Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần tinh dầu cây co chuông hôm ở điện biên - Pdf 29




 U

NGHIÊN CU M THC VT
VÀ THÀNH PHN TINH DU CÂY
CO CHUÔNG HÔM
(CINNAMOMUM SP.)  N BIÊN

KHÓA LUN TT NGHIP  - 2014

  U

NGHIÊN CM THC VT
VÀ THÀNH PHN TINH DU CÂY
CO CHUÔNG HÔM
(CINNAMOMUM SP.)  N BIÊN

KHÓA LUN TT NGHI

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ……………………… ………………………………
1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN………………………………………………
22222 2

1.1. VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ PHÂN
BỐ CHI CINNAMOMUM SCHAEFFER……………………

2 1.1.1. Vị trí phân loại chi Cinnamomum Schaeffer…………
2 1.1.2. Đặc điểm thực vật chi Cinnamomum Schaeffer………
2 1.1.3. Phân bố các loài thuộc chi Cinnamomum Schaeffer
3

1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TINH DẦU CỦA MỘT SỐ

1.3.2. Nguồn gốc, điều chế………………………………………
16

1.3.3. Tác dụng dược lý……………………………………………
17 1.3.4. Công dụng…………………………………………………
17
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……
19

2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị………………………………………
19 2.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu …………………………………….
19

2.1.2. Thiết bị và hóa chất nghiên cứu……………………………
19

2.2. Nội dung nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu………….
20 2.2.1. Nghiên cứu về đặc điểm thực vật…………………………

Giấy chứng nhận mã số tiêu bản (HNIP)
PHỤ LỤC III
Pic sắc kí GC/MS
PHỤ LỤC IV
Ảnh bộ dụng cụ định lƣợng tinh dầu
Danh mục viết tắt STT
Từ/ cụm từ đầy đủ
Viết tắt
1
Gas Chromatography Mass Spectometry
GC/MS
2

gỗ rễ Vù hương phân bố ở các vùng khác nhau của
Việt Nam
4
Bảng 1.2.
So sánh các thành phần tinh dầu ở 2 dạng Vù
hương (“xanh” và “tía đỏ”) tại Định Hóa (Thái
Nguyên)
6
Bảng 1.3.
Hàm lượng tinh dầu trong các bộ phận của cây Vù
hương Tam Đảo-Vĩnh Phú
7
Bảng 1.4.
Tỷ lệ Safrol và Methyl eugenol trong tinh dầu các
bộ phận của Vù hương Tam Đảo-Vĩnh Phú
8
Bảng 1.5.
So sánh hàm lượng tinh dầu lá Long não ở các độ
tuổi khác nhau
9
Bảng 1.6.
Phân nhóm Long não dựa vào thành phần
hóa học tinh dầu lá
12
Bảng 1.7.
Thành phần chính tinh dầu gỗ rễ Long não của
các nhóm I, II, III
13
Bảng 1.8.
Tỷ lệ các hợp chất trong tinh dầu lá của

Danh mục hình vẽ, đồ thị

Số hiệu
Tên hình vẽ, đồ thị
Trang
Hình 1.1
Công thức cấu tạo của Camphor
16
Hình 3.1
Ảnh chụp cây Co chuông hôm tại thực địa
24
Hình 3.2
Đặc điểm hình thái lá
25
Hình 3.3

Khảo sát sơ bộ về tinh dầu trong lá của cây thực hiện tại Hà Nội cho
thấy hàm lượng tinh dầu trong lá là khá cao (khoảng 4,0%) với thành phần
chính là Camphor.
Sau đó qua tìm hiểu từ những người dân địa phương chúng tôi được
biết khoảng đầu những năm chín mươi của thế kỉ trước, rễ của cây Co chuông
hôm được thu mua ồ ạt ngay tại địa phương để chưng cất tinh dầu làm cho số
cá thể cây loài này trong vùng giảm mạnh, hầu hết các cây to, nhiều năm tuổi
đều bị khai thác hết, các cây còn lại tại thời điểm chúng tôi khảo sát đều là
cây có độ tuổi dưới 20 năm.
Nhận định đây là loài cây tinh dầu rất đáng chú ý, có khả năng đem lại
lợi ích kinh tế cao, không chỉ vậy chúng đang rất cần được nghiên cứu để bảo
tồn trước nguy cơ bị cạn kiệt bởi nạn khai thác tràn lan tài nguyên rừng.
Chính vì những lí do đó chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm
thực vật và thành phần tinh dầu của cây Co chuông hôm (Cinnamomum
sp.) ở Điện Biên” với các mục tiêu:
1. Nghiên cứu, mô tả các đặc điểm thực vật và xác định tên khoa học
cây Co chuông hôm.
2. Xác định được hàm lượng và thành phần hóa học tinh dầu các bộ
phận khác nhau của cây.
2

