Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO HỒNG THUẬN
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN BỆNH HẠI CÂY CON Ở GIAI ĐOẠN
VƢỜN ƢƠM VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG DỊCH HẠI
TỔNG HỢP TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2008
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa hề sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ để hoàn thành luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin
trích dẫn đều đƣợc chú thích một cách cụ thể và chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2008
Tác giả Đào Hồng Thuận
Đào Hồng Thuận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa…………………………………………………………
Lời cam đoan………………………………………………………
Lời cảm ơn…………………………………………………………
i
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt…………………………………….
ii
Danh mục các bảng……………………………………………………
iii
Danh mục các hình……………………………………………………
iiii
20
2.1.3. Đặc điểm khí hậu
20
2.1.4. Thủy văn
24
2.1.5. Đặc điểm đất đai
24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
2.2. Tình hình kinh tế xã hội
24
Chƣơng 3. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
26
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
26
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
26
3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
26
3.3.1. Địa điểm nghiên cứu
26
3.3.2. Thời gian tiến hành
27
3.4. Nội dung nghiên cứu
27
3.4.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh cho keo lai và cây mỡ
triển của bệnh
32
3.5.3.5Ảnh hƣởng của chế độ chăm sóc đến sự phát sinh phát triển của
bệnh……………………………………………………………………
33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
3.5.3.6.Ảnh hƣởng của bệnh đến sinh trƣởng của cây
chủ
33
3.5.4. Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của vật gây bệnh chủ yếu
33
3.5.4.1. Nghiên cứu ảnh hƣởng của nhiệt độ không khí đến tỷ lệ nảy
mầm của bào tử nấm gây bệnh
33
3.5.4.2. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến tốc độ nảy mầm của ống mầm
bào tử
34
3.5.4.3. Nghiên cứu ảnh hƣởng của nhiệt độ không khí đến sinh trƣởng
của hệ sợi nấm gây bệnh
34
3.5.4.4. Nghiên cứu ảnh hƣởng của độ ẩm không khí đến sinh trƣởng
55
4.3. Đặc điểm sinh thái học của vật gây bệnh chính cho cây keo lai và
cây mỡ
57
4.3.1. Quá trình phát sinh phát triển của bệnh trong năm……………
57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
4.3.2. Ảnh hƣởng của tuổi cây chủ đến tỷ lệ và mức độ bị bệnh………
59
4.3.3. Ảnh hƣởng của mật độ đến quá trình phát sinh phát triển của
bệnh
60
4.3.4. Ảnh hƣởng của chế độ che bóng đến quá trình phát sinh phát
triển của bệnh
60
4.3.5Ảnh hƣởng của chế độ chăm sóc đến sự phát sinh phát triển của
bệnh…………………………………………………………………….
61
4.3.6.Ảnh hƣởng của bệnh đến sinh trƣởng của cây chủ
62
4.4. Đặc điểm sinh vật học của vật gây bệnh cho cây keo lai và mỡ
63
4.4.1. Nghiên cứu ảnh hƣởng của nhiệt độ không khí đến tỷ lệ nảy
mầm của bào tử nấm gây bệnh
và mỡ ở vƣờn ƣơm
83
4.5.2.1. Xây dựng mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh hại keo lai ở
vƣờn ƣơm
83
4.5.2.2. Xây dựng mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh hại mỡ ở vƣờn
ƣơm
86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Chƣơng 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
89
5.1. Kết luận
89
5.2. Đề nghị
90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
91
PHỤ LỤC
PDA
Khoai tây, đƣờng D- Glucose, agar
VGB
Vật gây bệnh
VSV
Vi sinh vật
KTLS
Kỹ thuật lâm sinh
IPM
Phòng trừ tổng hợp
D
00
Đƣờng kính cổ rễ
H
vn
Chiều cao cây
SVH
Sinh vật học
STH
Sinh thái học
GBNT
Gây bệnh nhân tạo
AS
Ánh sáng
Đ/c
Đối chứng
NaCl
Natriclorua
RH%
2.2
Một số yếu tố khí hậu, thời tiết qua các tháng, trung bình năm
2007…………………………………………………………….
