Giải phẫu siêu âm thận
Bs Nguyễn Thị Minh Huệ
Trường Đại Học Y Khoa Vinh
GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG
GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG
THẬN:
-Vị trí D12- L3.
-Hình dáng, hướng trục
dọc.
GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG
GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG
Kỹ thuật siêu âm
n
n
n
Cả hai thận được quét nhiều lớp theo mặt phẳng dọc
và ngang để quan sát toàn bộ thể tích thận. Các lớp
Xoang thận: mật độ âm cao nhất do sự phản hồi sóng âm mạnh của
thành phần mỡ bao quanh rốn thận
Hệ thống góp bình thường là khoang hẹp chứa nước tiểu, khó thấy, đôI
khi thấy dưới dạng khoang trống âm ở bn bàI niệu tốt
Bể thận: thay đổi từ cấu trúc trống âm nhỏ trong thận tới cấu trúc trống
âm lớn lồi ra khỏi thận
GiảI phẫu học siêu âm
n
Thận sơ sinh và trẻ nhỏ: có các điểm khác biệt
so với thận trưởng thành
n
n
n
n
Độ tập trung cao hơn của các cầu thận ở vỏđậm độ
âm của vỏ cao hơn ở thận trưởng thành.
Tháp thận lớn hơn theo tỷ lệ với vỏ nên có thể tương đối
giảm âm. Đối với trẻ nhỏ, do bề mặt thận gần da và
dùng các đầu dò tần số cao nên cũng làm tăng sự phân
biệt tủy-vỏ đến độ các tháp thận xuất hiện nổi bật.
Có ít mỡ xoang thận nên phức hợp xoang thận chỉ bao
gồm các cấu trúc hẹp của hệ thống đài thận.
Hệ thống đài thận tương đối căng ở khoảng 75% trẻ nhỏ
Chiều dày nhu mô
Thận phải < thận trái 2,0 cm
Thận trái < thận phải 1,5 cm
Nam 14,8 + hoặc 0, 17 mm (11-18mm)
Nữ 13,6 + hoặc 1 mm (11-16mm)
Diện cắt ngang16 30 cm2
Biến thể bình thường và bất thường
bẩm sinh
Biến thể về vị trí, hình dạng, hướng trục thận
Thận lạc chỗ
Thận hình móng ngựa
Thận xoay bất thường
Thận dạng hình thuỳ
BiÕn thÓ b×nh thêng vµ bÊt thêng bÈm sinh
Biến thể bình thường và bất thường bẩm sinh
Thận lạc chỗ:
ngang mào chậu, tiểu khung hiếm hơn trong lồng ngực.
đối bên: thận di chuyển vượt qua đường giữa sang bên kia tuy nhiên
niệu quản vẫn về cắm vị trí bt.
BiÕn thÓ b×nh thêng vµ bÊt thêng bÈm sinh
BiÕn thÓ b×nh thêng vµ bÊt thêng bÈm sinh
BiÕn thÓ b×nh thêng vµ bÊt thêng bÈm sinh
ThËn h×nh mãng ngùa
(horshoe kidney)
BiÕn thÓ b×nh thêng vµ bÊt thêng bÈm sinh