1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƢỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM
ĐÀO HỒNG
THUẬN
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN BỆNH HẠI CÂY CON Ở GIAI
ĐOẠN
V
Ƣ
ỜN
ƢƠM
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG DỊCH
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN BỆNH HẠI CÂY CON Ở GIAI
ĐOẠN
V
Ƣ
ỜN
ƢƠM
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG DỊCH
HẠI
TỔNG HỢP TẠI THÁI
NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: LÂM
NGHIỆP
MÃ SỐ:
60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG
NGHIỆP
Ng
ƣ
ời
h
ƣ
ớng
dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM QUANG
THU
THÁI NGUYÊN, NĂM
2008
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
chú thích một cách cụ thể và chỉ rõ nguồn
gốc.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm
2008
Tác
giả
Đào Hồng
Thuận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
4
LỜI CẢM
ƠN
Để hoàn thành khoá luận và thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của
bản
thân, tôi còn nhận
đƣợc
Thái
Nguyên, các anh chị cán bộ
vƣờn ƣơm
cây rừng công ty giống cây
trồng
Bắc
Nam,
vƣờn ƣơm
cây rừng trạm giống vật
tƣ
Lâm nghiệp thuộc
công ty
ván
dăm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
để tôi
hoàn
thành
ch
ƣ
ơng
trình học tập và đề
tài.
Sự giúp đỡ của gia đình, các sinh viên
tr
ƣ
ờng
ĐHNL đã tham
gia
nghiên cứu đề
tài.
ii
Danh mục các bảng……………………………………………………
iii
Danh mục các hình……………………………………………………
iiii
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
Ch
ƣ
ơng
1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3
1.1.Cơ sở khoa học bệnh cây
3
1.2. Cơ sở khoa học của việc điều tra thành phần bệnh
hại
5
1.3. Cơ sở khoa học của việc phòng chống dịch hại tổng hợp
7
1.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài
n
ƣ
ớc
10
1.4.1. Những nghiên cứu về bệnh trên thế giới
10
1.4.1.1. Nghiên cứu về bệnh hại keo…………………………………
10
1.4.2.Những nghiên cứu về bệnh ở trong
u . v
n
6
1.1.2. Địa hình
20
2.1.3. Đặc điểm khí hậu
20
2.1.4. Thủy văn
24
2.1.5. Đặc điểm đất đai
24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
7
2.2. Tình hình kinh tế xã
3.4. Nội dung nghiên cứu
27
3.4.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh cho keo lai và cây mỡ
27
3.4.2. Điều tra đánh giá tỷ lệ và mức độ bị hại đối với keo lai và
cây
mỡ
27
3.4.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của một số bệnh hại chủ yếu
27
3.4.4. Nghiên cứu đặc đểm sinh học trong nuôi cấy thuần khiết
của
một số nấm gây hại chủ yếu
27
3.4.5. Đề xuất giải pháp phòng trừ
dịc
h bệnh
28
3.5.
Ph
ƣ
ơng
pháp nghiên cứu
28
3.5.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh
28
3.5.2. Điều tra đánh giá tỷ lệ và mức độ bị bệnh
30
3.5.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của vật gây bệnh chủ yếu
32
của chế độ chăm sóc đến sự phát sinh phát triển
của
bệnh……………………………………………………………………
33
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
3.5.3.6.Ảnh
h
ƣ
ởng
của bệnh đến sinh
tr
ƣ
ởng
của
cây
h
ƣ
ởng
của độ ẩm không khí đến sinh
tr
ƣ
ởng
của hệ sợi nấm gây bệnh
34
3.5.4.5. Nghiên cứu ảnh
h
ƣ
ởng
của pH môi
tr
ƣ
ờng
đến
s
inh
tr
ƣ
ởng
của hệ sợi nấm gây bệnh
35
3.5.5. Đề xuất một số giải pháp phòng trừ bệnh hại ở khu vực
nghiên
cứu
35
3.5.5.1. Đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh…………………………….