22
4.1
Danh mục các sinh vật gây bệnh cây keo lai và cây Mỡ
37
4.2
Đánh giá tỷ lệ và mức độ bị bệnh của keo lai và mỡ ở vƣờn
ƣơm…………………………………………………………….
55
4.3
Quá trình phát sinh phát triển của bệnh ……………………….
58
4.4
Ảnh hƣởng của tuổi cây chủ đến tỷ lệ và mức độ bị bệnh…….
59
4.5
Ảnh hƣởng của mật độ đến tỷ lệ và mức độ bị bệnh…………
60
4.6
Ảnh hƣởng của điều kiện ánh sáng đến tỷ lệ và mức độ bị bệnh
61
4.7
Ảnh hƣởng của chế độ chăm sóc đến tỷ lệ và mức độ bị bệnh
62
4.8
Ảnh hƣởng của bệnh đến sinh trƣởng của cây chủ…………….
63
4.17
Kết quả tỷ lệ bị bệnh và chỉ số của bệnh cây keo lai sau khi
phòng trừ tổng hợp…………………………………………….
88 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12 DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
Nội dung
Trang
2.1
Diễn biến nhiệt độ qua các tháng trung bình năm 2007………
22
4.1
Triệu chứng bệnh thán thƣ lá mỡ……………………………….
39
4.2
Khối bào tử vô tính nấm gây bệnh………………………………
39
4.3
Bào tử vô tính nấm gây bệnh thán tƣ lá mỡ…………………….
40
4.4
Thể quả chứa bào tử hữu tính của nấm gây bệnh………………
46
4.15
Triệu chứng bệnh đốm lá keo lai……………………………….
47
4.16
Thể quả nấm gây bệnh trên tổ chức bị bệnh…………………….
47
4.17
Túi bào tử và bào tử hữu tính nấm gây bệnh đốm lá keo lai……
48
4.18
Hệ sợi nấm gây bệnh đốm lá keo lai……………………………
48
4.19
Triệu chứng bệnh phấn trắng lá keo……………………………
49
4.20
Bào tử nấm gây bệnh phấn trắng……………………………….
49
4.21
Triệu chứng của bệnh thối nhũn hom keo………………………
50
4.22
Bào tử vô tính nấm gây bệnh thối nhũn hom……………………
51
4.23
Hệ sợi nấm gây bệnh thối nhũn hom keo lai……………………
51
4.24
Thí nghiệm gây bệnh nhân tạo đối với nấm Fusarium………….
Bào tử nấm C. gleoprioides vô tính nảy mầm………………….
65
4.34
Tỷ lệ nảy mầm của bào tử vô tính ở các nhiệt độ không khí
khác nhau………………………………………………………
64
4.35
Hình mối quan hệ giữa tốc độ nảy mầm của ống mầm bào tử ở
các nhiệt độ không khí khác nhau………………………………
67
4.36
Sinh trƣởng của hệ sợi ở các nhiệt độ không khí khác nhau……
68
4.37
Sự sinh trƣởng của hệ sợi nấm F. moniliformae ở các nhiệt độ
không khí khác nhau……………………………………………
70
4.38
Sự sinh trƣởng của hệ sợi nấm Seimatosporium ở các nhiệt độ
không khí khác nhau
70
4.39
Sự sinh trƣởng của hệ sợi nấm C. gleoprioides ở các nhiệt độ
không khí khác nhau…………………………………………
70
.trƣờng pH khác nhau…………………………………………
76
4.47
Sinh trƣởng của hệ sợi nấm gây bệnh ở các môi trƣờng pH khác
nhau…………………………………………………………….
75
4.48
Hiệu lực diệt nấm của một số loại thuốc đối với bệnh thối nhũn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
hom keo……………………………………………………
82
4.49
Hiệu lực diệt nấm của một số loại thuốc đối với bệnh khô đầu
hom keo……………………………………………………….
