Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
khoa kinh tÕ vµ kinh doanh quèc tÕ
CHUYÊN ĐỀ:
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN AGREXIM
Địa điểm thực tập: Phòng Xuất Nhập Khẩu, Công ty Cổ phần Nông Sản Agrexim
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Nam
Chuyên ngành: Kinh doanh Quốc tế
Lớp: KDQT46A
Khóa: 46
Hệ: Chính Qui
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Mai Thế Cường
HÀ NỘI – 4/2008
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân
dưới sự hướng dẫn của thầy giáo ThS Mai Thế Cường, các số liệu trong
chuyên đề do công ty cổ phần nông sản AGREXIM cung cấp. Nếu sai
em xin chịu mọi trách nhiệm.
Hà Nội, ngày tháng năm 2008
Người cam đoanNguyễn Hoàng Nam
Nguyễn Hoàng Nam KDQT 46A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
EM CẦN SẮP XẾP LẠI TRÌNH TỰ NHƯ SAU:
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU, CÁC HÌNH VẼ VÀ CÁC CHỮ
VIẾT TẮT 6
(LÀM LẠI MỤC LỤC THEO HƯỚNG DẪN CỦA THẦY)
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN
AGREXIM 10
I - Giới thiệu về Công ty Cổ phần Nông sản Agrexim 10
1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Nông sản Agrexim 10
2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Nông sản
Agrexim 11
2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất theo không gian 11
2.2 Cơ cấu bộ máy quản trị 12
2.3 Các lĩnh vực, nghành nghề kinh doanh 13
2.4 Trang thiết bị, cơ sở vật chất 14
2.5 Nguồn nhân lực và chính sách quản lý nguồn nhân lực14
2.6 Chính sách Marketing, bán hàng và dịch vụ khách hàng 15
II - Hoạt động nhập khẩu của công ty Cổ phần Nông sản Agrexim
trước khi Việt Nam gia nhập WTO 16
1. Các mặt hàng nhập khẩu 16
2. Phương thức thanh toán 20
III - Hoạt động nhập khẩu của công ty Cổ phần Nông sản Agrexim
sau khi Việt Nam gia nhập 21
1. Các mặt hàng nhập khẩu 21
2. Phương thức thanh toán 24
Nguyễn Hoàng Nam KDQT 46A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
CHƯƠNG 2
WTO VÀ CÁC QUY ĐỊNH CÓ LIÊN QUAN TỚI MẶT HÀNG
1. Những thuận lợi 42
2. Những khó khăn 44
II - Những tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đến hoạt động
nhập khẩu của Agrexim 46
1. Những thuận lợi 46
2. Những khó khăn 48
CHƯƠNG 4
MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN
AGREXIM 51
KẾT LUẬN 53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Nguyễn Hoàng Nam KDQT 46A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU, CÁC HÌNH VẼ VÀ CÁC
CHỮ VIẾT TẮT
Tên bàng Trang
Bảng 1: Bộ máy tổ chức hoạt động của công ty CP Nông Sản Agrexim 12
Bảng 2: Số liệu thực hiện KHTM năm 2004 17
Bảng 3: Số liệu thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2006 18
Bảng 4: Báo cáo hoạt động nhập khẩu T12/2006 19
Bảng 5: Báo cáo hoạt động nhập khẩu T12/2007 22
Bảng 6: Báo cáo hoạt động nhập khẩu 3 tháng đầu năm 2008 23
Bảng 7: Thuế suất tối huệ quốc của một số mặt hàng nông sản 47
Nguyễn Hoàng Nam KDQT 46A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Việt Nam đang hội nhập ngày một sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và
quả hoạt động nhập khẩu hàng nông sản của công ty.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
2.1 Mục đích nghiên cứu đề tài
Đánh giá được các tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đến
hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng nông sản của công ty Cổ phần Nông sản
Agrexim, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả
nhập khẩu của công ty trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Để thực hiện được mục đích trên, đề tài cần phải thực hiện các nhiệm
vụ sau:
- Hệ thống hóa được các hiệp định liên quan đến nhập khẩu hàng nông
sản của WTO, các cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp khi gia
nhập WTO.
- Phân tích, đánh giá những tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO
đến các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nông sản nói chung. Từ đó
đánh giá những tác động đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng nông sản
nói riêng của công ty Agrexim.