ơm
55
4.3. Đặc điểm
s
inh thái học của vật gây bệnh chính cho cây keo lai
và
cây mỡ
57
4.3.1. Quá trình phát sinh phát triển của bệnh trong năm……………
57
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
4.3.2. Ảnh
h
ƣ
ởng
ởng
của bệnh đến sinh
tr
ƣ
ởng
của cây chủ
62
4.4. Đặc điểm sinh vật học của vật gây bệnh cho cây keo lai và mỡ
63
4.4.1. Nghiên cứu ảnh
h
ƣ
ởng
của nhiệt độ không khí đến tỷ lệ
nảy
mầm của bào tử nấm gây bệnh
63
4.4.2. Ảnh
h
ƣ
ởng
của nhiệt độ đến tốc độ nảy mầm của ống mầm
bào
tử
66
4.4.3. Nghiên cứu ảnh
h
ƣ
ởng
của nhiệt độ không khí đến sinh
74
4.5. Đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh hại cây con ở
vƣờn ƣơm
bằng
77
biện pháp phòng trừ dịch hại tổng
hợp
4.5.1. Đề xuất biện pháp phòng trừ tổng hợp
77
4.5.1.1. Biện pháp kỹ thuật canh tác ở
vƣờn
ƣ
ơm
77
4.5.1.2. Biện pháp vật lý cơ giới
80
4.5.1.3. Biện pháp phòng trừ bằng thuốc hóa học
80
4.5.2. Xây dựng mô hình phòng trừ tổng hợp đối với bệnh cây keo
lai
và mỡ ở
vƣờn
ƣ
ơm
83
4.5.2.1. Xây dựng mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh hại keo lai
ở
v
ƣ
ờn
89
5.1. Kết luận
89
5.2. Đề nghị
90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
91
PHỤ
LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
10
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT
TẮT
ODB Ô dạng
bản
PDA Khoai tây,
AS Ánh
sáng
Đ/c Đối
chứng
NaCl
Natric
lorua
RH% Độ ẩm
%
pH Độ
chua
HCl
Axitc
lohidric
KOH
Kalihidroxit
NPK Phân bón tổng hợp
NPK
[ ] Trích dẫn tài
liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
ƣ
ởng
của tuổi cây chủ đến tỷ lệ và mức độ bị bệnh…….
59
4.5 Ảnh
h
ƣ
ởng
của mật độ đến tỷ lệ và mức độ bị bệnh…………
60
4.6 Ảnh
h
ƣ
ởng
của điều kiện ánh sáng đến tỷ lệ và mức độ bị bệnh
61
4.7 Ảnh
h
ƣ
ởng
của chế độ chăm sóc đến tỷ lệ và mức độ bị bệnh
62
4.8 Ảnh
h
ƣ
ởng
của bệnh đến sinh
tr
ƣ
ởng
74
khác
nhau………………………………………………………
4.14 Hiệu lực diệt nấm gây bệnh của một số thuốc hóa học………
81
4.15 Kết quả phòng trừ bệnh tại
vƣờn
ƣ
ơm………………………… 83
4.16 Kết quả tỷ lệ bị bệnh và chỉ số của bệnh cây mỡ sau khi
phòng
trừ tổng hợp…………………………………………………….
86
4.17 Kết quả tỷ lệ bị bệnh và chỉ số của bệnh cây keo lai sau
khi
phòng trừ tổng hợp…………………………………………….
