1
BỘ GIÁO
TRƯỜNG
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC VINH
CAO VĂN XÍCH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU TDTT
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
VINH, NĂM 2013
2
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Nhà
trường, Khoa Sau đại học Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi được học tập và nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu đòi hỏi
ngày càng cao của nhiệm vụ Giáo dục.
Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, nhà khoa học đã tận tình giảng
dạy giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt tôi
xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Phan Quốc Lâm người đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo
dục.
Lý do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Giả thuyết khoa học
Nhiệm vụ nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Đóng góp của Đề tài
Cấu trúc luận văn
Trang
1
1
3
3
3
4
4
5
5
PHẦN NỘI DUNG
1.1
1.2.
1.2.1.
1.2.1.
1
1.2.1.
2
1.2.2.
Văn hóa và văn hóa nhà trường
Văn hóa
18
18
Văn hóa tổ chức
21
Xây dựng Văn hóa nhà trường
Khái niệm văn hóa nhà trường
25
25
Các yếu tố cấu thành văn hóa nhà trường
26
Các yếu tố ảnh hưởng văn hóa nhà trường
27
Những đặc điểm của nhà trường thành công
29
Quản lý, Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường.
1
1.3.1.
2
1.3.1.
3
1.3.1.
4
1.3.2
1.4
Quản lý và các chức năng quản lý
31
Quản lý giáo dục
34
Vai trò của Văn hóa nhà trường
34
Các căn cứ để xây dựng văn hóa nhà trường.
36
Nội dung cơ bản của xây dựng văn hóa nhà trường.
37
Văn hoá nhà trường tác động đến hoạt động sư phạm, tạo
động lực làm việc.
Văn hoá nhà trường hỗ trợ điều phối và kiểm soát
42
Văn hóa nhà trường hạn chế tiêu cực và xung đột
43
Nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường
Một số vấn đề về quản lý xây dựng văn hóa nhà trường ở
trường phổ thông năng khiếu.
44
44
41
41
43
5
1.4.1
Mục tiêu của giáo dục phổ thông
44
2.1.2.
1
2.1.2.
2
2.1.3.
2.1.4
2.2
2.3.
2.3.1
2.3.2.
2.3.3.
2.3.4.
2.4.
Giới thiệu trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ
An.
Khái quát lịch sử hình thành và phát triển
Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng
52
Nhiệm vụ
53
Cơ cấu tổ chức
Quy mô đào tạo
6
2.4.1.
2.4.2
2.4.3.
2.4.4.
2.5.
2.5.1.
2.5.2.
2.5.2.
1
2.5.2.
2
Khái quát về khảo sát thực trạng
Kết quả khảo sát thực trạng
Chỉ đạo công tác thực hiện xây dựng VHNT
Kiểm tra công tác thực hiện xây dựng VHNT
Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân
Đánh giá chung về thực trạng
Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ quan
71
74
75
76
78
78
78
4.
3.2.2
Nguyên tắc đề xuất các giải pháp quản lý công tác xây dựng
VHNT ở Trường phổ thông năng khiếu tỉnh Nghệ An
Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu của quá trình giáo dục
Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện
Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.
Các giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa ở Trường
Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức kết hợp với giáo dục
chính trị tư tưởng cho CBGV và HS về tầm quan trọng của
Văn hóa nhà trường
Mục đích
82
Nội dung
84
Cách thức thực hiện
84
Điều kiện thực hiện
85
3.2.3.
3
3.2.3.
4
3.2.4
3.2.4.
1
3.2.4.
2
3.2.4.
3
3.2.4.
4
3.2.5
3.2.5.
1
3.2.5.
trình xây dựng VHNT
Mục đích
85
Nội dung
85
Cách thức thực hiện
Nội dung
89
Cách thức thực hiện
89
Điều kiện thực hiện
89
Tăng cường vai trò của các tổ chức đoàn thể trong các hoạt
động tuyên truyền, tổ chức thực hiện xây dựng VH trong
nhà trường.
Mục đích
90
Nội dung
90
87
90
8
2
3.2.8.
Cách thức thực hiện
90
Điều kiện thực hiện
91
Phối hợp giữa Gia đình, nhà trường, chính quyền địa
phương và xã hội trong việc giáo dục VHNT cho Học sinh.