CHƢƠNG I
TỔNG QUAN
1.1. VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ PHÂN BỐ
CỦA CHI CINNAMOMUM SCHAEFFER
1.1.1. Vị trí phân loại chi Cinnamomum Schaeffer
Cinnamomum là một chi thực vật nằm trong họ Long não (Lauraceae).
Vị trí của chi Cinnamomum trong khung phân loại thực vật của Takhtajan
1987 như sau [4]:
Ngành Ngọc lan Magnoliophyta

hay lấy gỗ, ngoài ra chúng còn là những nguồn nguyên liệu tinh dầu rất có giá trị
[14]. Sau đây là tổng quan các nghiên cứu về tinh dầu của một số loài thuộc chi
Cinnamomum.
1.2.1. Những nghiên cứu về tinh dầu Vù hƣơng (Cinnamomum
parthenoxylon (Jack) Nees)
Vù hương còn gọi là Xá xị hay Gù hương là cây có chứa tinh dầu có
giá trị cao do đó vào những năm tám mươi, chín mươi của thế kỉ trước loài
này đã bị khai thác ồ ạt tới cạn kiệt tại Việt Nam [1], [4], [12].
Tinh dầu có trong hầu hết các bộ phận của cây, nhưng hàm lượng và
thành phần tinh dầu trong từng bộ phận của cây lại biến đổi rất lớn. Hàm
lượng và thành phần tinh dầu không chỉ biến đổi theo bộ phận mà còn thay
4

đổi theo dạng, vùng trồng, thời gian thu hái [12], [14]. Sau đây là một số kết
quả nghiên cứu về tinh dầu Vù hương tại Việt Nam.
 Hàm lượng và thành phần tinh dầu rễ Vù hương
- Tinh dầu gỗ rễ Vù hương phân bố ở các vùng khác nhau ở Việt Nam
đều chứa hợp chất Safrol với tỷ lệ lớn. Hàm lượng tinh dầu và tỷ lệ Safrol
trong tinh dầu gỗ rễ của cây Vù hương phân bố trên các vùng khác nhau của
nước ta ít biến đổi [14]:
Bảng 1.1. Hàm lượng tinh dầu và tỷ lệ Safrol trong tinh dầu gỗ rễ
Vù hương phân bố ở các vùng khác nhau của Việt Nam
Vùng phân bố
HLTD trung bình (%)
Hàm lượng
Safrol
Ghi
chú
Lâm Đồng
3,1

Tuyên Quang
3,4
92-96

Vĩnh Yên
3,1
90-93

Tam Đảo-Vĩnh Phú
tháng 3
2,47
93,27
[12]
5

Tam Đảo-Vĩnh Phú
tháng 5
2,6
90,57
[12]

Bảng trên cho thấy hàm lượng tinh dầu của các cây Vù hương phân bố
ở các khu vực địa lý khác nhau tại Việt Nam thay đổi không nhiều trong
khoảng 2,47-3,4%. Safrol là thành phần chính trong tinh dầu gỗ rễ, tỷ lệ
Safrol trong các mẫu tinh dầu Vù hương phân bố tại khu vực địa lý khác nhau
dao động nhỏ trong khoảng 90-96%.
- Cũng từ rễ, nhưng thành phần tinh dầu của vỏ rễ và gỗ rễ rất khác
nhau [14]:
Tinh dầu gỗ rễ có chứa khoảng 21 hợp chất, thành phần chính là
Safrol (90-96%) tiếp theo là các thành phần Elemicin (2,6%), Methyl eugenol

Rễ
Safrol
1,4
89,9
91,0
6,3
78,2
89,7
Methyl eugenol
9,5
2,0
2,3
-
11,2
4,5
1,8-Cineol
32,2
1,0
-
Vết
0,2
0,1
Linalol +
Terpinolen
2,2
0,2
0,06
33,2
Vết
-

Thành phần chính của tinh dầu lá Vù hương “xanh” là 1,8-Cineol còn ở
Vù hương “tía đỏ” là Linalol và Terpinolen. Thành phần tinh dầu rễ vẫn có sự
giống nhau giữa 2 dạng với thành phần chính là Safrol phù hợp với các
nghiên cứu khác đã nói ở trên.
7