88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
42
4.8 Triệu chứng của bệnh khô đen lá keo lai………………………
43
4.9 Khối bào tử nấm gây bệnh khô đen lá keo lai………………….
43
4.10 Bào tử vô tính nấm gây bệnh khô đen lá keo lai……………….
44
4.11 Hệ sợi nấm gây bệnh khô đen lá keo……………………………
44
4.12 Triệu chứng bệnh khô lá keo lai………………………………
45
4.13 Bào tử vô tính nấm gây bệnh khô lá keo lai……………………
45
4.14 Hệ sợi nấm gây bệnh khô lá keo lai…………………………….
46
4.15 Triệu chứng bệnh đốm lá keo lai……………………………….
47
4.16 Thể quả nấm gây bệnh trên tổ chức bị bệnh…………………….
47
4.17 Túi bào tử và bào tử hữu tính nấm gây bệnh đốm lá keo lai……
48
4.18 Hệ sợi nấm gây bệnh đốm lá keo lai……………………………
48
4.19 Triệu chứng bệnh phấn trắng lá keo……………………………
49
4.20 Bào tử nấm gây bệnh phấn trắng……………………………….
49
4.21 Triệu chứng của bệnh thối nhũn hom keo………………………
50
4.22 Bào tử vô tính nấm gây bệnh thối nhũn hom……………………
n
4.29
Thí nghiệm gây bệnh nhân
tạo…………………………………. 55
4.30
Tỷ lệ và chỉ số bị bệnh keo lai và
mỡ………………………… 57
4.31
Bào tử nấm F. moniliformae vô tính nảy
mầm…………………. 65
4.32
Bào tử nấm Seimatosporium vô tính nảy
mầm………………… 65
4.33
Bào tử nấm C.
gleoprio
ides vô tính nảy
mầm…………………. 65
4.34
4.35
Tỷ lệ nảy mầm của bào tử vô tính ở các nhiệt độ không
khí
khác
nhau………………………………………………………
Hình mối quan hệ giữa tốc độ nảy mầm của ống mầm bào tử
ở
64
các nhiệt độ không khí khác
ởng
của hệ sợi nấm C.
gleoprio
ides ở các nhiệt
độ
không khí khác
nhau…………………………………………
70
70
4.40
4.41
Sự sinh
tr
ƣ
ởng
của hệ sợi nấm F. moniliformae ở các độ
ẩm
không khí khác
nhau…………………………………………….
Sự sinh
tr
ƣ
ởng
của hệ sợi nấm Seimatosporium ở các độ
ẩm
73
4.42
không khí khác
nhau
Sự sinh
4.46
Sự sinh
tr
ƣ
ởng
của hệ sợi nấm Seimatosporium ở các
môi
tr
ƣ
ờng
pH khác
nhau…………………………………………
Sự sinh
tr
ƣ
ởng
của hệ sợi nấm C.
gleoprio
ides ở các
môi
.tr
ƣ
ờng
pH khác
nhau…………………………………………
76
76
4.47
4.48
Sinh
n
hom keo……………………………………………………
82
4.49 Hiệu lực diệt nấm của một số loại thuốc đối với bệnh khô
đầu
hom keo……………………………………………………….
82
4.50 Hiệu lực diệt nấm của một số loại thuốc đối với bệnh cây mỡ…
82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
15
ĐẶT VẤN
ĐỀ
Hiện nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của xã
hộ
i thì nền kinh
Lâm nghiệp quản lý, ngoài việc bảo vệ môi
tr
ƣ
ờng
s
inh thái thì rừng
nƣớc
ta
đã góp phần quan trọng vào việc tăng
tr
ƣ
ởng
kinh tế của đất
nƣớc,
đồng
thời
cung cấp cho chúng ta
lƣợng
lâm sản phục vụ cho nhu
c
ầu của
nhân dân.
Một
trong những lâm sản quan trọng mà rừng mang lại cho con
ngƣời
là gỗ,
gỗ
đƣợc
sử dụng trong các ngành xây dựng, trụ mỏ, chế biến
đƣợc
nhu cầu về
nguyên liệu gỗ cho các nhà
máy
giấy, nhà máy sợi, các nhà máy xí nghiệp
chế
b
iến ván dăm và cung
cấp
nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ
khác.
