BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Lª Hoa
“KHẢO SÁT GIÁ TRỊ THỨC ĂN CỦA GIỐNG CỎ VOI, GHI NÊ,
RUZI, STYLO VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ðẾN
NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG CỎ GHI NÊ TẠI TỈNH
ðĂK LĂK”
LUËN V¡N TH¹C SÜ N¤NG NGHIÖP
CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI
MÃ SỐ: 60-62-40
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. BÙI QUANG TUẤN
HÀ NỘI - 2007
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi và có sự hợp
tác của các tập thể trong và ngoài cơ quan.
Các số liệu và kết quả trong bản luận văn là hoàn toàn trung thực và
chưa từng ñược ai công bố.
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2007
Lê Hoa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………i
Chất khô
CIAT:
Center of international tropical agriculture (Trung tâm
Nông nghiệp nhiệt ñới Quốc tế)
cs:
Cộng sự
CT:
Công thức
KTS:
Khoáng tổng số
UBND:
Ủy ban nhân dân
A. pintoi:
Arachis pintoi
B. ruziziensis:
Panicum maximum TD 58
P. purpureum:
Panisetum purpureum
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN..........................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................iii
MỤC LỤC...................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .........................................................................vii
Phần 1 - MỞ ðẦU........................................................................................1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI..........................................................1
1.2. MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI.....................................................................2
Phần 2 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU...............................................................3
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CÂY THỨC ĂN ........................................3
2.2. CÁC YẾU TỐ Ả5NH HƯỞNG TỚI SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA CÂY THỨC ĂN GIA SÚC .................................................................4
2.2.1. Khí hậu ...............................................................................................4
2.2.2. Dinh dưỡng ñất và phân bón ...............................................................8
2.2.3. Giống................................................................................................ 10
2.2.4. Sâu bệnh ........................................................................................... 10
2.2.5. Chăm sóc, quản lý ............................................................................ 11
2.2.6. ðiều kiện kinh tế-xã hội.................................................................... 12
2.2.7. Sinh sản ............................................................................................ 15
2.2.8. Mật ñộ gieo trồng ............................................................................. 16
4.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên............................................................................. 35
4.1.2. ðặc ñiểm kinh tế-xã hội.................................................................... 41
4.2. HIỆN TRẠNG TRỒNG CÂY THỨC ĂN XANH............................... 43
4.2.1. Số lượng nông hộ trồng cây thức ăn xanh tại ðăk Lăk...................... 43
4.2.2. Diện tích cỏ trồng qua các năm tại ðăk Lăk ..................................... 45
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………v
4.3. GIÁ TRỊ THỨC ĂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG CỎ NGHIÊN CỨU TẠI
ðĂK LĂK.................................................................................................. 47
4.3.1. Năng suất chất xanh của các giống cỏ khảo sát ................................. 47
4.3.2. Năng suất chất khô của các giống cỏ khảo sát................................... 49
4.3.4. Thành phần dinh dưỡng của các giống cỏ ......................................... 52
4.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG HẠT
GIỐNG CỎ GHI NÊ .................................................................................. 52
4.4.1. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến năng suất và chất lượng hạt
giống cỏ Ghi nê .......................................................................................... 52
4.4.2. Ảnh hưởng của các mức bón nitơ ..................................................... 54
4.4.3. Ảnh hưởng của phương pháp thu hạt ............................................... 57
Phần 5 - KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ .......................................................... 63
5.1. KẾT LUẬN ......................................................................................... 63
5.2. ðỀ NGHỊ ............................................................................................ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 65
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT ............................................................................ 65
TÀI LIỆU TIẾNG ANH............................................................................. 68
PHỤ LỤC................................................................................................... 71
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vi
MỞ ðẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Trong quyết ñịnh 168/2001/Qð-TTg của Chính phủ về ñịnh hướng
phát triển Tây Nguyên ñã khẳng ñịnh:
“Tây Nguyên có nhiều tiềm năng và thế mạnh hơn hẳn các vùng khác
của cả nước ñể chăn nuôi gia súc lớn theo hướng sản xuất hàng hóa, chất
lượng cao, nhất là bò thịt, bò sữa. Triển khai các dự án phát triển chăn nuôi
bò thịt chất lượng cao ở ðăk Lăk bảo ñảm cung cấp thịt chất lượng cao cho
các khu ñô thị và khu công nghiệp...”.
