phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh điện biên phủ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Báo cáo thực tập

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI
NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ

GVHD : Th.S Nguyễn Ngọc Huy
SVTT : Nguyễn Thị Lan
Lớp

: K09404A

MSSV : K094040561

Tp Hồ Chí Minh, năm 2013


Báo cáo thực tập

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Huy

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn tất cả quý Thầy Cô trường Đại học Kinh tế
- Luật, ĐHQGHCM đã dìu dắt em trong thời gian vừa qua. Quãng thời gian học tập
tại đây không quá dài nhưng cũng đủ để em có thể mở rộng tầm nhìn cũng như lĩnh
hội những kiến thức, kinh nghiệm quý báu mà Thầy Cô đã tâm huyết truyền dạy. Đó
sẽ là hành trang bổ ích cho công việc của em sau này.
Em muốn gửi lời cảm ơn đặc biệt đến Thầy Nguyễn Ngọc Huy, Thầy trực tiếp

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Huy

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tp.HCM, ngày… tháng … năm …
(ký tên, đóng dấu)

NHẬN XÉT CỦA GVHD
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

1.2.2.2 Phân loại theo đối tượng huy động...................................................................14
1.2.2.3 Huy động vốn từ tiền gửi của khách hàng.......................................................15
1.2.2.4 Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá...................................................16
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn.....................................................16
1.2.3.1 Chi phí huy động vốn.......................................................................................16
1.2.3.2 Các hình thức huy động vốn.............................................................................16
1.2.3.3 Tính ổn định của nguồn vốn.............................................................................17
1.2.3.4 Một số chỉ tiêu khác..........................................................................................17
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NHTM........................18
1.2.4.1 Nhân tố chủ quan ............................................................................................18
1.2.4.2 Nhân tố khách quan..........................................................................................19
Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ....................21
2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín.....................................21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.......................................................................21
2.1.2 Kết quả hoạt động năm 2012...............................................................................22
SVTH: Nguyễn Thị Lan

Trang


Báo cáo thực tập

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Huy

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng............................................................................24
2.2 Giới thiệu về Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Điện Biên Phủ............25
2.2.1 Sự ra đời và phát triển..........................................................................................25
2.2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của NHTMCP Sài Gòn
Thương Tín - chi nhánh Điện Biên Phủ.......................................................................26


GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Huy

3.1.1 Kế hoạch kinh doanh năm 2013..........................................................................45
3.1.2 Một số nhiệm vụ trọng yếu..................................................................................45
3.2 Những giải pháp giúp tăng cường hoạt động huy động vốn tại Sacombank chi
nhánh Điện Biên Phủ....................................................................................................45
3.2.1 Tăng cường huy động vốn với chính sách, cơ cấu hợp lý..................................45
3.2.2 Chiến lược marketing..........................................................................................46
3.2.3 Phát triển nguồn nhân sự.....................................................................................48
KẾT LUẬN..............................................................................................................49

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh trong hai năm 2011, 2012
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động
Bảng 2.3: Nguồn huy động phân theo nhóm khách hàng
Bảng 2.4: Nguồn huy động phân theo tính chất sản phẩm
Bảng 2.5: Nguồn huy động phân theo thời hạn huy động
Bảng 2.6: Nguồn huy động phân theo loại tiền huy động
SVTH: Nguyễn Thị Lan

Trang


Báo cáo thực tập

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Huy

Bảng 2.7: Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng 3.1: Kế hoạch kinh doanh năm 2013