Mục đích
91
Nội dung
91
Cách thức thực hiện
91
Điều kiện thực hiện
92
Tổ chức phong trào thi đua xây dựng “nếp sống văn minh”
giữa các lớp, các khối lớp và trong toàn bộ các khối lớp của
Điều kiện thực hiện
95
91
92
94
9
4
3.3
3.4
3.4.1
3.4.2
3.4.3
3.4.4
3.4.5
3.4.6
Mối quan hệ giữa các giải pháp
Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của những giải
pháp xây dựng VHNT tại Trường Phổ thông năng khiếu
TDTT tỉnh Nghệ An
Mục tiêu
Nội dung
CBNV
: Cán bộ - Nhân viên
CBQL
: Cán bộ quản lý
GD
: Giáo dục
GD & ĐT
: Giáo dục và đào tạo
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
NT
: Nhà trường
QLGD
XH
: Xã hội
11
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trong xu hướng hướng hội nhập quốc tế, đang mở ra không ít những
triển vọng phát triển giáo dục (GD) cho các quốc gia và cho các nhà trường
phổ thông. Đồng thời, cũng đặt ra những thách thức to lớn đối với việc giữ
gìn, phát triển văn hoá (VH) nói chung và văn hoá nhà trường (VHNT) nói
riêng.
Cuộc sống trong trường học của chúng ta hiện nay phức tạp hơn trước
nhiều. Ở một số nơi, với một số người, giáo dục và văn hoá dường như đã
không còn gắn kết, phát triển theo tỷ lệ thuận với nhau (học vấn càng cao, văn
hoá càng đẹp) mà có khi, thậm chí còn ngược lại. Cả xã hội đang rất quan tâm
đến đạo đức của học sinh, sinh viên, nhiều khi cả của các nhà giáo nữa, coi
đây là trọng điểm của chất lượng giáo dục – đào tạo. Đã đến lúc xây dựng văn
hoá học đường phải là mối quan tâm của tất cả mọi nhà trường. Bộ GD-ĐT đã
phát động phong trào “Xây dựng nhà trường thân thiện”. Nội dung của phong
trào này gắn liền với văn hoá học đường. Xây dựng văn hoá học đường là một
yếu tố bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo. Văn hoá học
đường góp phần quan trọng chấn hưng - cải cách nền giáo dục nước nhà.
Nghiên cứu về văn hoá nhà trường cũng chính là nghiên cứu một hệ
thống giá trị và chuẩn mực giá trị đặc thù, được con người tích luỹ trong quá
trình tích hợp các hoạt động sáng tạo VH, GD và khoa học.
Hệ giá trị văn hoá nhà trường được biểu hiện thông qua vốn di sản VH
và các quan hệ ứng xử VH giữa những người trong một môi trường GD, có
Nguyễn Huệ. Trường Phổ thông Năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An là một cơ sở
giáo dục văn hoá phổ thông cho các học sinh là đối tượng những vận động
viên TDTT, các học sinh có năng khiếu về Thể dục thể thao do nhà nước đào
13
tạo. Những học sinh này được phát hiện từ các địa phương trên địa bàn toàn
tỉnh và được Trung tâm đào tạo huấn luyện TDTT tỉnh Nghệ An đào tạo tập
trung tại trung tâm về năng khiếu TDTT. Ngoài thời gian học năng khiếu tại
trung tâm TDTT của tỉnh thì Trường phổ thông năng khiếu có nhiệm vụ dạy
học chương trình văn hoá phổ thông cho các em học sinh trong độ tuổi theo
chương trình giáo dục của Bộ GD & ĐT.
Nhà trường luôn ý thức và phấn đấu không ngừng cho một mục tiêu
chất lượng giáo dục, nhằm đáp ứng nguồn nhân lực có tài năng về năng khiếu
TDTT và có đủ phẩm chất đạo đức, có trình độ văn hoá, có khả năng hội nhập
vào xã hội văn minh.
Tuy nhiên, trước tình hình mới, trước yêu cầu đổi mới GD dạy học,
Trường phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An đang từng bước phấn đấu
phát triển. Một trong những nhiệm vụ hàng đầu là xây dựng một môi trường
XH lành mạnh, tạo thương hiệu nhà trường. Đó chính là Nếp sống văn hoá
trong nhà trường.