82
4.50
Hiệu lực diệt nấm của một số loại thuốc đối với bệnh cây mỡ…
82
các lợi ích khác của xã hội.
Cùng với sự phát triển chung của ngành kinh tế thì ngành Lâm nghiệp
cũng không nằm ngoài quy luật đó. Hiện nay diện tích rừng đang đƣợc ngành
Lâm nghiệp quản lý, ngoài việc bảo vệ môi trƣờng sinh thái thì rừng nƣớc ta
đã góp phần quan trọng vào việc tăng trƣởng kinh tế của đất nƣớc, đồng thời
cung cấp cho chúng ta lƣợng lâm sản phục vụ cho nhu cầu của nhân dân. Một
trong những lâm sản quan trọng mà rừng mang lại cho con ngƣời là gỗ, gỗ
đƣợc sử dụng trong các ngành xây dựng, trụ mỏ, chế biến bột giấy, sợi, đồ
dùng gia đình nhƣng hiện nay diện tích rừng tự nhiên của nƣớc ta đang bị
thu hẹp ở mức báo động. Trƣớc thực trạng đó Đảng và nhà nƣớc ta đã có
nhiều biện pháp thiết thực nhằm giảm tình trạng khai thác nguồn tài nguyên
rừng bừa bãi, tiếp tục phủ xanh diện tích đất trống đồi núi trọc, tiến hành
trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, trồng rừng sản xuất tập trung Trồng rừng
sản xuất tập chung đáp ứng đƣợc nhu cầu về nguyên liệu gỗ cho các nhà máy
giấy, nhà máy sợi, các nhà máy xí nghiệp chế biến ván dăm và cung cấp
nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ khác.
Tuy nhiên, khi rừng trên một diện tích lớn số lƣợng cây nhiều và trồng
thuần loài nên rất dễ bị sâu, bệnh hại phát sinh phát triển. Để đạt đƣợc kết quả
tốt của việc trồng rừng thì điều quan trọng nhất ở đây là phải tạo đƣợc nhiều
cây giống tốt, khoẻ mạnh, không bị sâu hại và không có mầm bệnh. Muốn có
đƣợc nhƣ vậy thì ngoài việc chọn đƣợc hạt giống tốt, bảo quản hạt giống tốt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
đối với những cây có khả năng tái sinh bằng hạt, những phƣơng pháp xử lý
trƣớc khi gieo ƣơm thì việc phòng trừ sâu bệnh hại ở giai đoạn vƣờn ƣơm là
không thể thiếu đƣợc, nếu thực hiện đƣợc vấn đề đó thì tổn thất do bệnh hại
gây ra sẽ giảm xuống một cách đáng kể.
Trên thực tế tổn thất do bệnh gây ra lớn hơn rất nhiều lần tổn thất do
cầu cầu sản xuất cây nông nghiệp và do quá trình đấu tranh giữa thiên
nhiên và con ngƣời, giữa ý thức hệ duy tâm và duy vật.Ngay từ đầu của
lịch sử trồng trọt, nhân dân lao động thông qua thực tế sản xuất và những
kinh nghiệm của mình đã phát hiện và phòng trừ một số bệnh hại nguy
hiểm (Trần Văn Mão,1997) [18].
Theo cách hiểu thông thƣờng, bệnh cây là khoa học nghiên cứu về cây
bị bệnh, sinh trƣởng và phát triển không bình thƣờng vì những lý do sinh vật
cũng nhƣ không phải sinh vật. Bệnh cây là kết quả tác động của 3 yếu tố:
nguồn bệnh, cây trồng và điều kiện bên ngoài. Cách hiểu trên giúp chúng ta
nắm đƣợc nội dung và thực chất của bệnh cây ở mức độ từng cá thể. Tuy
nhiên trong thực tế sản xuất cách hiểu trên đây chƣa cho phép giải quyết một
cách có cơ sở những trƣờng hợp cụ thể về bệnh cây. Trong hoạt động thực tế
của mình, ngƣời làm công tác bệnh cây phải giải quyết các nhiệm vụ có liên
quan đến những tập đoàn có cây lớn, vi sinh vật gây bệnh, trong những
khoảng không gian nhất định, thƣờng là khá rộng lớn, với tác động của nhiều
yếu tố khí hậu, đất đai khác nhau. Khoa học bệnh cây có các nhiệm vụ chính.