: Ngân hàng nhà nước

TP.HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

TG

: Tiền Gửi

SVTH: Nguyễn Thị Lan

Trang


Báo cáo thực tập

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Huy

ĐVT

: Đơn vị tính

TT

: Tỷ Trọng

KKH

: Không kỳ hạn

Trang


Báo cáo thực tập

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Huy

ngân hàng thương mại phát triển các sản phẩm dịch vụ khác, gia tăng thu nhập, cải
tiến cơ cấu thu nhập của ngân hàng. Huy động vốn giúp ngân hàng thương mại thiết
lập và tăng cường mối quan hệ gắn bó mật thiết với khách hàng, đảm bảo cùng tồn tại
và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng và khách hàng trên thị trường giúp
các doanh nghiệp nhận được nhiều loại sản phẩn ngân hàng trong huy động vốn từ đó
tạo thói quen giao dịch với ngân hàng thương mại. Nền kinh tế ngày càng phát triển,
nhu cầu khách hàng càng cao đòi hỏi ngân hàng phải tạo ra các sản phẩm huy động
vốn ngày càng đa dạng và nhiều tiện ích.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với kiến thức được học tập tại trường cũng
như những trải nghiệm trong thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình hoạt động tại chi
nhánh, em quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng
Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Điện Biên Phủ” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Nắm bắt được thực trạng tình hình huy động vốn tại Sacombank chi nhánh
Điện Biên Phủ trong ba năm 2010, 2011, 2012 thông qua việc phân tích các chỉ số
liên quan.
- Qua phân tích rút ra được những điểm mạnh đã đạt được và những khó khăn
còn tồn tại để có hướng khắc phục.
- Đưa ra những đề xuất nhằm cải thiện phần nào chất lượng hoạt động huy động
vốn tại chi nhánh Điện Biên Phủ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động huy động vốn tại Sacombank chi
nhánh Điện Biên Phủ.

có nêu: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật
này và các quy định khác của Pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ
ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh
toán”.
Ngân Hàng Thương Mại là một loại hình tổ chức Tín dụng thực hiện toàn bộ
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan. Theo tổ chức và mục
tiêu hoạt động của các loại hình ngân hàng, hiện nay hệ thống Ngân Hàng Việt Nam
bao gồm hai cấp: Ngân Hàng Thương Mại và Ngân Hàng Trung Ương, Ngân Hàng
Thương Mại ra đời với tính chất là nhận tiền gửi, sử dụng vào nhiệm vụ cho vay,
chứng khoán và các dịch vụ khác của ngân hàng, ngày càng thể hiện rõ vai trò của nó
đối với sự phát triển kinh tế.
NHTM tồn tại dưới nhiều hình thức sở hữu khác nhau: NHTM quốc doanh,
NHTM tư nhân, NHTM cổ phần hoặc chi nhánh NHTM nước ngoài. Bất cứ hình thức
hoạt động nào của NHTM cũng bao gồm ba nghiệp vụ: nghiệp vụ nợ (huy động vốn),
nghiệp vụ có (sử dụng vốn) và nghiệp vụ môi giới trung gian (dịch vụ thanh toán, tư
vấn, bảo lãnh…). Ba loại nghiệp vụ trên có mối quan hệ mật thiết, có tác động hỗ trợ,
thúc đẩy cùng phát triển tạo nên uy tín cho ngân hàng.
1.1.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
SVTH: Nguyễn Thị Lan

Trang


Báo cáo thực tập

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Huy

NHTM là trung gian tài chính với chức năng cơ bản là đi vay để cho vay. Dù
dưới bất kỳ hình thức nào các NHTM luôn đặt lợi nhuận lên trên hàng đầu. Để đạt
được điều đó, công cụ cần thiết mà các ngân hàng phải có là vốn.

Trang


Báo cáo thực tập

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Huy

nhiều nguồn khác nhau như: tổn thất từ các khoản cho vay và đầu tư chứng khoán
thiếu hiệu quả hay những tổn thất do sự quản lý yếu kém… Vốn chủ sở hữu giúp
ngân hàng giữ vững mọi hoạt động cho tới khi các vấn đề khó khăn được giải quyết.
- Vốn huy động
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân hàng: là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng
huy động được từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội. Ngân hàng chỉ có
quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu với nguồn vốn này và phải có trách nhiệm
hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi khi chủ sở hữu có nhu cầu rút vốn. Vốn này luôn
biến động nên ngân hàng không được sử dụng hết mà phải có dự trữ với một tỷ lệ
hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán. Vốn huy động của NHTM chủ yếu bao gồm:
Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế (tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn),
huy động từ các tầng lớp dân cư (tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu) và nguồn vốn đi vay.
- Vốn đi vay
Là loại vốn mà ngân hàng chủ động đi vay với mục đích, thời hạn vay và đối
tượng vay khác nhau. Nó là quan hệ vay mượn giữa NHTM và NHNN, giữa các
NHTM với nhau, giữa NHTM với các tổ chức tín dụng trong nước hoặc nước ngoài
nhằm bổ sung vào vốn hoạt động khi ngân hàng sử dụng hết vốn khả dụng.
- Vốn khác
+ Vốn trong thanh toán: là nguồn vốn mà ngân hàng tạo lập được trong quá
trình làm trung gian thanh toán.
+ Vốn tiếp nhận: là số vốn NHTM tiếp nhận từ NHNN do tài trợ, ủy thác đầu
tư, làm đại lý, đề cấp phát và cho vay các công trình tập trung trọng điểm của Nhà
nước.

