Góp phần nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học tinh dầu quế quảng ninh - Pdf 31

MUC LUC

Trang

Dõt van de...............................................................................................1
Phn 1 Tong quan..................................................................................................2
1. Tong quan vờ chi Cinnamomum v cõc loi que Viờt Nam.......... 2

2. Tong quan vờ cõy que............................................................................3
2.1 M ụtõ............ ...................................................................................3
2.2 Mot so rợc diởm vờ sinh võt hoc cỹa cõy que.................................. 5
2.3 Su sinh truong phõt triởn cỷa que v thu hoach que.........................6
2.4 Bụ phõn dựng.....................................................................................7
2.5 Thnh phn hoõ hoc cỷa cõy que...................................................... 8
2.6 Tac dung duoc l cỷa mot sụ chõtchiột tự vụ que...........................10
2.7 Cụng dung cỹa que trong Y hoc co truyờn..................................... 12
2.8 Cụng dung cỹa que trong Y hoc hiờn dai....................................... 14
3. Tong quan vờ cõy que ụ Quõng Ninh.................................................14
3.1 Vờ phõn loai.....................................................................................14
3.2 Vờ phõn bo.......................................................................................14
3.3 Vờ so luong......................................................................................14
3.4 Vờ chat luong...................................................................................15
Phn 2 Nguyờn lieu v phuong phõp thuc nghiờm.........................................16
1. Nguyờn lieu............................................................................................16
2. Phutmg phõp thuc nghiờm...................................................................16
2.1 Phuong phõp lõy mõu..................................................................... 16
2.2 Phuong phõp mụ ta..........................................................................17
2.3 Phuong phõp xõc dinh hm luong v chat luong tinh dõu............. 17
2.4 Phuong phõp nghiờn cỹu cõc dõc diởm vi hoc bng kmh
hiởn vi.................................................................................................. 18
Phn 3 Kờt quõ thuc nghiờm v nhõn xột..................................................... 19

Nam tinh theo diên tich thü tu nhtï sau :
1) Yen Bai
2) Quâng Nam, Quâng Ngâi
3) Thanh Hoâ, Nghê An
4) Quâng Ninh
Tuy vây trên thi truông qué Quâng Ninh vân không dtfüc ira chuông bàng
qué cûa câc dia phirong khâc. Diéu này là mot thiêt thoi cüa nguôi trông qué,
làm han ché viêc mô rông trông qué, gây lâng phi sire lao dông và mot nguôn
tài nguyên quÿ cüa dât mrôc .
Dé tùng buôc tim hiëu vê nguôn tài nguyên qué à Quâng Ninh chüng tôi dâ
thuc hiên dé tài " Gop phàn nghiên ctru dàc diém thuc vât và thành phàn
hoâ hoc tinh dàu qué Quâng Ninh " vôi câc nôi dung sau:
+ Lây mot sô mâu qué (vô, lâ tuoi) à Quâng Ninh vào 2 thôi diém thu
hoach thâng 9/2002 và thâng 5/2003 và mot làn lây không vào thcfi diém thu
hoach (thâng 1/2003).
+ Phân tich hàm luong , chât luong tinh dàu câc mâu trên .
+ Mô ta dâc diém hinh thâi cûa cây qué tai noi lây mâu .
+ Phân tich câc bô phân cüa cây cûa môi mâu : Cành non, cuông lâ, gân
lâ, vô thân, bôt vô thân bàng phuong phâp hién vi dé gop phàn phân biêt câc
mâu.