Tuy nhiên, khi rừng trên một diện tích lớn số
lƣợng
cây nhiều và
trồng
thuần loài nên rất dễ bị sâu, bệnh hại phát sinh phát triển. Để đạt
đƣợc
kết
quả
tốt của việc trồng rừng thì điều quan trọng nhất ở đây là phải tạo
đƣợc
nhiều
cây giống tốt, khoẻ mạnh, không bị sâu hại và không có mầm
bệnh. Muốn
có
đƣợc nhƣ
vậy thì ngoài việc chọn
đƣợc
hạt giống tốt, bảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
n
17
đối với những cây có khả năng tái sinh bằng hạt, những
ph
ƣ
ơng
pháp xử
lý
trƣớc
khi gieo
ƣơm
thì việc phòng trừ sâu bệnh hại ở giai đoạn
vƣờn
ƣơm
là
không thể thiếu
đƣợc,
nếu thực hiện
đƣợc
vấn đề đó thì tổn thất do
bệnh
hại
gây ra sẽ giảm xuống một cách đáng
kể.
Trên thực tế tổn thất do bệnh gây ra lớn hơn rất nhiều lần tổn thất
do
các tác hại tự nhiên khác. Sản xuất cây con các loài
nhƣ
thông, keo, bạch
x
Acacia auriculiformis) và Mỡ (Mangletia glauca Dandy) là những loài
cây
trồng chính,
đƣợc
trồng với
d
iện tích lớn và tập trung.
Đ
ể góp phần
sản
xuất
cây con đạt chất
lƣợng
cao phục vụ cho công tác trồng rừng tại
Thái
Nguyên
thì việc chăm sóc, điều tra xác định nguyên nhân gây bệnh,
nghiên cứu
quá
trình phát sinh, phát triển của bệnh và đề xuất
b
iện pháp
phòng trừ bệnh
hại
cây giai đoạn
vƣờn
ƣơm là không thể thiếu, vừa có ý
nghĩa khoa học và có
ý
n
18
CHƢƠNG
1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC BỆNH
CÂY
Khoa học bệnh cây
đƣợc
hình thành và phát triển do đòi
hỏ
i
c
ủa
nhu
cầu cầu sản xuất cây
nô
ng nghiệp và do quá trình đấu tranh giữa
thiên
nhiên và con
ng
ƣ
ời,
giữa ý thức hệ duy tâm và duy
vật.
Ngay từ đầu
của
lịc
ờng
vì những lý do
sinh
vật
cũng
nhƣ
không phải
s
inh vật. Bệnh cây là kết quả tác động của
3 yếu
tố:
nguồn bệnh, cây trồng và điều kiện bên ngoài. Cách hiểu trên
giúp chúng
ta
nắm
đƣợc
nội dung và thực chất của bệnh cây ở mức độ
từng cá thể.
Tuy
nhiên trong thực tế sản xuất cách hiểu trên đây
chƣa
cho
phép giải quyết
một
cách có cơ sở những
tr
ƣ
ờng
hợp cụ thể về bệnh cây.
Trong hoạt động thực
cao…
Trong
sản xuất không để bệnh hại phát triển và gây thành
dịch.
Giải quyết vấn đề bệnh cây góp phần tạo điều kiện cho việc hình thành
các
vùng chuyên canh, nhất là những cây có giá trị kinh tế lớn
(Đƣờng
Hồng
Dật,
1979)
[8].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p
://ww w .l r c
-
t nu . e
d
u . v
n
19
Để có thể hoàn thành
đƣợc
chứng bệnh
rất
giống nhau. Một biểu hiện bệnh có thể có một hoặc một số
nguyên nhân
chủ
yếu và một số nguyên nhân thứ yếu. Nhầm lẫn vai trò và vị
trí các loại
nguyên
nhân có thể dẫn đến những kết luận và hành động sai
lầm. Có xác định
đúng
nguyên nhân gây bệnh thì các công việc tiếp tục
sau đó mới có cơ sở
chắc
chắn và chính xác. Muốn phòng trừ bệnh, bảo vệ
cây có hiệu quả, tránh
lãng
phí và các hậu quả tiêu cực khác, không thể
không xác định nguyên nhân
gây
bệnh
(Đƣờng
Hồng Dật, 1979)
[8].
Phát hiện các quy luật phát sinh, phát triển và hình thành của dịch
của
bệnh cây: Bệnh cây phát sinh và phát triển theo những quy luật nhất
định.