chuyển qua các NHTM để thực hiện chức năng thanh toán của nó theo yêu cầu cầu
của chủ tài khoản. Do sự đan xen giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả cho
nên hệ thống tài khoản thanh toán của ngân hàng luôn hình thành một số dư tiền gửi
nhất định.
- Huy động vốn từ các cá nhân
Mỗi gia đình và các cá nhân trong xã hội đều có những khoản tiết kiệm để dự
phòng cho những nhu cầu chi dùng cho tương lai. Khi xã hội càng phát triển thì
khoản dự phòng này càng lớn. Nắm được tình hình đó, các NHTM đã tìm mọi hình
thức nhằm huy động tối đa các khoản tiết kiệm này, từ đó tạo ra một nguồn vốn
không nhỏ để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế và thu được lợi nhuận cho bản thân
ngân hàng.
- Vốn vay từ NHNN và các TCTD khác
Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có được nhờ quan hệ vay mượn giữa NHTM
với NHNN, giữa các NHTM với nhau và với các TCTD khác. Nguồn vốn này ngân

SVTH: Nguyễn Thị Lan

Trang


Báo cáo thực tập

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Huy

hàng phải chịu với chi phí cao hơn, vì vậy trong trường hợp ngân hàng thiếu vốn khả
dụng trong thời gian ngắn thì ngân hàng mới đi vay.
1.2.2.3 Huy động vốn từ tiền gửi của khách hàng
- Tiền gửi không kỳ hạn
Là loại tiền gửi khách gửi vào ngân hàng mà không có sự thỏa thuận trước về
thời gian rút tiền. Với loại tiền gửi này ngân hàng chỉ phải trả với một mức lãi suất

mục đích huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng.
- Chứng chỉ tiền gửi
Đó là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngân hàng, người sở hữu
giấy này sẽ được thanh toán lãi theo kỳ và nhận đủ vốn đến khi đáo hạn. Chứng chỉ
sau khi phát hành được lưu thông trên thị trường.

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn
1.2.3.1 Chi phí huy động vốn
Chi phí huy động vốn được đánh giá qua hệ thống các chỉ tiêu lãi suất huy động
bình quân, lãi suất huy động từng nguồn và đặc biệt là lãi suất cạnh tranh NEC. Cách
tính như sau:
- Chi phí bình quân gia quyền theo phương pháp nguyên giá
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất và rất có ích khi sử dụng để
đánh giá tình hình huy động vốn trong quá khứ. Công thức tính:
Chi phí lãi bình quân gia quyền =
Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số nhược điểm như: một vài loại hình
nguồn vốn được đem đầu tư vào những tài sản không sinh lời như: dự trữ bắt buộc,
tài sản cố định, dự trữ thanh toán, đóng phí bảo hiểm tiền gửi…; hơn nữa, mỗi loại
nguồn vốn và quy mô hoạt động của mỗi ngân hàng có mức dự trữ bắt buộc và yêu
cầu dự trữ thanh khoản khác nhau. Trong trường hợp này do tỷ suất lợi nhuận không
thu được thay đổi theo loại hình nguồn vốn khác nhau nên cần điều chỉnh chi phí và
lợi nhuận cần thu để bù đắp chi phí trả lãi. Đồng thời, phương pháp này không bao
gồm những chi phí khác liên quan đến huy động vốn như: quảng cáo, khuyến mãi…
Cho nên, công thức trên được điều chỉnh như sau:
SVTH: Nguyễn Thị Lan

Trang


Báo cáo thực tập

Trang


Báo cáo thực tập

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Huy

Tính ổn định ở đây bao gồm ổn định về khối lượng, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu
nguồn. Thật vậy, công tác huy động vốn không thể có hiệu quả khi mà nguồn vốn
huy động lại không đạt được quy mô nhất định theo kế hoạch huy động của ngân
hàng hay không đáp ứng được nhu cầu về khối lượng vốn cho kinh doanh; cơ cấu vốn
của ngân hàng lại không có sự hợp lý giữa các nguồn vốn huy động ngắn hạn, trung
hạn và dài hạn, giữa vốn ngoại tệ và vốn nội tệ. Cơ cấu nguồn vốn huy động phụ
thuộc không chỉ vào một phần kế hoạch của ngân hàng mà còn chịu sự tác động của
các nhân tố bên ngoài đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên nghiên cứu tiếp cận thị
trường.
1.2.3.4 Một số chỉ tiêu khác
Mức độ hoạt động của vốn huy động: được đánh giá qua chỉ tiêu hệ số sử dụng
vốn. Hệ số sử dụng vốn càng tiến đến 1 càng tốt, điều này thể hiện nguồn vốn huy
động được sử dụng tối đa.
Mức độ thuận tiện cho khách hàng: được đánh giá qua các thủ tục gửi tiền, rút
tiền, các dịch vụ kèm theo của ngân hàng… nhằm tiết kiệm được thời gian và chi phí
cho khách hàng.
Một số chỉ tiêu khác: số lượng vốn bị rút ra trước thời hạn, kỳ hạn thực tế của
nguồn vốn…
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NHTM
1.2.4.1 Nhân tố chủ quan
Uy tín của ngân hàng: quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong quá
khứ cùng với những thành tích ngân hàng đã đạt được là nhân tố thể hiện uy tín ngân
hàng đối với khách hàng.