1


Phn 1

Tong quan

1. Tong quan vờ chi Cinnamomum v cõc loi que o Viờt Nam


phỷ long nõu. Lõ moc cõch hoõc gõn doi, thuụn di hoc hợnh mỹi mõc, di
10-20 cm, rụng 3-6 cm. Mõt duụi lõ cụ long lue lõ cụn non. Lõ 3 gõn, 2 gõn
bờn noi rụ ụ mõt duụi lõ, cõc gõn nhụ moc ngang gõn nhu song song nhợn rụ
cõ ụ 2 mõt. Cuụng lõ to khoộ, di 1,5-2 cm cụ rõnh phia trờn, cum hoa hinh
chu ụ nõch hoc ụ gõn dợnh, di 10-16 cm, cụ long, hoa nhụ mu trng, bao
hoa 6 mnh cụ long chia 2 vụng, bao hoa di 2 mm cụ long, nhi 9 chia 3 vụng,
gục chù nhi cụ long. Bao phõn 4 ụ, vụng nhi thỷ 3 cụ 2 quyởn, bao phõn
hu'ụng ra ngoi. Quõ hợnh trụng di 1 cm nm sõu trong dõu nguyờn hoõc hoi
chia thu .
+Cmnamomum verum J.S. Presl (Cinnamomum zeylanicum Blume)
[17] Cõy gụ cao 10-25 m, phõn cnh nhiốu, cnh lỹc non hợnh 4 canh cụ long
thua, lỹc khụ mu den.Vụ dy xự xợ, rõt tham. L moc doi hợnh trõi xoan
thuụn, nguyờn, di 10-18 cm, rụng 4-5 cm, mõu xanh dõm, dõu tự. Cụ 3 gõn
chmh rụ cõch gục 3-7 mm. Cuụng lõ di 1-2 cm. Cum hoa moc thnh chu ụ
kở lõ hay dõu cnh. Hoa dởu mu trng nhat, de hoa dang chộn, trờn mộp dợnh
cõc mnh bao hoa v cõc nhi, bõu mot ụ chira 1 noõn ụ gục dõy chộn, cuụng
chợnh v cuụng phu cỹa hoa cụ nhiờu long. Quõ hợnh trỷng thuụn di 1-1,5
cm, cụ di ton tai, quõ chỷa 1 hat.
+Cinnamomum loureirii C.Nees [4] Cõy cao tự 12-20 m, cnh cụ 4
canh, det, nhn. Lõ hợnh trirng hai dõu hep lai, hoi nhon , cụ 3 gõn rõt rụ chay
tir cuụng dộn dõu lõ, mõt duụi phỷ nhỹng vy nhụ. Phiộn lõ di 12-15 cm, rụng
5 cm, cuụng di chựng 15 mm. Hoa mu trng moc thnh chu ụ kở lõ hay
dõu cnh. Quõ hach hinh trirng di chirng 1 cm, lỹc du xanh lue, khi chin ngõ
mu nõu tfm, mõt qu bụng, vờ phia cuụng cụn sot lai de hoa cụ long
-t-Cinnamomum burmannii (C. Nees & T. Nees) C. Nees ex Biume
[17 ] Cõy gụ thu'ụng xanh, cao 10-20 m. Thõn thõng, duụng kinh 50-80 cm, vụ
ngoi nõu xõm sõm, lõng, cụ mỹi tham cỹa quộ, cnh non mu xanh nhat

4



Nghiờn cỹu trờn loi C.cassia Trõn Hop cho rõng cõy quộ mc dự ny
mm v pliõt triộn noi cụ nhiờt dụ trung binh cao nhung nhiờt dụ ny phõi
dao dụng trong nõm, nghợa l trong nõm phõi cụ mot vi thõng lanh(
cinnamic 65-75 %; eugenol; safrol; furfurol; methylaim ceton; aldehyd