Nghị quyết Ban chấp hành ðảng bộ tỉnh ðăk Lăk lần thứ XIV[4] cũng
nhấn mạnh chăn nuôi ñại gia súc là thế mạnh của ñịa phương và phấn ñấu
ñưa tỷ trọng chăn nuôi từ 9,7% lên 15% giá trị nông nghiệp vào năm 2010,
xây dựng một số vùng chăn nuôi mang tính sản xuất hàng hoá, góp phần vào
công cuộc công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn.
Những năm qua số lượng gia súc ăn cỏ tăng nhanh, từ năm 2000 ñến
năm 2006, ñàn bò tăng từ 106 lên 220 nghìn con, ñàn trâu tăng từ 19 lên 28
nghìn con, ñàn dê tăng từ 2,1 lên 49 nghìn con. Cùng với việc tăng số lượng
gia súc các chương trình về giống ñã thay ñổi cơ cấu giống, ñàn bò lai tăng
từ 10,7 lên 17,47% và phấn ñấu ñến năm 2010 tỷ lệ bò lai ñạt 30-35%.
Trong khi ñó ñồng cỏ tự nhiên ngày càng bị giảm cả về diện tích và chất
lượng. ðể phát triển chăn nuôi gia súc nhai lại thì việc phát triển mở rộng
diện tích trồng cây thức ăn là hết sức cần thiết. Do vậy mà trong những năm
qua số hộ tham gia trồng cỏ tăng rất nhanh, ñồng thời diện tích trồng cỏ/hộ
cũng tăng lên. Nhưng Tây Nguyên nói chung và ðăk Lăk nói riêng có ñiều
kiện ñất ñai, khí hậu hoàn toàn khác các vùng sinh thái khác trong cả nước
(khí hậu nhiệt ñới gió mùa, có hai mùa rõ rệt, ñất ñỏ bazan, ...), việc nghiên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1
cứu lựa chọn tập ñoàn cây thức ăn gia súc phù hợp với sinh thái của ðăk Lăk
ăn ñược trồng với mục ñích sử dụng làm thức ăn cho gia súc.
Cỏ trồng là khái niệm thường dùng ñể chỉ các giống cây thức ăn cải
tiến, là những giống thực vật ñã ñược nghiên cứu lai tạo hay tuyển chọn từ
tự nhiên với mục ñích tạo ra các giống cho năng suất cao, chất lượng tốt và
thích nghi với ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện canh tác ở một vùng nào ñó.
Cây thức ăn xanh có 2 nhóm chủ yếu:
- Cây thức ăn họ hòa thảo: ðặc ñiểm của nhóm này là có năng suất
cao, ngon miệng ñối với gia súc, thông thường chúng chiếm một tỷ lệ cao
trong toàn bộ khẩu phần ăn và là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho
gia súc ăn cỏ. Tuy nhiên hầu hết các giống cây hòa thảo chứa hàm lượng
protein thô thấp chỉ vào khoảng 5 ñến 12% so với vật chất khô. Tỷ lệ protein
thô phụ thuộc vào các yếu tố như: Giống, dinh dưỡng của ñất, mùa vụ, tuổi
thu hoạch, lượng nitơ bón cho cỏ (J.G. de Geus, 1984)[8].
- Cây thức ăn họ ñậu: ðặc ñiểm quan trọng nhất của nhóm thức ăn xanh
này là hàm lượng protein thô trong vật chất khô khá cao (15 ñến 25%). ðây là
nguồn cung cấp nitơ vô cùng quan trọng cho vật nuôi, ñặc biệt cho gia súc nhai
lại, ñể thỏa mãn nhu cầu của các vi sinh vật dạ cỏ và gia súc. Cây họ ñậu thường
có mùi hăng nên gia súc thường ăn với lượng ít hơn cây hòa thảo. Một số nghiên
cứu cho thấy gia súc tăng trọng cao khi bổ sung cỏ họ ñậu từ 0-30% trong khẩu
phần. Các loại cây họ ñậu thường có năng suất thấp hơn cây hòa thảo nhưng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3
chúng có hàm lượng protein thô cao hơn.
Một số lá cây họ ñậu có chứa ñộc tố thuộc nhóm glycoside, nếu bổ
sung với tỷ lệ cao loại này cho gia súc dạ dày ñơn có thể bị trúng ñộc. Tuy
nhiên với ñộng vật nhai lại liều gây ñộc rất cao do hệ vi sinh vật trong dạ cỏ
có khả năng phân giải chúng (Leng, 1984)[49].