Chính sách của Nhà nước: NHTM là tổ chức chịu sự tác động lớn nhất bởi các
chính sách của Nhà nước. Ví như khi NHNN thay đổi chính sách lãi suất thì khả năng
huy động vốn của NHTM cũng thay đổi.
Nhu cầu về vốn của nền kinh tế: NHTM là trung gian tài chính tập trung vốn
của nền kinh tế và phân phối cho nền kinh tế. Khi nhu cầu về vay vốn giảm dần thì
khả năng huy động vốn của ngân hàng cũng giảm.
Ngoài ra, thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng hay cơ cấu dân cư, vị
trí địa lý cũng phần nào tác động đến khả năng huy động vốn của NHTM.

Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ
2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Vào ngày 21/12/1991, Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được
thành lập và đi vào hoạt động trên cơ sở chuyển thể Ngân hàng phát triển kinh tế Gò
SVTH: Nguyễn Thị Lan

Trang


Báo cáo thực tập

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Huy

Vấp và sáp nhập với ba hợp tác xã tín dụng Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia. Nền kinh
tế trong thời kỳ này đang đối mặt với tốc độ lạm phát phi mã, hoạt động tiền tệ tín dụng của các Ngân hàng Thương mại (NHTM) gặp rất nhiều khó khăn, nhất là các
hợp tác xã tín dụng với mức vốn điều lệ ban đầu chưa đến 3 tỷ đồng. Sau khi sáp
nhập, Sacombank phải đối đầu với rất nhiều khó khăn và thử thách trong bối cảnh
niềm tin công chúng đối với hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần đang giảm sút.
Nhờ có chủ trương sáp nhập, Sacombank đã được hình thành với mức vốn lớn hơn để

trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với mạng lưới hoạt
động rộng khắp, được tổ chức “The Asia Banker” bầu chọn là Ngân hàng tiêu biểu
năm 2012.

2.1.2 Kết quả hoạt động năm 2012
Kết thúc năm 2012, những biến động của thị trường tài chính ngân hàng và kinh
doanh bất động sản đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cũng như
vấn đề tăng trưởng và hiệu quả của các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín (Sacombank) nói riêng. Theo BCTC quý IV/2012 vốn điều lệ của
Sacombank là 10.739 tỷ đồng, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự
phòng rủi ro tín dụng là 50,459 tỷ đồng giảm 12,8 lần so với cùng kỳ năm ngoái là
649,136 tỷ đồng. Vì thế mà lũy kế từ đầu năm đến cuối quý này giảm từ 3.166 tỷ
đồng xuống còn 2.702 tỷ đồng. Trong bối cảnh nợ xấu của toàn hệ thống cao nên
Ngân hàng phải tăng trích lập dự phòng rủi ro để đảm bảo hoạt động an toàn, lành
mạnh. Riêng quý IV/2012 Ngân hàng trích lập 852 495 triệu đồng, gấp 85 lần so với
cùng kỳ và cả năm trích lập 1.335.473 triệu đồng, tăng gấp gần 4 lần so với năm
2011. Kết quả là trong quý cuối cùng của năm 2012, Ngân hàng lỗ 871 tỷ đồng, so
với mức lãi 471,7 tỷ đồng cùng kỳ năm 2011. Lũy kế cả năm, Ngân hàng đạt mức lãi
714,4 tỷ đồng, giảm 64% so với năm 2011. Tuy nhiên, hai mảng kinh doanh quan
trọng của Sacombank là tín dụng và huy động vốn lại đạt mức tăng trưởng ấn tượng.
Tại thời điểm cuối năm 2012, Ngân hàng có hơn 107.746 tỷ đồng tiền gửi của khách
hàng, tăng 43,5% so với cuối năm 2011.
Ngân hàng cũng có 94.887,8 tỷ đồng cho vay khách hàng, tăng 19% so với cuối năm
2011. Ngoài ra, Sacombank có hơn 4.648 tỷ đồng cho vay các tổ chức tín dụng khác,
tăng hơn 3,7 lần so với cuối năm 2011 và có hơn 4.294 tỷ đồng gửi tại NHNN. Tổng
tài sản đã tăng thêm hơn 10.500 tỷ đồng trong năm vừa qua, lên 151.915 tỷ.
Với kết quả kinh doanh của Sacombank trong năm vừa tuy mức lợi nhuận
không bằng năm trước quả thực rất đáng khích lệ và tạo tiền đề cho năm tới thực hiện
kế hoạch tốt đẹp hơn.
SVTH: Nguyễn Thị Lan


GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Huy

NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Điện Biên Phủ là một trong những
Chi nhánh có tuổi đời khá trẻ, được thành lập từ 25/09/2007 với tiền thân là Chi
nhánh Quận 10 trên cơ sở kế thừa và phát huy truyền thống và thế mạnh thương hiệu,
qua hơn 5 năm hoạt động, vai trò và vị thế của Sacombank trên địa bàn giao dịch đã
được khẳng định và minh chứng bằng việc ngày càng được nhiều người dân tin
tưởng, lựa chọn giao dịch.
Cơ cấu hoạt động của Chi nhánh bao gồm: 01 Chi nhánh chính tại 549 Điện
Biên Phủ, P.3, Q.3 và 04 Phòng giao dịch trực thuộc bao gồm:
- PGD Nguyễn Tri Phương
- PGD Quận 10
- PGD Bắc Hải
- PGD Sư Vạn Hạnh
Tổng số CBNV của toàn chi nhánh là 124 nhân sự.
Thuận lợi và khó khăn của chi nhánh
- Thuận lợi:
+ CN Điện Biên Phủ và mạng lưới các PGD trực thuộc được phân bố rộng khắp
ở các trục đường chính thuộc khu vực Q3 và Q10 là các quận trung tâm của TP.HCM
với lợi thế khu vực có tốc độ phát triển nhanh và mật độ dân cư lớn, tập trung nhiều
thành phần kinh tế và ngành nghề đa dạng, hoạt động kinh tế sôi nổi và sầm uất.
+ Mặt bằng, trụ sở chính và các điểm giao dịch khang trang, hiện đại.
+ Nguồn nhân lực trẻ, nhiệt tình, năng động.
- Khó khăn:
+ Áp lực cạnh tranh khi đặt tại khu vực trung tâm thành phố - nơi hầu như
không thiếu một thương hiệu Ngân hàng nào.
+Tình hình biến động của nền kinh tế gây ra những ảnh hưởng đến hoạt động
chi nhánh trong việc giữ vững khách hàng hiện hữu cũng như tiếp thị tìm khách hàng
mới.

+ Quản lý tín dụng: hỗ trợ công tác tín dụng; triển khai phán quyết tín dụng,
quản lý kiểm soát nợ, tài sản đảm bảo.
- Phòng kế toán và quỹ

SVTH: Nguyễn Thị Lan

Trang


Báo cáo thực tập

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Huy

+ Xử lý giao dịch: thực hiện xử lý giao dịch (hạch toán kế toán và tuân thủ chế
độ chứng từ kế toán theo quy định, thực hiện thu/chi tiền mặt theo hạn mức được cho
phép), các nghiệp vụ về tiền gửi, thu nợ, thanh toán nội địa…, quản lý sao kê tài
khoản khách hàng về tiền vay, tiền gửi, ngoại bảng.
+ Quản lý và thực hiện nghiệp vụ về ngân quỹ: thực hiện thu chi tiền tệ trong
nội bộ và với khách hàng; thực hiện công tác giao nhận, vận chuyển hàng hóa đặc
biệt, công tác bảo quản…
+ Quản lý và thực hiện công tác kế toán tại chi nhánh: thực hiện hạch toán và
thanh toán chi phí điều hành, chuyển điện citad…
+ Tổng hợp kế hoạch kinh doanh, tài chính hàng tháng, hàng năm của toàn chi
nhánh, theo dõi, tổng hợp các phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch theo
định kỳ, thực hiện báo cáo số liệu hàng tháng/quý/năm.
+ Thực hiện công tác hậu kiểm, lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán theo
quy định của ngân hàng.

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Điện Biên
Phủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status