8


I

benzoic; aldehyd cumaric; phelandren; caryophylen; linalol; Tinh dâu vô qué
don (C.cassia) chüa aldehyd cinnamic 80-90 %, cinnamyl acetat, methyl
cinnamat, cumarin, 3-phenyl propanol, alcol cinnamic; Tuy nhiên câc sô lieu
ô trên chï mang tinh tham khâo vï câc thành phàn trong tinh dâu qué
thuông không on dinh vi du cùng trên loài C. cassia nhung trong à Trung
Quoc thi tinh dàu vô cô câc thành phân chiém tÿ lê cao là aldehyd cinnamic
65,5%; coumarin 8,7%; cinnamylacetat 3,6%; ... côn trông à Australia thi câc
chat chmh lai là aldehyd cinnamic 87,0%; benzaldehyd 4,7%; 2phenylethanol 2,5%; 3-phenylpropanal 2,0% ...[5] .
•Theo [5] tinh dàu thuong pham vô qué rânh C. burmannii trên thi
truông thé giôi cüng chüa chû yéu aldehyd cinnamic(62,7-85,8%), ngoài ra
côn cô a-terpineol 1,3-1,4%; cinnamylacetat 0,1-0,2%; terpinen-4-ol 1,32,3%...
•Theo [17] Qué An (C.tamala) tinh dâu vô cô chüa 70-85% aldehyd
cinnamic côn tinh dàu lâ cô chüa 75% eugenol ; và cô chüa d-a-phelladendren
-i-Vôi loài C.cassia tinh dàu lâ qué không tôt bàng tinh dàu vô qué do cô
chüa ît aldehyd cinnamic hôn tuy nhiên lâ qué C. verum chüa chû yéu eugenol
(70-90%) cô thé coi là nguôn nguyên lieu cung cap eugenol [1]. Theo [9] tù
lâ cüa 2 chüng hoâ hoc loài C.tamala thu duoc 2 loai tinh dàu, mot chüng cho
thành phàn chmh là eugenol (75-90%), mot chûng cho thành phàn chmh là
aldehyd cinnamic (41,0-55,19%) và (linalol 15,0-15,67%).
+Theo mot công bô gân dây phât hiên loài C.verum moc ô thung lüng
Brahmaputra, dông bàc Ân Dô cô mot type cô tinh dàu vô thân và lâ déu chüa
thành phàn chmh là benzyl benzoat (ô vô là 84,69%, à lâ là 65,42%) [20] .
+Theo [5] thành phân hoâ hoc tinh dâu vô qué rành sinh truông tai
30mg/kg (tiêm duôi da) aldehyd cinnamic cô tac dung giâm
hoat dông tu' phât ô chuôt, vôi liêu 125-250 mg/kg (tiêm duôi da) dôi khâng
vôi tâc dung kich thich cûa apomorphin, methamphetamin. Cô tac dung kéo
dài giâc ngü khi dùng kèm vôi phénobarbital, và cô tâc dung giâi nhiêt ha sot
trên chuôt .
Trên chô và chuôt lang gây mê^ aldehyd cinnamic gây ha huyêt âp, nguyên
nhân chü yêu do tâc dung dân mach ngoai biên, tâc dung dân mach vân giü
nguyên trong quâ trînh hôi phuc lai cûa huyêt âp. Trên ruôt cô lâj^ aldehyd
cinnamic thé hiên tâc dung kiêu papavérin, rô ràng cô liên quan dên tâc dung
dân mach .
Trên tim cô lâp, aldehyd cinnamic gây tâng nhip tim và tâng lire co bôp,
nhung tâc dung bi giâm dân néu tiép tue dùng lâp lai và dân tôi ûc ché tim.
Tâc dung này cô thé do aldehyd cinnamic gây giâi phông catecholamine nôi
sinh. Aldehyd cinnamic cüng gây giâi phông catecholamin tù tuyén thuong

Quộ nhuc v quộ chi l hai vi thuục thụng dung trong Y hoc co truyởn,
theo ti liờu[12] :
2.7.1 Quộ nhuc
Vi cay, ngot, tmh dai nhiờt, hoi cụ dục. Vo 3 kinh can, thõn, t.