- Từ đánh giá được những tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO
đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty Agrexim, đưa ra được những
thuận lợi cũng như thách thức, trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị để nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty Agrexim.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là hoạt động kinh doanh nhập
khẩu hàng nông sản của công ty Cổ phần Nông sản Agrexim.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt hàng : Chỉ nghiên cứu các sản phẩm nông sản
- Về không gian : Nhập khẩu từ các nước thành viên của WTO vào thị
trường trong nước
Nguyễn Hoàng Nam KDQT 46A
I - Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Nông sản Agrexim
1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Nông sản Agrexim
- Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Nông sản Agrexim
- Tên giao dịch : Agricultural Product Joint Stock
Company
- Mã số thuế : 0100108198
- Fax : 84 (04) 9712768
- Tel : 84(04) 9712767
- E.mail : [email protected]
- Giám đốc : Trần Mai Hiến
- Số lượng nhân viên : 178 người
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty Cổ phần
- Loại hình kinh doanh : Thương mại
Công ty cổ phần nông sản AGREXIM có tên giao dịch AGRICULTURAL
PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY có tiền thân là công ty nông lâm thủy
hải sản sản được thành lập 4/12/1954. Ngày 12/8/1995 công ty đổi tên thành
công ty Nông sản I. Tới ngày 27/9/2005 công ty chuyển đổi từ Doanh nghiệp
nhà nước sang công ty cổ phần theo QĐ-1834/2004 của bộ thương mại. Với số
vốn điều lệ là 15 tỷ (VNĐ). Tổng số vốn góp của công ty là 24.918 tỷ đồng.
Công ty kinh doanh nhiều loại mặt hàng: Nông, lâm, thủy hải sản, thực
phẩm, hàng tiêu dùng, hàng công nghiệp, máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu
phục vụ sản xuất. Ngoài ra công ty còn xây dựng kinh doanh nhà khách sạn cho
thuê văn phòng, kho, làm đại lý xăng dầu và đại lý cho các mặt hàng của các
công ty trong và ngoài nước. Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà nhà nước không
cấm. Kinh doanh du lịch lữ hành và du lịch dịch vụ.
Nguyễn Hoàng Nam KDQT 46A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
Địa chỉ chính của công ty tại 63,65 Ngô Thì Nhậm, phường Ngô Thì
Nhậm, quận Hai Bà Trưng - Hà Nội. Công ty có 13 chi nhánh tại 13 tỉnh thành
Hồ Chí Minh, Lạng Sơn, Nghệ An
2.2 Cơ cấu bộ máy quản trị
- Về mặt tổ chức bộ máy hoạt động của công ty như sau:
Bảng 1: Bộ máy tổ chức hoạt động của công ty CP Nông Sản Agrexim
(Nguồn: Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Nông Sản Agrexim – Công
ty Cổ phần Nông sản Agrexim)
Trong bộ máy quản trị của công ty, đứng đầu là tổng giám đốc: Tiến sĩ
Nguyễn Mai Hiến . Hai phó giám đốc là Nguyễn Giang Yên và Trần Đình
Minh.
Nguyễn Hoàng Nam KDQT 46A
Ban giám đốc
3 người
Phòng tổ chức
hành chính
5 người
Phòng tổng
hợp
16 người
Phòng
NVKD 13
người
Phòng
KTTC
8 người
Phòng
XNKV và cửa
hàng21 người
Phòng
KHĐT 3
người
Chi nhánh
tại Nghệ An
26 người
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
Theo đó Tổng giám đốc là người đại diện cho pháp luật của công ty đồng
thời là chủ tịch hội đồng quản trị. Tổng giám đốc phải chịu mọi vấn đề liên
quan đến sự tồn tại, phát triển hay suy vong của công ty.
Công ty cổ phần nông sản AGREXIM do giám đốc Trần Mai Hiến và phó
giám đốc Nguyễn Giang Yên góp 45000 cổ phần chiếm trong 190.000 cổ phần
của cả công ty.
Phó giám đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinh doanh của
công ty, báo cáo với giám đốc và hội đồng quản trị của công ty, được quyền
thay mặt giám đốc ra các quyết định khi giám đốc đi vắng. Phó giám đốc phải
là người nắm bắt được tình hình kinh doanh của công ty, của thị trường. Trên
cơ sở đó phân tích được mọi diễn biến trong và ngoài công ty để vạch ra dường
lối phát triển cho công ty trong tương lai.
2.3 Các lĩnh vực, nghành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần
Nông sản Agrexim
- Kinh doanh hàng nông thổ-sản
- Kinh doanh hàng thực phẩm công nghệ
- Kinh doanh vật tư, xăng dầu
- Kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng, kho
- Kinh doanh dịch vụ vận tải
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn
- Kinh doanh du lịch lữ hành và du lịch dịch vụ
2.4 Trang thiết bị, cơ sở vật chất
Công ty Cổ phần Nông sản Agrexim mới được cổ phần từ năm 1995,
chính vì thế, cơ sở vật chất hầu hết vẫn là của một doanh nghiệp nhà nước từ
trước. Các phòng đều được trang bị các thiết bị công nghệ thông tin cần thiết
là:
+ Thực hiện đầy đủ các chế độ đối với người lao động như bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, lao động tiền lương…
Nguyễn Hoàng Nam KDQT 46A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
+ Có các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ
lao động hiện có, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quá trình hội nhập.