Nghiên cứu bệnh hại cây trên cơ sở đó xác định các biện pháp bảo vệ
cây làm cho năng suất cây trồng ở mức cao và ổn định.
Góp phần phát huy tác dụng của giống cây có năng suất cao và các biện
pháp kỹ thuật trồng trọt tiên tiến: Bón phân, chế độ nƣớc, mật độ cao…Trong
sản xuất không để bệnh hại phát triển và gây thành dịch.
Giải quyết vấn đề bệnh cây góp phần tạo điều kiện cho việc hình thành các
vùng chuyên canh, nhất là những cây có giá trị kinh tế lớn (Đƣờng Hồng Dật,
1979) [8].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
Để có thể hoàn thành đƣợc các nhiệm vụ trên đây, khoa học bệnh cây
có các nội dung:
nhất định. Công tác chọn lọc, lai tạo các gống chống bệnh cũng nhƣ tiến hành
các biện pháp phòng trừ chỉ có thể đạt kết quả thật tốt khi nắm đƣợc các quy
luật này (Đƣờng Hồng Dật, 1979) [8].
Nghiên cứu, xác định các phƣơng pháp phòng trừ bệnh: Phòng trừ
bệnh cây có thể tiến hành theo nhiều cách khác nhau, mỗi cách có những ƣu
điểm và nhƣợc điểm của nó. Vì vậy, mỗi phƣơng pháp thƣờng chỉ pháp huy
tác dụng cao nhất trong những điều kiện nhất định. Trong thực tế sản xuất,
những biện pháp riêng rẽ thƣờng không đảm bảo, bảo vệ tốt cây chống bệnh
và cần phải phối hợp nhiều biện pháp khác nhau mới giải quyết đƣợc bệnh.
Nhiệm vụ của khoa học bệnh cây là tìm ra các hệ thống tổng hợp các biện
pháp bảo vệ cây chống bệnh (Đƣờng Hồng Dật, 1979) [8].
Thực chất công tác phòng trừ bệnh cây không chỉ nhằm tiêu diệt
nguồn bệnh. Việc làm đó chỉ có ý nghĩa khi bảo vệ đƣợc cây, góp phần làm
tăng năng suất, giữ năng suất cây ở mức cao nhất và đạt hiệu quả kinh tế cao
nhất. Phƣơng hƣớng chủ yếu của công tác bảo vệ thực vật là tác động các biện
pháp khác nhau trong một hệ thống hợp lý có cơ sở và căn cứ đầy đủ, nhằm
điều khiển toàn bộ sinh quần đồng ruộng, rừng cây, tạo điều kiện cho cây
trồng sinh trƣởng tốt nhất, bệnh hại không thể phát triển đƣợc, đảm bảo tạo ra
khối lƣợng nông lâm sản cao nhất, có phẩm chất tốt nhất. Cho đến nay, khoa
học bệnh cây đã đạt đƣợc nhiều kết quả lớn, và đã có hệ thống kiến thức có
khả năng hạn chế đến mức thấp những tác hại của bệnh cây. Tuy nhiên,
những kiến thức đó chỉ có thể trở thành sức mạnh thực tế, khi những ngƣời
trực tiếp sản xuất nắm vững đƣợc nó, và vận dụng tốt trong hoạt động sản
xuất hàng ngày (Đƣờng Hồng Dật, 1979) [ 8].