Chính vì thế, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp Quản lý công tác xây
dựng văn hoá nhà trường ở Trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh
Nghệ An”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác xây dựng VHNT có cơ sở
khoa học và có tính khả thi ở Trường phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ
An, qua đó góp phần nâng cao chất lượng quản lý nhà trường và chất lượng
GD toàn diện của nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Tổng kết kinh nghiệm.
- Điều tra bằng phiếu hỏi.
- Phương pháp chuyên gia.
6.3. Nhóm phương pháp bổ trợ khác.
15
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý, đánh giá, định
lượng các số liệu điều tra.
7. Phần đóng góp của đề tài:
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tác quản lý công tác xây
dựng VHNT ở Trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An.
- Phản ánh và đánh giá thực trạng VHNT tại Trường Phổ thông năng
khiếu TDTT tỉnh Nghệ An.
- Đề xuất được một số giải pháp quản lý công tác xây dựng VHNT tại
Trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3
chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác xây dựng văn
hóa nhà trường.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý xây dựng văn hóa nhà trường
ở Trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà
trường ở Trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An.
16
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
- Văn Đức Thanh (2001), Xây dựng môi trường văn hóa cơ sở, NXB
chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Đinh Viễn Trí - Đông Phương Tri (Ngọc Anh dịch) (2003), Văn hóa
giao tiếp ứng xử, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.
- Phạm Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục, NXB Giáo dục.
- Trường ĐHSPHN (9-2007) - Viện nghiên cứu sư phạm, Hội thảo khoa
học:
Xây dựng văn hóa học đường - Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục
trong nhà trường, Hà Nội.
Tuy nhiên, trong các đề tài nghiên cứu trên đây chưa phải là những
khảo cứu chuyên sâu về VHNT, nhất là chưa đề cập đến công tác xây dựng
VHNT ở các trường giáo dục phổ thông mang tính chấy đặc thù như trường
Phổ thông năng khiếu TDTT.
Vì vậy, tôi chọn đề tài này với mục đích để làm sáng tỏ cơ sở lý luận về
việc xây dựng VHNT ở Trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An
đồng thời đề xuất những giải pháp trong công tác xây dựng VHNT có hiệu
quả góp phần xây dựng một môi trường sư phạm tích cực cho CBGV&HS,
trên cơ sở đó góp phần thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của Trường Phổ thông
năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An trong giai đoạn phát triển hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Nhà trường.
1.2.1.1. Quản lý nhà trường
- Khái niệm Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của XH, thực hiện chức năng
18
kiến tạo các kinh nghiệm XH cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định, sao
cho việc kiến tạo kinh nghiệm XH đạt được mục tiêu XH đặt ra. Quản lý nhà
trường là một loại hình đặc thù của quản lý giáo dục và là cấp độ Quản lý
4. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
5. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.
Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
6. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy
định của Nhà nước.
7. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
8. Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
- Các biện pháp quản lý nhà trường
Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể. Trong nghiên
cứu khoa học, biện pháp còn được hiểu là cách thức, con đường để đạt một
mục tiêu cụ thể.
Biện pháp quản lý là những cách thức cụ thể để thực hiện phương pháp
quản lý. Vì đối tượng quản lý phức tạp nên đòi hỏi các biện pháp quản lý phải
đa dạng, phong phú, linh hoạt phù hợp với đối tượng quản lý.
Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ
thống các biện pháp của mỗi phương pháp quản lý nhất định. Các biện pháp
này sẽ giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt các phương pháp quản lý của mình
mang lại hiệu quả hoạt động tối ưu của bộ máy.
Biện pháp quản lý nhà trường là nội dung, cách thức, giải quyết các vấn
đề của nhà trường cùng những lực lượng trong và ngoài nhà trường có liên
quan đến các thành viên trong nhà trường nhằm hình thành nhân cách người
học theo yêu cầu, mục tiêu đào tạo, tiến dần đến mục đích đào tạo.
Các biện pháp quản lý nhà trường nhìn chung có thể phân thành bốn nhóm:
Nhóm biện pháp tổ chức hành chính
20
Nhóm biện pháp kinh tế
Nhóm biện pháp giáo dục
kỷ luật kịp thời. Thường xuyên cải thiện đời sống cho CBGV và nhân viên.
+ Đối với nhóm biện pháp kinh tế thì CBQL phải:
* Nắm vững kinh tế học GD để vận dụng vào quá trình quản lý.