+ Có chế độ đãi ngộ thích hợp, để thu hút những chuyên viên giỏi cho
công ty.
+ Luôn cập nhật các ứng, phần mềm mới phục vụ cho công tác tài chính
trong công ty và cử nhân viên đi học thêm về sử dụng các loại phần mềm này
mỗi khi có các bản nâng cấp mới, ví dụ như các phần mềm Auto Sale, HTKT
(của cục thuế), …
+ Thường xuyên phát động các phong trào thi đua sâu rộng trong toàn
công ty, nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu kế hoạch đã định. Đồng thời có
chế độ lương, thưởng hợp lý và thích đáng cho nhân viên khi hoàn thành và
vượt chỉ tiêu, kế hoạch được công ty giao.
+ Thường xuyên tổ chức các buổi họp, thảo luận giữa các nhân viên trong
công ty, để có thể cùng nhau trao đổi, giải quyết các vướng mắc trong công
việc, từ đó tạo mối liên kết chặt chẽ, xây dựng được một bộ máy làm việc thống
nhất trong công ty.
+ Có chế độ ngày nghỉ, lương và thưởng riêng trong các ngày lễ, tết cho
các nhân viên của công ty.
+ Luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tổ chức Đảng, tổ chức Công đoàn,
Đoàn thanh niên của doanh nghiệp hoạt động.
2.6 Chính sách Marketing, bán hàng và dịch vụ khách hàng
Công ty luôn giữ vững và củng cố mối quan hệ với các đối tác kinh doanh
đã có, tích cực mở rộng quan hệ bạn hàng mới, nhằm giữ vững nhịp độ tăng
trưởng của doanh nghiệp. Tính đến năm 2007, công ty đã có các hoạt động kinh
Chỉ tiêu ĐVT TH 2003 KH 2004 TH 2004
% so
2003
% so KH
2004
Doanh thu Tr.đ 441.000 400.000 420.000 95,2 105,0
Xuất khẩu 1000USD 553 700 1.264 228,6 180,6
Nhập khẩu 1000USD 1.692 1.000 1.730 102,2 173,0
Nộp ngân sách Tr.đ 7.294 5.500 7.300 100,1 132,7
Lợi nhuận Tr.đ 340 360 370 108,8 102,8
Nguyễn Hoàng Nam KDQT 46A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
Thu nhập BQ 1000đ/n/t 1.080 1.100 1.200 111,1 109,1
Bảng 2: Số liệu thực hiện KHTM năm 2004
(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác năm 2004 – Công ty Cổ phần Nông
sản Agrexim)
Từ bảng số liệu thực hiện kế hoạch năm 2004, ta thấy trong năm 2004,
công ty có doanh thu chỉ bằng 95,2% so với năm 2003 nhưng lợi nhuận tính
trên vốn vẫn cao hơn 8,8%, hoạt động nhập khẩu có tăng so với năm 2003
(nhập khẩu bằng 102,2% so với năm 2003) và so với kế hoạch đặt ra trong năm
2004 (nhập khẩu bằng 173% so với năm 2004).
Giá trị nhập khẩu đạt $1.730.000, chiếm 57,8% tổng doanh thu của toàn
công ty trong năm 2004.
Doanh thu trong năm 2004 là thấp hơn so với năm 2003 do nhiều nguyên
nhân, trong đó phải kế đến một số nguyên nhân chính là: tình hình kinh tế chính
trị đầu năm 2004 diễn biến phức tạp, đã làm giá cả hàng hóa biến động, nguyên
liệu – vật tư hàng hóa nhập khẩu cũng tăng cao so với giá bình quân năm 2003.
Trong nước bùng phát dịch cúm gia cầm cộng với tình hình thế giới như vậy, đã
dẫn tới chỉ số giá tiêu dùng tăng liên tục trong 6 tháng đầu năm, nhất là nhóm
2005 (lợi nhuận năm 2006 bằng 376,1% so với năm 2005).
Hoạt động nhập khẩu trong năm 2006 có tăng hơn so với năm 2005 (nhập
khẩu bằng 129,7% so với năm 2005). Giá trị nhập khẩu trong năm 2006 đạt
$3.642.000, đạt 182,1% so với kế hoạch đặt ra trong năm 2006.