Các
quy luật đó phụ thuộc vào tình trạng và đặc điểm của tập đoàn vi
ứng và hoạt động chống lại để tự vệ. Trong tự nhiên hiện
tƣợng
này
th
ƣ
ờng
xảy ra và đó là kết quả của quá trình thích ứng lâu dài giữa vi
s
inh vật
gây
bệnh và cây chủ. Nắm
đƣợc
các đặc điểm chống chịu bệnh của
cây ta có
thể
dùng nhiều biện pháp khác nhau để không ngừng củng cố,
làm tăng lên
đ
ể
ngăn ngừa
mọ
i tác hại của bệnh, đồng thời tìm cách
đƣa
ra các đặc điểm
đó
vào các giống cây mới. Các đặc điểm chống chịu bệnh
th
ƣ
ờng
t nu . e
d
u . v
n
nhất
đ
ịnh. Công tác chọn lọc, lai tạo các gống chống bệnh cũng
nhƣ
tiến
hành
các biện pháp phòng trừ chỉ có thể đạt kết quả thật tốt khi nắm
đƣợc
các
quy
luật này
(Đƣờng
Hồng Dật, 1979)
[8].
Nghiên cứu, xác định các
ph
ƣ
ơng
pháp phòng trừ bệnh: Phòng
trừ
bệnh cây có thể tiến hành theo nhiều cách khác nhau, mỗi cách có những
ƣ
đƣợc
b
ệnh.
Nhiệm vụ của khoa học bệnh cây là tìm ra các hệ thống
tổng hợp các
biện
pháp bảo vệ cây chống bệnh
(Đƣờng
Hồng Dật, 1979)
[8].
Thực chất công tác phòng trừ bệnh cây không chỉ nhằm tiêu
diệt
nguồn bệnh. Việc làm đó chỉ có ý nghĩa khi bảo vệ
đƣợc
cây, góp phần
làm
tăng năng suất, giữ năng suất cây ở mức cao nhất và đạt hiệu quả kinh
tế
cao
nhất.
Ph
ƣ
ơng
h
ƣ
ớng
chủ yếu của công tác bảo vệ thực vật là tác động
các
ng
ƣ
ời
trực tiếp sản xuất nắm vững
đƣợc
nó, và vận
dụng tốt
tro
ng hoạt động
sản
xuất hàng ngày
(Đƣờng
Hồng Dật, 1979) [
8].
1.2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN BỆNH
HẠI
Bệnh cây rừng là một loại tác hại tự nhiên vô cùng phổ biến. Bệnh
hại th
ƣ
ờng
làm cho cây rừng sinh
tr
ƣ
ởng
kém,
lƣợng
s
inh
tr
ƣ
ha, ở Quảng Trị trên 50 ha. Bệnh khô xám thông, bệnh khô ngọn
thông,
bệnh
thối cổ rễ thông, bệnh vàng lá sa mu, bệnh
k
hô ngọn thông,
bệnh chổi xể
tre
luồng, bệnh tua mực quế… đã gây ra những thiệt hại
nghiêm trọng đến
sản
xuất lâm nghiệp ở
nƣớc
ta. Hàng năm chúng gây ra
những tổn thất lớn
cho
nền kinh tế, không những thế chúng còn gây ra
ảnh
h
ƣ
ởng
đến môi
tr
ƣ
ờng
sinh thái ( Trần Văn Mão,2003)
[20].
Ở giai đoạn
vƣờn ƣơm,
cây con đang trong thời gian sinh
phẫu và hình thái gây ra những tác hại đối với cây con
vƣờn
ƣơm, rừng
trồng
và rừng tự nhiên, sự thay đổi đó diễn ra liên tục.
Cây bị bệnh, quá trình
thay
đổi về sinh lý là nguyên nhân của sự thay đổi
về giải phẫu, hình thái và
sự
thay đổi về hình thái cũng chính là bệnh thể
hiện ở triệu chứng. Mỗi một
loại
bệnh cây đều có những đặc
trƣng
triệu
chứng riêng
b
iệt và là một căn cứ
quan
trọng để chuẩn đoán bệnh cây ( Trần
Văn Mão,2003)
[20].