2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA CÂY THỨC ĂN GIA SÚC
hạn ñối với thực vật (Cooper, J.P, 1970)[40].
Sự sinh trưởng của các giống cỏ dưới tán che của cây tầng cao thì vấn
ñề cạnh tranh cơ bản không những là dinh dưỡng trong ñất, ñộ ẩm mà còn là
ánh sáng (Mananetje, 1992)[53]. Tuy nhiên các giống cây thức ăn khác
nhau thì khả năng chịu sự che bóng cũng rất khác nhau. Một số giống cây
thức ăn gia súc có thể sinh trưởng ñược dưới ñộ che bóng ñến 60% như
Arachis pintoi (Reynold, S.G, 1982)[59] trong khi ñó một số cây thức ăn chỉ
ñược trồng trong ñiều kiện ánh sáng hoàn toàn như cỏ Voi.
- Nhiệt ñộ
Mỗi loài thực vật ñược hình thành từ các ñiều kiện khác nhau thì mức
ñộ phản ứng với nhiệt ñộ cũng khác nhau. Hiếm có các loài thực vật có
nguồn gốc từ những vùng lạnh giá lại có thể sinh trưởng và phát dục tốt ở
vùng khí hậu nóng và ngược lại. Một số loài khác có thể sống ñược ở cả hai
vùng khí hậu, nhưng lại cho năng suất và chất lượng thấp. Vùng gần xích
ñạo thì nhiệt ñộ không còn là yếu tố giới hạn với các cây thức ăn xanh
nhiệt ñới (trừ những vùng núi cao). Ngược lại khi di chuyển một loại cây
thức ăn nào ñó từ vùng xích ñạo ñến nơi khác xa xích ñạo thì nhiệt ñộ là
yếu tố giới hạn trong suốt cả năm. Ở cả những vùng núi cao và xa xích ñạo,
giá lạnh và sương mù là yếu tố giới hạn ñối với các giống cây thức ăn gia
súc có nguồn gốc từ nhiệt ñới (Wiliam, 1978)[63]. Một số nghiên cứu cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5
thấy ở miền Bắc nước ta mùa ñông năng suất cây thức ăn gia súc chỉ ñạt
khoảng 20-30% so với mùa hè.
Biên ñộ nhiệt ngày ñêm càng cao làm cho cây trồng tích luỹ sinh học
càng cao. Tây Nguyên nói chung và ðăk Lăk nói riêng có biên ñộ nhiệt lớn,
ñây là ñiều kiện thuận lợi cho việc tăng sinh khối của cây trồng nói chung và
cây thức ăn gia súc nói riêng.
Nhiệt ñộ và ánh sáng là hai yếu tố ảnh hưởng ñến sự ra hoa kết quả
1100
Không
Na Kom (Thái lan)
15
180
23
1200
Không
Bha mo (Myanmar)
24
120
21
1900
Không
Manila (Philipin)
1750
Không
Nơi sản xuất
mưa TB
(mm)
Sương
muối
(Nguồn: Trương Tấn Khanh, 2006)[18]
- Lượng mưa
Lượng mưa là yếu tố hết sức quan trọng cho sự sinh trưởng của thực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………6
vật. Mưa cung cấp nước, ñộ ẩm, một phần dinh dưỡng cho ñất và ñó là ñiều
kiện tối cần thiết cho thực vật. Tuy nhiên ở vùng xích ñạo thì lượng mưa
không phải lúc nào cũng là yếu tố giới hạn. Lượng mưa tổng số và thời
gian mưa trong năm nhận ñược ở những vùng càng xa xích ñạo càng giảm
xuống (Niewoolt, 1982)[56].
Sự thích nghi của các giống cây thức ăn gia súc theo vùng khí hậu
ñược Troll (1966)[61] ñưa ra tại bảng 2.2 và bảng 2.3. Ông chia khí hậu
vùng ðông Nam Á ra thành 5 tiểu vùng khí hậu khác nhau và xác ñịnh
những giống cây thức ăn gia súc thích nghi tốt với khí hậu của từng vùng.
Những nghiên cứu như vậy rất có ý nghĩa trong việc chọn lựa giống cây thức
ăn xanh thích nghi ñể phát triển cây thức ăn gia súc cho các tiểu vùng khí
hậu khác nhau.