1.2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN BỆNH HẠI
Bệnh cây rừng là một loại tác hại tự nhiên vô cùng phổ biến. Bệnh hại
thƣờng làm cho cây rừng sinh trƣởng kém, lƣợng sinh trƣởng của cây gỗ hàng
năm giảm xuống, một số bệnh hại có thể làm cây chết, thậm chí có thể gây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
không gian cho nên mối quan hệ tƣơng hỗ giữa chúng không ngừng phát
triển. Chỉ cần tìm hiểu sâu sắc mối quan hệ động thái của 3 nhân tố trên mới
có thể nắm vững quy luật phát sinh phát triển của bệnh cây và mới có thể đề
ra đƣợc giải pháp phòng trừ chính xác ( Trần Văn Mão,2003)[20].
1.3. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC PHÒNG CHỐNG DỊCH HẠI TỔNG HỢP
Mục đích cuối cùng của khoa học bệnh cây là tìm ra những biện
pháp có hiệu quả, có lợi về mặt kinh tế nhằm hạn chế tác hại của bệnh,
bảo vệ cây, làm cho cây sinh trƣởng, phát triển cho năng suất và phẩm
chất tốt. Trên ý nghĩa đó, công tác phòng trừ bệnh cây không thể chỉ
nhằm tiêu diệt nguồn bệnh mà việc tiêu diệt nguồn bệnh chỉ có ý nghĩa
khi làm cho năng suất cây trồng không bị ảnh hƣởng, giải phóng đƣợc
nguồn bệnh và giữ đƣợc mức ổn định trong mọi trƣờng hợp (Weber,
1973) [42 ].
Phòng trừ bệnh cây phải đƣợc thực hiện trên nguyên tắc tổng hợp,
toàn diện và chủ động. Biện pháp tổng hợp là áp dụng nhiều phƣơng pháp
khác nhau trong một hệ thống hoàn chỉnh và hợp lý. Trong hệ thống đó các
biện pháp bổ sung cho nhau, phát huy kết quả lẫn nhau tạo nên những tác
động và sức mạnh tổng hợp phát huy mức cao nhất các đặc điểm có ích của
cây, loại trừ tác hại của bệnh. Tổng hợp còn nhằm phát huy đến mức cao mọi
điều kiện có thể có ở các cơ sở sản xuất, không tự giới hạn trong những loại
biện pháp nhất định nào đó. Do tính chất và chiều hƣớng tác động của các
biện pháp khác nhau cho nên khi áp dụng một hệ thống gồm nhiều biện pháp
sẽ nhằm tác động lên vi sinh vật gây bệnh, tác động lên cây, tác động lên môi
trƣờng sống của cây và vi sinh vật gây bệnh. Hệ thống biện pháp tổng hợp
bảo vệ cây chống bệnh cần đƣợc áp dụng một cách phân hóa phù hợp với điều
kiện cụ thể từng nơi và từng lúc. Áp dụng phân hóa trên cơ sở khoa học, có
đủ các đặc điểm tốt cũng nhƣ nhƣợc điểm. Trên cơ sở đó dùng các biện pháp
khác nhau: Chế độ canh tác, phân bón, chế độ nƣớc…phát huy đến mức cao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
nhất các đặc tính chống chịu bệnh của cây. Cần điều khiển quá trình sinh
trƣởng phát triến của cây, làm sao để cho giai đoạn yếu chống chịu bệnh của
cây không trùng với thời gian nguồn bệnh sinh sản và phát triển mạnh. Tùy
theo tình hình phát sinh và tích lũy của nguồn bệnh mà điều khiển tốc độ cũng
nhƣ quá trình phát triển của bệnh cây, làm sao tạo ra những trạng thái quan hệ
giữa cây và ký sinh dẫn tới năng suất cây trồng cao nhất (Đƣờng Hồng
Dật,1979) [8].
Bên cạnh việc điều khiển cây trồng áp dụng nhiều biện pháp điều
hòa số lƣợng và mật độ vi sinh vật gây bệnh, giữ chúng dƣới mức có khả
năng gây ra những thiệt hại có ý nghĩa kinh tế. Đối với một số loại vi sinh vật
gây bệnh, khi điều kiện cho phép, cần áp dụng những biện pháp điều khiển
cho giai đoạn yếu chống chịu của cây không gặp giai đoạn sinh sản và lây lan
mạnh của vi sinh vật gây bệnh (Đƣờng Hồng Dật,1979) [8].