12


+C6 tõc dung hụi du'o'ng dựng trong truụng hỗfp thõn duong hu nhuoc,
chõn tay lanh giõ, co quõp (phụi hop vụi phu tỹ, can khuong)
+Khỹ hn giõm dau, thụng kinh hoat lac, dựng dụi vụi bờnh dau bung du
dụi do hn nhõp l, non mua, khi t vi hu nhuoc, soi bung lanh bung, dai tien
long lõu ngy khụng khụi dựng phụi hop vụi dai hụi, võn mục huong. Phu nỷ
cụ kinh nguyờt m dau bung, cụ thộ dựng quộ phụi hop vụi huong phu.
+Am thõn hnh thuy , dựng khi duong khi hu nhuoc, phự thỹng, tiờu tien
khụ khan, dõc biờt phự nõng o bn chõn.
Lieu dựng 2-6 g.
Kiờng ky Phu nỷ cụ thai, nguụi õm hu duong thinh khụng duoc dựng .
Dựng lõu, liờu cao thuụng dõn dộn nhtrc dõu, tõo bon.
2.7.2 Quộ chi
Vi cay ng^rinh õm, vo 3 kinh phộ, tõm, bng quang.
+Cụ tõc dung giõi biộu tan hn, biộu hiờn sot cao, rột run, khụng cụ mụ
hụi. Dựng trong bi Ma hong thang hay bi Quộ chi thang.
+Lm thụng duong khi, khi duong khi bi hu trờ, dõn dộn phn nuục trong
co thộ bj ngung dong, gõy phự nờ, hoõc dựng trong chỹng dụm õm, khi huyột
liru thụng kộm
+Lm õm kinh thụng mach, dựng dộ diờu tri cõc bờnh phong hn thõp trờ
dõn dộn dau nhỹc xuong khụp, cụ thộ phụi hop vụi phụng phong, bach chù.
+Hnh huyột, giõm dau dựng trong truụng hop bộ kinh ỹ: huyờt cỹa phu
nỹ, truụng hop thai chột luu trong bung phụi hop vụi xa huong, dau bung do

nhiên lai duoc gây trông trô lai ô mot sô dia diém khâc
Theo Tràn Hü'u Dào [14] hiên nay qué moc tu nhiên côn cô ô huyên
Quâng Hà. Câc dia phucfng cô qué trông thành rùng tâp trung trên diên tich
lôn là:Câc xâ Pô Hèn, Thanh Y, Hoành Mô, Tan Mài, Quât Dông, Luc Phû,
Tràng Vinh (huyên Mông Câi), câc noi khâc là Hà Coi, Thân Phün
Ngoài ra côn câc huyên Tiên Yên, Ba Chê, Binh Liêu, Hoành Bô, Quâng
Hà cüng trông nhiêu qué. Huyên Vân Don , Yên Hung cüng cô trông rai râc.
3.3 Vê sô luong
Hiên nay chüng tôi chua nâm duoc sô luong eu thé luong qué trông tù
truôc nâm 1995 và sau nâm 1998.Tuy nhiên theo sô lieu thông kê cûa Doàn

14


diêu tra thict ké lâm nghiêp tinh Quâng Ninh 6/1999 tù" nâm 1995-1998 tong
so qué duoc trong à Quâng Ninh là
Huyên Binh Lieu 980 ha; Huyên Tien Yên 533.6 ha; Huyên Hoânh Bô
382.3 ha; Huyên Quâng Hà 522 ha
Tong công 2417.9 ha [14].
3.4 Vê chât luong
Trên thi tru’ông noi chung qué Quâng Ninh không duoc dânh giâ cao bàng
qué Yên Bâi ,Thanh Hoâ nhung chua cô nhiêu so lieu eu thé. Khi phân tich
tinh dâu thuang phâm qué Quâng Ninh lây mâu tai Viên hoâ câc hop chât tu
nhiên-Trung tâm Khoa hoc và công nghê quôc gia, Ngô Thi Minh Thuÿ [8]
thây thành phân aldehyd cinnamic khâ thâp (67.27%), không dat tiêu chuan
Duoc Dién Viêt Nam .