4,5-7,5
Cao nguyên Thái Lan, Lào,Việt Nam
IV4
Khô lạnh và nóng ẩm
6,0-9,0
Nam Trung Quốc, Indonesia
10-12
Bắc Việt Nam, ðông Trung Quốc
IV6,7 Ẩm ướt thường xuyên
Malaysia, Phillipine
ðông Java, Islasn, New Ghinea,
Trung Quốc
(Nguồn : Troll, 1966)[61]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………7
Bảng 2.3: Các giống cỏ thích nghi với các vùng khí hậu ở ðông Nam Á
STT
-
x
3
Brachiaria dictyoneura
x
x
-
-
4
Brachiaria decumbens
x
x
-
-
5
x
-
8
Aeschynomere americana
x
-
x
-
9
Arachis pintoi
x
x
x
-
10
x
x
13
Stylosanthes capitala
x
x
-
-
14
Stylosanthes hamata
-
x
-
x
2.2.2. Dinh dưỡng ñất và phân bón
ðộ phì của ñất có một ảnh hưởng rất lớn ñối với năng suất của thực vật.
khác này là rất có ý nghĩa trong sản xuất hạt giống cỏ. Các loại phân bón
khác như lân và kali cũng ảnh hưởng lớn ñến năng suất và chất lượng hạt. Nhiều
nghiên cứu cho thấy ñể sản xuất hạt các giống cỏ hoà thảo cần 60kg P2O5/ha/năm
và khoảng 50-60kg K2O/ha/năm (Phaikaew and Nakamanee, 2005)[58].
ðối với các giống cây cỏ họ ñậu, ảnh hưởng của việc bón nitơ ñến năng
suất chất xanh và năng suất hạt không ñáng kể lắm, trong khi ñó ảnh hưởng
của lân tương ñối rõ (Trịnh Xuân Vũ và cs, 1976)[32], ở những vùng ñất thiếu
lân, năng suất hạt của cây cỏ họ ñậu kém hơn. Khi bón phân cho ñồng cỏ họ
ñậu trồng ñể thu hạt ñược áp dụng khoảng 100-400kg P2O5 (superphotphat)
và 50-100kg K2O (potassium chlorid) (Ian J.Partridge, 2000)[45]. Tây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9
Nguyên, ñất ñỏ bazan thường có hàm lượng lân tổng số cao, nhưng ở dạng
liên kết khó hấp thu nên cần bón lân cho cây thức ăn gia súc.
2.2.3. Giống
Giống là một yếu tố quyết ñịnh ñến năng suất, các giống khác nhau
cho năng suất và chất lượng khác nhau. Các giống cỏ ñịa phương và cây cỏ
tự nhiên luôn luôn thích nghi với ñiều kiện khí hậu và ñất ñai nơi chúng
sống, nhưng năng suất thường thấp, dinh dưỡng kém không còn phù hợp với
yêu cầu chăn nuôi hiện nay. ðộ phì của ñất là rất quan trọng với các giống
cây trồng, các giống khác nhau có nhu cầu về dinh dưỡng và ñộ phì của ñất
khác nhau. Một số giống vẫn có thể trồng và cho năng suất khá cao ở ñất
kém màu mỡ hoặc ñất chua nhưng một số khác hoàn toàn không thể
(Kerrige and Edwarrd, 1986)[46].
Việc giới thiệu các giống cỏ mới vào các vùng có ñiều kiện tự nhiên
khác nhau cần chú ý ñến tính chịu hạn và nhu cầu về ñộ phì của ñất là rất
cần thiết. Có những giống cho năng suất rất cao trong ñiều kiện ñáp ứng ñầy
ñủ các nhu cầu dinh dưỡng, ánh sáng (như cỏ Voi, cỏ Ghi nê) nhưng nếu
trồng trong ñiều kiện kém hơn thì không phát triển ñược hoặc cho năng suất
- Cơ cấu cây thức ăn trên ñồng cỏ, ...