Để chủ động phòng trừ bệnh cây cần điều khiển các yếu tố trong môi
trƣờng sống tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cây phát triển và tạo điều kiện
ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh. Có thể dùng các biện pháp
nhƣ: Mật độ, khoảng cách, hƣớng luống, tỉa cành, bấm ngọn…để điều khiển
độ thoáng, dùng chế độ nƣớc… để điều khiển độ ẩm, dùng phân hữu cơ,
vôi… để điều khiển chế độ nhiệt (Đƣờng Hồng Dật,1979) [8].
Nhƣ vậy, để loại trừ tác hại của bệnh cây phải tiến hành trên các
hƣớng: phòng bệnh, tránh bệnh, tiêu điệt vi sinh vật gây bệnh, bồi dƣỡng cây
sau khi bị bệnh. Các biện pháp phòng bệnh là những biện pháp đƣợc áp dụng
để bảo vệ cây chống sự sâm nhiễm và gây hại của bệnh trƣớc khi bệnh xất
hiện trên cây. "trị" bệnh hay là" chữa" là những biện pháp nhằm tiêu diệt vi
1.4.1.1. Nghiên cứu về bệnh hại keo
Với tổng số trên dƣới 1200 loài, chi keo Acacia là một chi thực vật quan
trọng đối với đời sống xã hội của nhiều nƣớc (Boland, 1989; Boland et al.,
1984; Pedley, 1987). Theo các ghi chép của Trung tâm giống cây rừng
Ôxtrâylia (dẫn từ Maslin và McDonald, 1996) thì các loài keo Acacia của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
25
Ôxtrâylia đã đƣợc gây trồng ở trên 70 nƣớc với diện tích khoảng 1.750.000 ha
vào thời điểm đó. Nhiều loài trong số đó đã đáp ứng đƣợc các yêu cầu về sử
dụng cho các mục tiêu công nghiệp, xã hội và môi trƣờng. Các loài có tiếng
về cung cấp nguyên liệu gỗ và bột giấy là keo lá tràm (A. auriculiformis), keo
lá liềm (A. crassicarpa), keo tai tƣợng (A. mangium), keo đa thân (A.
aulacocarpa) v.v. còn các loài khác nhƣ A. colei, A .tumida lại có tiềm năng
cung cấp gỗ củi, chống gió và hạt làm thức ăn cho ngƣời ở một số vùng
(Cossalter, 1987; House and Harwood, 1992) 25 .
Năm 1961 – 1968 John Boyce, nhà bệnh cây rừng ngƣời Mỹ đã mô tả
một số bệnh cây rừng, trong đó có bệnh hại keo (John Boyce,1961) 36 .
Năm 1953 Roger đã nghiên cứu một số bệnh hại trên cây bạch đàn và
keo. G.F. Brown (ngƣời Anh, 1968) cũng đề cập đến một số bệnh hại
keo 41 , 35 .
Cây trồng bị khô héo, rụng lá và tàn lụi từ trên xuống dƣới (chết ngƣợc)
do loài nấm hại lá Glomerlla cingulata (giai đoạn vô tính là nấm
Colletotrichum gleosporioides.) đó là nguyên nhân chủ yếu của sự thiệt hại
với loài keo Acacia mangium trong vƣờn giống ở Papua New Guinea (FAO
1981) và Ấn Độ. Theo nghiên cứu của Lee và Goh năm 1989 loài nấm này
còn gây hại với các loài Acacia ssp. Đặc biệt dƣới điều kiện khí hậu ẩm ƣớt
lá và thân cây keo bị bệnh nguyên nhân do loài Cylindroladium
quinqueseptatum (theo nghiên cứu của Mohaman và Shaama 1988) [ 33]