15




16


tuoi). Côn qué >10 tuoi thi thuông dâ bi khai thâc, do dô bât buôc phâi lây
mâu trên câc vuôn qué cô sô luong chî tù 100-500 cây nhu trên .
2.2 Phuong phâp mô tâ
So bô quan sât hinh thai trên câ vuôn qué vê chiêu cao, dô dày vô, màu
sâc, vi cay, hinh dang câc bô phân cûa cây sau dô tién hành do dê'm mot sô
dâc diêm nhu dô dày vô, kich thuôc lâ (do ngâu nhiên trên 20 lâ), duông kmh
cây (do ô dô cao 1,5m trên 5 cây),... dé lây sô' liêu eu thé .
2.3 Phuong phâp xâc dinh hàm luong và chat luong tinh dàu
+ Cât tinh dàu trên duoc liêu (lâ, vô ) tuoi bâng dung eu cât tinh dâu câi
tién cüa bô mon Duoc liêu truông Dai hoc Duoc Hà Nôi cô chia dô chinh xâc
dén 0,1 ml , do dô âm sau dô tmh toân hàm ltfông tinh dàu cho tât câ câc mâu.
+Phân tich thành phàn hoâ hoc cûa tinh dâu bâng phuong phâp sâc ki khi
két hop vôi khô'i pho (GC-MS), lây hàm luong aldehyd cinnamic dé dânh giâ
chat luong tinh dâu (Théo Duoc Dién Viêt Nam III quy dinh hàm luong
aldehyd trong tinh dàu it nhat là 85% tt/tt).
Diêu kiên phân tich nhu sau
• Mây sâc kÿ GC-17A
• Côt Capillar SPB ™ -5
Fured Silica
• Detector khôi pho GCMS-QP5050A
• Khi mang He
• Chuong trinh nhiêt dô
Nhiêt dô ban dâu 75° C giù trong 8 phüt
Nhiêt dô cuôi 280° C giù trong 4 phüt
Toc dô tâng nhiêt 4°C trong 1 phüt
Nhiêt dô buông tiêm mâu 250° C

rông , hoi tù à dâu, 3 gân noi rô à mât duôi, tÿ lê dài/rông khoâng 2,97 , lâ
non màu xanh nhat, quâ xanh khi chm cô màu dm.
1.2 Mâu 2 Cây cao tù 12-13 m, chu vi 30-33 cm, vô ît râp, màu nâu vàng,
dày tù 1,2-2,3 mm, vi rat cay, ngot, cành non cô 4 canh vuông hâc det, lâ moc
so le hay gân dôi, dài tù 16-32 cm, rông tù 5,3-8,1 cm, lâ hinh thuôn dài càng
gân vé phi a ngon lâ phién lâ càng hep lai, phién hep, tÿ lê dài/rông khoâng
3,85, mât phién lâ hoi cong lên so voi mât trên câc gân lâ , lâ non màu
xanh nhat.
1.3 Mâu 3 Cây cao khoâng 6-7 m, chu vi khoâng 38-43 cm, vô cay, rat
ngot, râp, màu xâm nâu dày tù 4,5-5 mm, cành non cô 4 canh vuông hâc det,
lâ moc so le hay gân dôi, dài tù 16-32 cm, rông tù 4,9-8,2 cm, lâ hinh thuôn
phién rông , tÿ lê dài/rông khoâng 3,02, lâ non màu xanh tîa
1.4 Mâu 4 Cây cao khoâng 8-9 m, chu vi khoâng 39-42 cm, vô cay ngot,
râp màu xâm nâu, dày tù 4,6-5 mm, cành non cô 4 canh vuông hoâc det, lâ
moc so le hay gân dôi, dài tù 12-20 cm, rông 4,0-6 cm, lâ hinh thuôn dài
nhung mire dô hep lai cûa phién vê phta ngon lâ nhô hon cûa mâu 2, tÿ lê
dài/rông khoâng 3,78, quâ xanh khi chïn cô màu tun
Nhu vây cô thë thây câc mâu trên cô thë cô dâc diëm khâc nhau vé chiëu
cao, chu vi thân (Do à dô cao 1,5 m ), bê dày vô và dâc biêt là hinh dang phién
lâ.(ô dây tôi do chièu rông lâ ô chô rông nhâ't và tinh tÿ lê dài/rông trung binh

19



cûa 20 la chon ngâu nhiên chi de làm noi bât sir khâc nhau vê hinh dang cûa lâ
mà không co ÿ dinh khào sât chi tiét) .

2. Phân tich hàm lirons tinh dàu và thành phàn hoâ hoc tinh
dàu lâ

0,85
0,90

Do duong di lai rat ktiô khân nên tù lân lây mâu thû 2 chüng tôi chi lây duoc 3
mâu 1,2,3
Bâng 2 Hàm luong tinh dàu trong lâ thang 1/2003 (Don vi ml/100g).
Tên mâu
Lâ 1
Lâ 2
Lâ 3

Luong lâ(g)
275
525
125

Dô âm(%)
44,83
49,89
46,39

Tinh dàu(ml) Hàm luong
0.07
0,1
0,2
0.08
Vêt
-

Bâng 3 Hàm luong tinh dàu trong lâ thâng 5/2003 (Don vi ml/100g).

c6 két quâ
Bàng 4 Thành phân hoâ hoc và hàm ltrong (%) câc thành phân trong tinh dâu
lâ thâng 9/2002
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26

Bornyl acetat
Cinnainaldehyd
a-copaen
Cinnamyl alcohol
(3-caryophylen
(3-cedren
Juniperen
Germarcen D
Cinnamyl acetat
Curmarin
Methyl chavicol
Methyl phenyl keton
p-methoxy cinnamaldehyd
Nerolidol(trans)
Caryophylen oxyd
Spathulenol
Torreyol
Veridiflorol
2-pentadecyn-l-ol
Ô-cadinol
Germacren B
Globulol
2-oxo-(3-ionon
Acetyl eugenol
Tetrahydro edulan

Lâ 1
0.64
0.21


-

-

-

2.02
-

-

0.36
34.31

52.63
0.80
-

0.52
2.15
-

0.48
-

0.33
0.20
-

1.05

-

0.19
47.00
0.98
-

-

-

-

-

-

0.16
0.05
0.03
0.60
56.34
1.13

0.11

-

-



0.43
0.13

-

-

0.37
0.03
0.01
0.01

-

0.22

-

Lâ 4
0.61
0.02
0.20
0.27
0.05
0.15
0.28
3.80
0.19


-

-

6.22
-

-

-


Do thâng 1 không phâi là vu thu hoach hon nua hàm luong tinh dâu trong lâ
rat thâp nên chüng tôi không phân tfch thành phân hoâ hoc câc mâu này.
Bâng 5 Thành phân hoâ hoc và hàm luong (%) câc thành phân trong tinh dàu
lâ thâng 5/2003
STT
1
2
4
5
6
7

Thành phân
benzaldehyd
cineol
Perilaldehyd
citronelal
Trans-caran-2-ol

aromadendren
Calaren

8

cinnamaldehyd

Cinnamyl acetat

a-gurjunen
Coumarin
Verticellol(C20H 34O)
§-cadinen
elemol
Duvatridendiol
p-methoxycinnamaldehyd
o-methoxycinnamaldehyd
sinuralen
acoradien
Caryophylen oxyd
Widdren
cyclosativen

a-guaien

Kauran-16,18-diol
kacoren
benzylbenzoat

Lâ 1

-

72,54
0,30

0,29
0,44
0,08
0,61
2,26

0,34
0,14
0,28
6,27

-

-

-

-

3,20

-

-


Lâ 3

-

-

1,04

2,09

6,06

-

6,24

-

-

-

4,42

-

-

-



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status