Ở những nước có ngành chăn nuôi chưa phát triển người nông dân chủ
yếu dựa vào ñồng cỏ tự nhiên, không bón phân cho ñồng cỏ tự nhiên và rất ít
khi bón phân cho ñồng cỏ trồng. Thông thường người nông dân cắt cỏ về
cho gia súc ăn nhưng lượng phân thu ñược từ gia súc thì họ dành ñể bón cho
cây trồng khác. ðiều ñó có nghĩa là họ khai thác một cách triệt ñể dinh
dưỡng của ñất và kết quả là năng suất ñồng cỏ càng ngày càng giảm. Ở hệ
thống chăn dắt trên ñồng cỏ, gia súc có trả lại cho ñồng cỏ một lượng dinh
dưỡng không ñáng kể nhưng sự phân bố này thường không ñều và hầu hết
các chất dinh dưỡng bị mất ñi do bay hơi (NH3) hay bị rửa trôi (chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………11
khoáng). Sự khai thác quá mức trên ñồng cỏ dần dần làm mất ñi các cây cỏ
hữu ích do gia súc lựa chọn ñể ăn và chúng thường bị cạnh tranh bởi các loài
khác thích nghi hơn với ñiều kiện môi trường. Thông thường những giống
mới có năng suất, ñòi hỏi nhu cầu dinh dưỡng và chăm sóc cao hơn các cây
cỏ ñịa phương, nhưng ngược lại các cây cỏ tự nhiên lại thích nghi hơn và có
sức sống cao hơn (Blair and et al, 1986)[36]. Những cây cỏ có chất lượng
cũng thường xuyên ñược con người lựa chọn ñể cắt về chuồng cho gia súc
và hậu quả là chúng bị giảm hoặc mất ñi theo thời gian. Trong khi ñó các
giống cây cỏ có giá trị dinh dưỡng thấp, gia súc ít ăn lại dần dần chiếm ưu
thế trên ñồng cỏ (Falvey and Hengmichai, 1979)[42].
2.2.6. ðiều kiện kinh tế-xã hội
Sản xuất thức ăn xanh cho gia súc trên thực tế ñòi hỏi ñầu tư một
lượng kinh phí không nhỏ, lệ thuộc vào ñiều kiện kinh tế, kiến thức nông
học về cây thức ăn xanh của nông hộ và ñiều kiện ñồng cỏ tự nhiên. Việc
phát triển trồng cây thức ăn cho cho gia súc do vậy phụ thuộc vào các yếu tố
sau:
- ðiều kiện kinh tế của nông dân.
trọng và quyết ñịnh thành công cho chăn nuôi loài gia súc ăn cỏ. Nhận thức
ñược lợi ích của việc trồng cỏ trong chăn nuôi, người chăn nuôi ñã và ñang
mở rộng diện tích trồng cỏ, do ñó nhu cầu giống cây thức ăn cho gia súc
cũng tăng nhanh. Nhưng việc phát triển cây thức ăn xanh ở nông hộ cũng
còn gặp phải một số khó khăn:
- Sự khó khăn về ñiều kiện kinh tế ñể ñầu tư cho cải tạo ñồng cỏ tự
nhiên cũng là một yếu tố ñáng kể
- Sự hạn chế về kiến thức nông học trong lĩnh vực ñồng cỏ
- Giá cả thị trường của sản phẩm chăn nuôi và sự lưu thông trên thị
trường trong nước và thế giới còn rất hạn chế nên việc phát triển chăn nuôi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………13
chưa cao (Le Viet Ly, 1995)[51].
Trong tất cả các yếu tố kể trên thì yếu tố khí hậu là yếu tố tác ñộng
mạnh lên quá trình sinh trưởng và phát triển của cây thức ăn xanh nhưng lại
là yêu tố khó khắc phục nhất. Con người chỉ tác ñộng lên các vùng tiểu khí
hậu bằng cách tưới tiêu với những vùng hạn hán hoặc trồng cỏ dưới tán cây
ñối với những vùng bức xạ nhiệt lớn (L’t. Mannetje, 1992)[53].
Việc khắc phục các yếu tố giới hạn về ñộ phì của ñất luôn luôn ñược
ñặt ra, hầu hết ñất trồng cỏ ở ðăk Lăk là ñất xấu (ñất tốt dành cho sản xuất
nông nghiệp), nitơ thường xuyên là yếu tố giới hạn và cần ñược cung cấp ñối
với cây hoà thảo. ðể khắc phục vấn ñề này, một số khuyến cáo về việc trồng
các ñồng cỏ hỗn hợp giữa cây cỏ họ ñậu và cây cỏ hòa thảo nhằm cải thiện
một phần nitơ cho ñất nhờ vào hệ thống vi sinh vật nốt sần ở rễ cây họ ñậu
như Stylosanthes spp. Các cây họ ñậu thường tái sinh chậm hơn, ít chịu rợp
hơn nên chỉ sau một thời gian chúng không cạnh tranh nổi với cây hòa thảo.