Do thực vật và vật gây bệnh đều chịu tác động của môi
tr
ƣ
ờng
xung
quanh nên cả hai
b
Ng
ƣ
ợc
lại, nếu môi
tr
ƣ
ờng
thuận lợi cho vật
gây
bệnh, quá trình gây bệnh mới có thể phát triển thuận
lợi. Cây chủ, vật
gây
bệnh và
mô
i
tr
ƣ
ờng
luôn có mối quan hệ mật thiết với
nhau và là
c
ơ sở của
sự
phát sinh phát triển bệnh cây, ba nhân tố này luôn
b
iến động theo thời gian
và
21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
HỢP
Mục đích
cuố
i
c
ùng của khoa học bệnh cây là
tì
m ra những
b
iện
pháp có hiệu quả, có lợi về mặt kinh tế nhằm hạn
c
hế tác hại
c
ủa
b
ệnh,
bảo vệ
c
ây, làm cho cây
s
inh
tr
ƣ
ởng,
phát triển
c
ho năng
s
uất và
b
ị ảnh
h
ƣ
ởng,
giải
p
hóng
đ
ƣ
ợc nguồ
n bệnh và giữ
đƣợc
mức
ổ
n
đ
ịnh
tro
ng
mọ
i
tr
ƣ
ờng
hợp
(Weber,
1973) [42
].
Phòng trừ bệnh cây phải
các
biện pháp khác nhau cho nên khi áp dụng
mộ
t hệ
thống gồm nhiều
b
iện
pháp
sẽ nhằm tác động lên vi
s
inh vật gây bệnh, tác
động lên cây, tác động lên
môi tr
ƣ
ờng
sống của cây và vi sinh vật gây
bệnh. Hệ thống biện pháp tổng
hợp
bảo vệ cây chống bệnh cần
đƣợc
áp
dụng một cách phân hóa phù hợp với
điều
kiện cụ thể từng nơi và từng lúc.
Áp dụng phân hóa trên cơ sở khoa học,
có
phân tích đầy đủ các yếu tố và
quy luật sinh thái của từng địa
ph
ƣ
ây
b
ao
gồ
m nhiều
b
iện pháp khác nhau. Có
những
biện pháp có tác dụng
p
hòng,
b
ảo vệ
c
ây, có
b
iện
p
háp có tác
d
ụng
trừ
một loại bệnh cụ thể. Chúng
b
ao
gồ
m 6
b
iện pháp chủ yếu:
Kỹ thuật
Hệ thống tổng hợp phòng trừ bệnh cây phải mang tính chất toàn
diện.
Tuy nhiên, từng thời gian, ở từng địa
ph
ƣ
ơng
th
ƣ
ờng
có một số loại bệnh
hại
giữ vị trí chủ yếu, gây hại lớn nhất. Vì vậy cần xác định các loại bệnh
chủ
yếu
và hệ thống tổng hợp các biện pháp phải tập chung giải quyết các
loại
bệnh
chủ yếu, đồng thời kết hợp giải quyết các loại bệnh hại khác một
cách hợp
lý,
khoa học. Tính chất toàn diện không những không thể hiện ở
đối
tƣợng
tác
động mà các biện pháp bảo vệ cây không những đòi hỏi phải
tiến hành
ngoài
đồng mà còn phải
đƣợc
iều khiển toàn bộ hệ
s
inh
thái
đồng
ruộng, làm sao loại trừ
đƣợc
tác hại của bệnh cây, tạo ra
đƣợc
năng suất
cây
trồng cao nhất. cần áp dụng nhiều
b
iện pháp khác
nha
u, để
điều khiển
cây
trồng. Muốn điều khiển
đƣợc
phải nắm chắc các đặc điểm
của cây, nắm
đầy
đủ các đặc điểm tốt cũng
nhƣ
nh
ƣ
ợc
điểm. Trên cơ sở đó
dùng các biện