, trên tàn d cây bệnh và
trong đất. Cole (1959) [25] thấy nấm gây bệnh có thể tồn tại 13 - 17 tuần
trong điều kiện đất khô, nhng không tồn tại trong đất ớt. Vanwyck (1963)
[66] cho rằng nguồn bệnh cũng tồn tại trên hạt. Bệnh lan truyền từ vờn ơm
ra ruộng trồng sản xuất qua cây giống nhiễm bệnh. ở ruộng trồng, nấm lan
truyền bằng bào tử nhờ gió, ma. Bệnh phát triển trong phạm vi nhiệt độ tơng
đối rộng. Riley (1983) (Lucas dẫn theo,1994) [41], ẩm độ là yếu tố quan trọng
nhất để bệnh phát triển. Trong thí nghiệm nhà kính, nhiệt độ tối thích để nấm
sinh trởng là 18 - 22oC. Bệnh phát triển cần ẩm độ cao sau khi nhiễm ít nhất
là 22 giờ. ở vờn ơm, trong điều kiện nhiệt độ thấp, ánh sáng yếu, ẩm độ
cao, bệnh phát triển mạnh. Bệnh gây hại nặng trên đất thoát nớc kém và
16