Cụ thể, các mặt hàng nhập khẩu trong năm 2006 của công ty như sau:
Mã
số
Đơn
vị
tính
Chính thức tháng 11 Ước tháng 12 Cộng dồn 12 tháng
Số
lượng
Trị giá
USD
Số
lượng
Trị giá
USD
Số
lượng
Trị giá USD
A B C 1 2 3 4 5 6
Tổng trị giá nhập
khẩu
860.486 410.736 3.642.102
1. Vải / Cộng hòa LB
Nga
M - - - - - -
2. Vòng Bi / Trung
Malaysia
Thùn
g
- - - - 1.193 16.106
13. Vtư, Th.bị/ Indo,
Hàn, Đài Loan
SG USD - 629.392 - 93.604 - 1.450.000
14. Dầu thực vật /
Malaysia
USD - - - - - -
15. Máy khoan đá /
Nhật
Chiếc - - 1 215.670 3 594.836
16. Thép / Trung
Quốc, Bỉ
Tấn - - - - 1.113 514.942
Bảng 4: Báo cáo hoạt động nhập khẩu T12/2006
(Nguồn: Báo cáo thống kê tháng 12 năm 2006 – Công ty Cổ phần Nông
sản Agrexim)
Từ bảng báo cáo hoạt động nhập khẩu tháng 12 năm 2006 của công ty
Agrexim, ta thấy các mặt hàng nông sản nhập khẩu nhiều nhất gồm rượu
($155.511), bánh kẹo ($112.400), vải sợi ($38.262), cao su ($25.500). Nhập ít
nhất là mặt hàng gỗ / Nga ($2.230).
Công ty nhập khẩu hàng hóa từ nhiều nước khác nhau: Trung Quốc, Hà
Lan, Pháp, Hàn Quốc, Đức, Nhật, Indonesia, Malaysia.
2. Phương thức thanh toán
Do các đối tác nước ngòai đều là các đối tác làm ăn lâu dài, có mối
quan hệ thường xuyên và tin cậy lẫn nhau, nên phương thức thanh toán của
công ty tùy thuộc vào từng đối tác xuất khẩu mà sử dụng một trong các phương
thức sau:
tính
Chính thức tháng 11 Ước tháng 12 Cộng dồn 12 tháng
Số
lượng
Trị giá
USD
Số
lượng
Trị giá
USD
Số
lượng
Trị giá USD
A B C 1 2 3 4 5 6
Nguyễn Hoàng Nam KDQT 46A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
Tổng trị giá nhập
khẩu
126.686 158.168 2.235.411
1. Vải / Cộng hòa LB
Nga
M - - - - - -
2. Vòng Bi / Trung
Quốc
Chiếc - - - - - -
3. Thực phẩm (Pate) /
Pháp
Thùn
g
SG USD - 59.502 - 40.487 - 1.374.820
14. Máy đột dập / Đức P1 USD - - - - 1 261.270
15. Máy khoan đá /
Nhật
Chiếc - - - - - -
16. Thép / Trung
Quốc, Bỉ
Tấn - - - - - -
Bảng 5: Báo cáo hoạt động nhập khẩu T12/2007
(Nguồn: Báo cáo thống kê tháng 12 năm 2007 – Công ty Cổ phần Nông
sản Agrexim)
Từ bảng báo cáo hoạt động nhập khẩu tháng 12 năm 2007 của công ty ta
thấy, có một số mặt hàng nhập khẩu trong năm 2006 nhưng đến năm 2007 đã
Nguyễn Hoàng Nam KDQT 46A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
không nhập khẩu nữa, bao gồm: Vòng bi / Trung Quốc, Cao su / Hà Lan, máy
khoan đá / Nhật, bánh Apollo / Malaysia.
Trong năm 2007 giá trị nhập khẩu của một số mặt hàng giảm mạnh, gồm
có:
+ Vải sợi / Hàn Quốc: giảm từ $38.262 (năm 2006) xuống còn $4.418
(năm 2007)
+ Hàng tiêu dung / Hàn Quốc, Nhật: giảm từ $350.701 (năm 2006)
xuống còn $173.090 (năm 2007)
Trong các mặt hàng nhập khẩu năm 2007 thì Rượu / LB Nga, Pháp là có
trị giá nhập khẩu tăng mạnh nhất, từ $155.511 năm 2006 lên đến $238.060 năm
2007.
Trong 3 tháng đầu năm 2008, công ty có nhập khẩu một số mặt hàng
sau:
Mã
5. Rượu / Cộng hòa
LB Nga, Pháp
Thùn
g
340 5.370 - - - -
6. Vải sợi / Hàn Quốc USD - - - - - -
7. Hàng tiêu dùng /
Hàn Quốc, Nhật
P1 Tấn - 9.850 - - - -
8. Dầu đậu nành /
Canada
thùng - - - - 1.200 12.350
Nguyễn Hoàng Nam KDQT 46A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
9. Xúc xích các loại /
Hoa Kỳ
P1 Thùn
g
- - 1.400 25.460 - -
10. Bánh, kẹo /
Malaysia, Indonesia
SG Thùn
g
470 3.360 - - - -
11. Bánh apollo /
Malaysia
Thùn
g
- - - - - -