Một số cây họ ñậu có thể chịu ñược sự thiếu phốt pho trong ñất và hậu
quả là hàm lượng phốt pho trong cây thứ ăn thấp, do ñó trong trường hợp
này phốt pho trở nên yếu tố giới hạn với ñộng vật và các nguyên tố khác như
cây thức ăn gia súc thường ñược chọn lọc theo hướng năng suất và giá trị
dinh dưỡng của lá, thân mà ít quan tâm ñến khả năng cho hạt nên thường
năng suất hạt thấp, thời gian ra hoa kéo dài, hạt chín không ñồng bộ, dễ
rụng. Do vậy việc sản xuất hạt giống ñòi hỏi phải có những kỹ thuật riêng,
khác với cây lương thực (Crouder, L.V, 1992)[41].
ðộ dài ngày và cường ñộ ánh sáng cũng ảnh hưởng rất lớn ñến ra hoa
và kết hạt. Một số giống ra hoa và kết hạt trong ñiều kiện ngày dài như
Cynodon dactylon, S. guianensis, … và một số giống ra hoa trong ñiều kiện
ngày ngắn như Andpropogon gayanus, Brachiaria decumbens, Stylosanthes
humilis, ..., số khác ra hoa trong ñiều kiện trung bình. Sự chuyển dời giống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………15
từ các vùng có vĩ ñộ khác nhau thì ñộ dài ngày là yếu tố có ảnh hưởng rất
lớn ñến năng suất hạt giống cây cỏ (Have, M.D, 1985)[43].
2.2.8. Mật ñộ gieo trồng
Mật ñộ gieo trồng là yếu tố mà con người có thể quản lý ñược, tùy
theo ñộ phì của ñất ñể bố trí mật ñộ trồng cho thích hợp, các phản ứng về
khoảng cách trồng các giống rất khác nhau. ðối với nhiều loại hoà thảo thân
ñứng (Guinea, Paspalum, Setaria,...), mật ñộ gieo cho năng suất hạt cao nhất
ở khoảng cách (70 x 70cm) và (70 x 100cm). ðối với cỏ Stylo 184, các thí
nghiệm từ Thái Lan cho thấy khoảng cách (hàng x hàng) 100cm cho kết quả
năng suất hạt thu hoạch là cao nhất. Khi cỏ gieo quá dày, ảnh hưởng ñầu tiên
là làm cho bông nhỏ và ít hạt chắc, sau ñó là thu hoạch khó vì trổ hoa không
ñều, nhưng khi gieo trồng quá thưa sẽ giảm năng suất hạt. Vì vậy mật ñộ
gieo trồng phù hợp sẽ mang lại hiệu quả cao trong sản xuất.
2.2.9. Phương pháp thu hạt
Phương pháp thu hạt có ảnh hưởng lớn ñến năng suất và chất lượng
hạt giống. Hạt giống cỏ có ñặc trưng là chín không ñều và dễ rụng, vì vậy
phương pháp thu hạt có ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất thực thu và chất
gian cắt lần cuối sao cho cây cỏ ra hoa tập trung và ñúng thời vụ sẽ cho năng
suất và chất lượng hạt giống cao nhất.
Trong sản xuất hạt giống cả cỏ họ ñậu và hòa thảo ñều có kỹ thuật cắt
lần cuối. Cắt lần cuối là lần cắt rồi sau ñó không cắt nữa, chờ ra hoa ñể thu
hạt. Thời gian cắt lần cuối cũng có ảnh hưởng lớn tới năng suất và chất
lượng hạt giống cỏ.
Tiến hành cắt lần cuối giúp cỏ ra hoa ñồng loạt hơn, sau khi cắt lần
cuối, người ta bón nitơ ñể cỏ mọc nhiều chồi hữu hiệu, ra ñược nhiều bông
và bông to hơn. Một số kết quả cho thấy lần cắt này ở các thời ñiểm khác
nhau sẽ cho năng suất hạt khác nhau. Nếu cắt lần cuối quá muộn gặp mùa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………17