 Hàm lượng và thành phần tinh dầu ở các bộ phận khác nhau của cây
Vù hương
Mẫu nghiên cứu được phân loại thành gỗ rễ, gỗ thân, vỏ rễ, vỏ thân,
cành non và lá thu tại Tam Đảo-Vĩnh Phú (cũ) vào tháng 3 và tháng 5. Kết
quả định lượng tinh dầu trong các bộ phận này như sau [12]:
Bảng 1.3. Hàm lượng tinh dầu trong các bộ phận của cây
Vù hương Tam Đảo-Vĩnh Phú

Các bộ phận
của cây
HLTD (%)
Mẫu thu tháng 3
Mẫu thu tháng 5
Tươi
Khô tuyệt đối
Tươi
Khô tuyệt đối
Gỗ rễ
1,6
2,47
1,7

của các bộ phận thu vào tháng 5 không thay đổi nhiều so với mẫu thu tháng 3.
8

Khi phân tích các mẫu tinh dầu thu được ở trên, đã xác định được 2
thành phần chính là Safrol và Methyl eugenol, kết quả được tóm tắt như sau:
Bảng 1.4. Tỷ lệ Safrol và Methyl eugenol trong tinh dầu các bộ phận của
Vù hương Tam Đảo-Vĩnh Phú
Hợp chất

Bộ phận
Safrol
Methyl eugenol
Mẫu thu
tháng 3
Mẫu thu
tháng 5
Mẫu thu
tháng 3
Mẫu thu
tháng 5
Gỗ rễ
93,27
90,57
5,54
7,25
Gỗ thân
74,89
79,88
23,57
17,24

Cũng như hàm lượng tinh dầu, tỷ lệ các thành phần trong tinh dầu của
mẫu thu vào tháng 3 và tháng 5 khác biệt không nhiều.
9

1.2.2. Những nghiên cứu về tinh dầu Long não (Cinnamomum camphora
(L.) J. Presl)
Long não là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất Camphor tự nhiên, ở
nước ta cây đã được trồng từ lâu và trên diện tích khá rộng [2], [8], [9], [10],
nhưng do nhiều yếu tố nên khả năng sản xuất tinh dầu và Camphor còn nhiều
hạn chế, không đáp ứng đủ nhu cầu nội địa [9], [11], [14]. Sau đây là các
nghiên cứu về tinh dầu Long não phân bố tại Việt Nam.
 Hàm lượng tinh dầu:
Nghiên cứu hàm lượng tinh dầu Long não phân bố tại Việt Nam cho kết
quả dưới đây [9]:
- Hàm lƣợng tinh dầu trong lá:
+ Hàm lượng tinh dầu trong lá dao động lớn từ 0,1-2,6%, những cây có
hàm lượng tinh dầu trong lá nhỏ hơn 0,5% chiếm tỷ lệ khá cao (với các mẫu
nghiên cứu ở Hà Nội là 45,3%, ở 9 tỉnh gồm có Vĩnh Phú, Lạng Sơn, Yên
Bái, Sơn La, Bắc Thái, Hải Dương, Lâm Đồng, Sơn Tây, Lào Cai tỷ lệ này là
31,0%).
+ Hàm lượng tinh dầu trong lá của những cây có độ tuổi khoảng 18 năm,
7 năm, 3 năm và 1 năm có xu hướng lớn hơn của các cây có độ tuổi khoảng
70 năm (Bảng 1.5.).
Bảng1.5. So sánh hàm lượng tinh dầu lá Long não ở các độ tuổi khác nhau
Độ tuổi năm
Ghi chú
Số lượng mẫu
HLTD (%)
1


- Hàm lƣợng tinh dầu gỗ rễ Long não:
Kết quả định lượng tinh gỗ rễ Long não tại Hà Nội cũng cho thấy sự
biến thiên lớn, hàm lượng tinh dầu dao động từ 1,6-6,4%. Hàm lượng trung
bình là 3,4±0,3% thấp hơn hàm lượng trung bình trong gỗ thân.
- Hàm lƣợng tinh dầu trong hoa và quả:
Hàm lượng tinh dầu ở hoa và quả thu tại Hà Nội lần lượt là 0,4±0,1 và
0,5±0,1 thấp hơn nhiều so với các bộ phận khác của cây.
 Thành phần tinh dầu long não
Thành phần hóa học của tinh dầu Long não thay đổi rất phức tạp, chúng
thay đổi không chỉ tùy theo các bộ phận khác nhau của cùng một cây mà còn
phụ thuộc vào tuổi cây, điều kiện môi trường và đặc biệt là tính di truyền
[14].
Có khá nhiều các nghiên cứu về Long não ở Việt Nam và trên thế giới,
dựa theo thành phần tinh dầu mà người ta phân loại loài này thành các chủng
hóa học khác nhau (chemotype). Ở Việt Nam có ít nhất 6 chủng hóa học được
phân loại như sau: camphor-type, camphor-sesquiterpen type, camphor-
11

cineol-sesquiterpen type, camphor-cineol type, camphor-linalol type và
camphor-α,β-phelladren type [9][14].
Theo các nghiên cứu của các nước Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam về
thành phần chính của tinh dầu Long não các chủng hóa học được phát hiện và
phân loại như sau [11]:
+ Long não chứa Camphor (camphor type): Camphor chiếm 70-90%.
+ Long não chứa Linalol (linalol type): Linalol chiếm 80-90%.
+ Long não chứa Cineol (cineol type): Cineol chiếm 76%.
+ Long não chứa Nerolidol (nerolidol type): Thành phần chính nerolidol
chiếm 40-60%.
+ Long não chứa Isonerolidol (isonerolidol type): Thành phần chính
trong tinh dầu là Isonerolidol 57,7%.

Thu tại Hà Nội
92,78±1,37
Thu tại một số tỉnh
II

Cineol

54,64±4,87
Thu tại Hà Nội
56,76±1,51
Thu tại một số tỉnh
III
Sesquiterpen IV
Linalol
90,23±0,61

V
phelladren
60,85±0,31 - Thành phần tinh dầu gỗ thân
Thành phần tinh dầu gỗ thân Long não thu tại Hà Nội có thành phần
chính là Camphor và Cineol với các tỷ lệ khác nhau.

13


tinh dầu lá và hoa của cây cùng nhóm, có đôi chút khác biệt là ngoài các
14

thành phần chủ yếu như đã kể trên tinh dầu quả nhóm I, II có thêm 1 lượng
đáng kể Safrol, α-Terpineol, hay α-Copanen.
Thành phần tinh dầu quả nhóm III lại rất khác lá và hoa, thành phần
chính không phải là Nerolidol (Sesquiterpen) mà là α-Copaen hoặc Phelladren
và một lượng Cineol.
Dựa vào mối quan hệ giữa thành phần tinh dầu lá và thành phần tinh
dầu gỗ thân, Phạm Văn Khiển chia loài Long não Việt Nam thành 6 nhóm là:
Nhóm I: camphor type; Nhóm II: camphor-sesquiterpen type; Nhóm III:
Camphor-cineol-sesquiterpen type, Nhóm IV: Camphor-cineol type; Nhóm
V: Camphor-linalol type; Nhóm VI: camphor-phellandren type.
 Kết quả nghiên cứu khác
Nghiên cứu thành phần tinh dầu của các cây Long não mọc từ hạt của
một cây Long não có thành phần chính là Camphor cho kết quả như sau [9]:
+ Thành phần chính trong tinh dầu không chỉ là Camphor mà còn có thể
là Cineol hoặc Sesquiterpen.
+ Hàm lượng tinh dầu và tỷ lệ các thành phần trong lá cây 1 năm tuổi đã
cao xấp xỉ như ở cây 75-80 năm.
1.2.3. Nghiên cứu tinh dầu Quế cuống dài (Cinnamomum longipetiolatum
H. W. Li.)
Theo một nghiên cứu mới đây về loài Quế cuống dài tại Việt Nam cho
kết quả rất đáng chú ý về hàm lượng và thành phần tinh dầu. Hàm lượng tinh
dầu trong lá tươi của loài này được xác định là 0,91%. Đã xác định được 12
hợp chất có trong tinh dầu chiếm 98,8% trong đó Camphor chiếm 87.5%
(Bảng 1.8.) [16].

15


Camphor
87,5
10
Borneol
0,4
11
α-Terpineol
0,2
12
α-Humulen
0,3

Cả hàm lượng tinh dầu và thành phần Camphor của cây Quế cuống dài
đều rất cao, đây có thể là nguồn Camphor thiên nhiên mới rất đáng chú ý.

1.3. Camphor
1.3.1. Công thức phân tử
Camphor là một terpennoid với công thức hóa học là C
10
H
16
O.
16 Hình 1.1. Công thức cấu tạo của Camphor
- Tên IUPAC: 1,7,7-Trimethylbicyclo [2.2.1] heptan-2-on
- Tên đồng nghĩa: 2-Bornanon; 2-Camphanon; Gum Camphor; Japan
Camphor; Laurel Camphor; Long não; Camphora; Camphre; Long não
bột; Long não tinh thể [6], [8], [10], [15].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status