* Xây dựng được các tiêu chí, tiêu chuẩn đối với CB, định mức lao
động.
* Phát huy vai trò tự quản của CBGV và nhân viên.
* Quan tâm đúng mức đến đời sống vật chất, tinh thần của CBGV và
nhân viên.
* Tổ chức bình bầu, đánh giá CB công bằng, khách quan, chính xác,
khen thưởng, trách phạt.
1.2.1.2. Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý nhà trường:
- Tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của hiệu trưởng (Ban hành kèm
theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp
1. Tiêu chí 1. Phẩm chất chính trị
a) Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, vì lợi ích dân tộc;
b) Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; hiểu biết và
thực hiện đúng pháp luật, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước, các quy
định của ngành, địa phương;
c) Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội;
d) Có ý chí vượt khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
e) Có khả năng động viên, khích lệ giáo viên, cán bộ, nhân viên và học
sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ; được tập thể giáo viên, cán bộ, nhân viên tín
nhiệm.
2. Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp
22
a) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;
Có ý thức, tinh thần tự học và xây dựng tập thể sư phạm thành tổ chức
học tập, sáng tạo.
5. Tiêu chí 10. Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin
a) Sử dụng được một ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc (đối với hiệu trưởng
công tác tại trường dân tộc nội trú, vùng cao, vùng dân tộc thiểu số);
b) Sử dụng được công nghệ thông tin trong công việc.
Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lí nhà trường
1. Tiêu chí 11. Phân tích và dự báo
a) Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa
phương;
b) Nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáo
dục;
c) Phân tích tình hình và dự báo được xu thế phát triển của nhà trường.
2. Tiêu chí 12. Tầm nhìn chiến lược
a) Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trường hướng
tới sự phát triển toàn diện của mỗi học sinh và nâng cao chất lượng, hiệu quả
giáo dục của nhà trường;
b) Tuyên truyền và quảng bá về giá trị nhà trường; công khai mục tiêu,
chương trình giáo dục, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ thống văn
bằng, chứng chỉ của nhà trường tạo được sự đồng thuận và ủng hộ nhằm phát
triển nhà trường.
3. Tiêu chí 13. Thiết kế và định hướng triển khai
a) Xác định được các mục tiêu ưu tiên;
b) Thiết kế và triển khai các chương trình hành động nhằm thực hiện kế
hoạch chiến lược phát triển nhà trường;
c) Hướng mọi hoạt động của nhà trường vào mục tiêu nâng cao chất
24
lượng học tập và rèn luyện của học sinh, nâng cao hiệu quả làm việc của các
lý học sinh;
b) Thực hiện chương trình các môn học theo hướng phát huy tính tự
giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh nhằm đạt kết quả học tập cao
trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo các quy định hiện hành;
c) Tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên theo yêu cầu đổi mới, phát
huy dân chủ, khuyến khích sự sáng tạo của từng giáo viên, của các tổ bộ môn
và tập thể sư phạm của trường;
d) Thực hiện giáo dục toàn diện, phát triển tối đa tiềm năng của người
học, để mỗi học sinh có phẩm chất đạo đức làm nền tảng cho một công dân
tốt, có khả năng định hướng vào một lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp với tiềm
năng sẵn có của mình và nhu cầu của xã hội.
8. Tiêu chí 18. Quản lý tài chính và tài sản nhà trường
a) Huy động và sử dụng hiệu quả, minh bạch, đúng quy định các nguồn
tài chính phục vụ các hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường, thực hiện
công khai tài chính của trường theo đúng quy định;
b) Quản lý sử dụng hiệu quả tài sản nhà trường, thiết bị dạy học phục
vụ đổi mới giáo dục phổ thông.
9. Tiêu chí 19. Phát triển môi trường giáo dục
a) Xây dựng nếp sống văn hoá và môi trường sư phạm;
b) Tạo cảnh quan trường học xanh, sạch, đẹp, vệ sinh, an toàn và lành
mạnh;
c) Xây dựng và duy trì mối quan hệ thường xuyên với gia đình học sinh
để đạt hiệu quả trong hoạt động giáo dục của nhà trường;
d) Tổ chức, phối hợp với các đoàn thể và các lực lượng trong cộng
đồng xã hội nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng, tạo dựng niềm tin, giá trị đạo
đức, văn hoá và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh.