MỤC LỤC
Sinh viên.......................................................................................................4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do nghiên cứu đề tài
Đất đai là tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện sống và
phát triển của con người và các sinh vật trên Trái đất. Trong điều kiện hiện
nay đất đai ngày càng trở nên khan hiếm và có hạn. Đặc biệt là xu thế phát
triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị mới…thì vấn đề quản lý
về đất đai càng trở nên cấp thiết hơn. Nó đòi hỏi phải có một cơ chế chính
sách quản lý mới phải phù hợp với tình hình phát triển toàn cầu nói chung và
của Việt Nam nói riêng.
Luật đất đai 2003 ra đời với những quy định chặt chẽ hơn trong công
tác quản lý nhà nước về đất đai đã góp phần đưa đất đai từng bước được sử
dụng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và trở thành nội lực quan trọng
góp phần đưa đất đai từng bước được sử dụng có hiệu quả, đúng quy định của
pháp luật và trở thành nội lực quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của
đô thị, kinh tế xã hội. Một trong những công cụ quan trọng để quản lý quỹ đất
đai chặt chẽ, góp phần hình thành và phát triển thị trường bất động sản đó là
quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhằm quản lý
đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Công tác này có ý nghĩa thiết thực
trong quản lý, đáp ứng nguyện vọng của các tổ chức và công dân là được Nhà
nước bảo hộ tài sản hợp pháp và thuận tiện khi giao dịch thực hiện các quyền
và nghĩa vụ về đất đai theo quy định của pháp luật, tạo tiền đề hình thành và
phát triển thị trường bất động sản công khai lành mạnh.
Với mục tiêu và ý nghĩa như trên, công tác cấp giấy chứng nhận quyền
cũng như khó khăn mắc phải khi thi hành luật; từ đó rút ra phương hướng
khắc phục.
Nội dung và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu về cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ở.
- Nghiên cứu thực trạng của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội từ khi ban hành Luật Đất đai 2003.
- Tìm hiểu những tồn tại, khó khăn trong quá trình thực hiện.
- Đề xuất giải pháp khắc phục những khó khăn, tồn tại trên.
Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp gồm:
Đồng Thị Kim Liên
Lớp: Địa chính 46
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
4
Chương 1: Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất ở.
Chương 2: Thực trạng về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp khắc phục những bất cập còn tồn tại
trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
Trong thời gian thực tập chuyên đề thực tập chuyên ngành đã giúp em
củng cố kiến thức, phát huy được những kiến thức mà Thầy cô trong nhà
trường đã giảng dạy.
Do trình độ có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
thời gian. Tất cả các loại đất trên trái đất này được hình thành sau một quá
trình thay đổi lâu đời trong thiên nhiên. Chất lượng của đất phụ thuộc vào đá
mẹ, khí hậu và sinh vật sống trên đất và trong lòng đất.
Đất là lớp về mặt của trái đất, có khả năng cho sản phẩm cây trồng để
nuôi sống loài người. Mọi hoạt động của con người gắn liền với lớp bề mặt đó
theo thời gian và không gian nhất định. Chất lượng của đất phụ thuộc vào độ
phì nhiêu của nó.
1.1.1.2. Đặc điểm của đất đai
a. Đất đai không thể sản sinh và có khả năng tái tạo
Đất đai không thể sản sinh là do đất đai có đặc điểm là có vị trí cố định,
không thể di chuyển được. Đặc tính đó quyết định đến quy mô và giới hạn
của đất đai. Do vậy trên bề mặt trái đất diện tích đất đai là có hạn và diện tích
đất mà sử dụng được lại càng có hạn hơn. Hơn nữa con người không thể tạo
ra được đất đai mà chỉ có thể cải tạo được đất đai.
Đó là do đất đai có một thuộc tính tự nhiên đó là độ phì nhiêu của đất
đai. Độ phì nhiêu của đất đai là khả năng cung cấp nước và thức ăn cho cây
trồng, là sức sản xuất của đất đai. Do vậy khi khai thác, sử dụng đất đai đó
chính là khi người ta khai thác độ phì nhiêu của đất đai, nâng cao độ phì nhiêu
của đất đai. Vì thế cải tạo đất đai là cải tạo độ phì nhiêu của đất đai, bảo vệ
đất đai chính là bảo vệ độ phì nhiêu của đất đai.
Đồng Thị Kim Liên
Lớp: Địa chính 46
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
6
Lớp: Địa chính 46
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
7
với hoạt động lao động của con người.
c. Đất đai mang tính chiếm hữu và sở hữu
Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, từ xã hội nguyên thuỷ
cho đến xã hội ngày nay, từ trình độ phát triển thấp đến trình độ phát triển
cao, từ chế độ sở hữu này sang chế độ sở hữu khác mà chế độ sở hữu và
chiếm hữu đất đai đã xuất hiện từ lâu.
Chế độ sở hữu và chiếm hữu về đất đai gắn liền với chế độ xã hội khác
nhau trong từng thời kỳ phát triển. Ban đầu, trong xã hội nguyên thuỷ, chế độ
sở hữu và chiếm hữu đất đai được biết đến là chế độ sở hữu và chiếm hữu
cộng đồng. Mọi người đều có quyền khai thác và sử dụng đất đai.
Nhưng trong xã hội phong kiến hay tư bản chủ nghĩa thì chế độ sở hữu
và chiễm hữu cộng đồng chuyển sang chế độ sở hữu và chiếm hữu tư nhân. Ở
trong xã hội này ta mới nhận thấy vai trò to lớn của đất đai mang lại cho
người sở hữu nó. Sở hữu đất đai trong thời kỳ này không chỉ đem lại cho
người sở hữu nó lợi ích lớn về kinh tế mà còn mang lại cho người ta về quyền
lực chính trị và sự thống trị những kẻ không có đất. Đây là mặt tiêu cực của
chế độ sở hữu này vì nó tạo ra kẻ giầu người nghèo, mặt khác do phần lớn đất
đai nằm trong tay một số ít người sẽ được sử dụng kém hiệu quả, lãng phí và
suy thoái đất đai.
Mặt khác không chỉ sở hữu đất đai của cá nhân thể hiện đẳng cấp và địa
vị của mình mà nó còn có ý nghĩa đối với một quốc gia. Mỗi một quốc gia có
diện tích đất đai nhất định. Phần diện tích đó thể hiện chủ quyền của mỗi quốc
gia. Quyền lực và pháp lý của quốc gia đó được giới hạn bởi phần diện tích
với mục đích sử dụng của mình, con người có thể cải tạo và biến đổi đất đai
theo ý muốn của mình để khai thác sức sản xuất của đất đai như biến đổi hình
thái của đất đai cho mục đích khai thác du lịch của mình, v.v.
Vấn đề đặt ra cho con người là phải biết cách khai thác và sử dụng đất
đai hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên có hạn này, chống suy thoái và sói mòn
về đất đai. Đồng thời con người phải biết khai thác triệt để lợi thế của đất đai,
đặc biệt là lợi thế so sánh của vùng đất đai. Mặt khác phải tích cực cải tạo,
nâng cao độ phì nhiêu của đất đai. Để làm tốt yêu cầu này thì trước hết chúng
ta phải có quy hoạch tổng thể và chi tiết về sử dụng đất đai trên phạm vi cả
nước và từng vùng, lãnh thổ cụ thể. Và chúng ta phải nâng cao ý thức cho
người sử dụng đất về khai thác và bảo vệ đất đai.
Đồng Thị Kim Liên
Lớp: Địa chính 46
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
9
1.1.1.3. Vai trò của đất đai
a. Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là
điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên
Trái đất
Nếu không có đất đai thì loài người và mọi sinh vật trên thế giới không
thể tồn tại và phát triển được. Bởi vì đất đai có đặc điểm là địa bàn, là mặt
bằng, là nơi diễn ra mọi hoạt động của con người. Không có đất đai thì không
có bất kỳ một hoạt động sống nào tồn tại trên trái đất. Do vậy đất đai là điều
kiện cần cho sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác.
sống.
Hơn nữa vai trò cân bằng của đất đai còn thể hiện ở chỗ nó là nơi hấp
thụ các chất thải của các sinh vật đồng thời nó cũng là nơi cung cấp nguồn
thức ăn cho những sinh vật khác.
d. Đất đai đóng vai trò là kho dự trữ
Như ta đã phân tích ở trên, đất đai là nơi cung cấp điều kiện sống và
phát triển của muôn loài vì vậy có thể nói đất đai là kho dự trữ tự nhiên về
nguồn thức ăn, nước uống và không khí để thở.
Mặt khác đất đai còn là kho dự trữ những tài nguyên quý giá như: mỏ
than, dầu, quặng,… Đây thực sự là những tài nguyên quý giá đối với mỗi
quốc gia.
Mặc dù đất đai là kho dự trữ tự nhiên mà vì thế kho dự trữ này cũng có
hạn, do vậy con người phải biết cách khai thác và sử dụng hợp lý.
e. Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất xã hội như là
một tư liệu sản xuất đặc biệt. Đất đai là địa bàn để thực hiện các hoạt
động của con người
Như ta đã biết, mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người đều
cần phải có đất đai. Đất đai được biết đến như là một tư liệu sản xuất đặc biệt
của con người. Bởi vì, đất đai cung cấp địa điểm cho các hoạt động sản xuất
diễn ra, do vậy có thể coi đất đai như là một yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất. Mặt khác trong sản xuất nông nghiệp đất đai được coi như là đối tượng
sản xuất, người ta cải tạo đất đai, nâng cao sức sản xuất của đất đai để tăng
năng suất cây trồng, vật nuôi.
Người ta khai thác những lợi thế của đất đai để phát triển như: phát
triển khu du lịch sinh thái, v.v.
Đồng Thị Kim Liên
Lớp: Địa chính 46
có hạn hơn và chia cho từng mục đích sử dụng hay từng loại đất thì giới hạn
đó lại càng nhỏ hơn.
Đồng Thị Kim Liên
Lớp: Địa chính 46
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
12
Vấn đề đặt ra cho chúng ta là cần phải có biện pháp khai thác và sử
dụng đất đai một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao nhất. Đồng thời
cần áp dụng những biện pháp bảo vệ đất, nâng cao sức sản xuất của đất đai,
tránh suy thoái và bảo vệ đất đai.
1.1.2.Vai trò và nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
1.1.2.1. Vai trò của công tác quản lý Nhà nước về đất đai
- Nhà nước hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phân bổ đất đai và
phát triển nhà ở.
- Nhà nước thông qua công tác đánh giá, phân loại hạng đất đai; thông qua
thống kê, kiểm kê đất đai và nhà ở; v.v. để nắm rõ quỹ đất đai và nhà ở.
- Nhà nước ban hành và tổ chức pháp lý của Nhà nước để đưa ra khung pháp
lý về đất đai và nhà ở và bắt buộc đối tượng sử dụng đất đai và nhà ở phải
tuân thủ.
- Nhà nước ban hành và thực hiện hệ thống chính sách đất đai và nhà ở.
- Nhà nước làm nhiệm vụ kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất
đai và nhà ở.
1.1.2.2. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Gồm 13 nội dung, bao gồm:
1.1.2.3. Hệ thống tổ chức các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Sở Tài Nguyên và Môi Trường
(Thuộc Tỉnh, Thành Phố)
Phòng Tài Nguyên và Môi trường
(Thuộc Quận, Huyện, Thị Xã)
Xã, phường, thị trấn do cán bộ địa
chính cơ sở phụ trách
1.2. Nội dung và vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
Đồng Thị Kim Liên
Lớp: Địa chính 46
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
14
đất
1.2.1. Khái niệm
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng thư pháp lý chứng
nhận quyền hợp pháp của người sử dụng đất đối với mảnh đất của mình và
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đảm bảo cho người sử dụng đất có thể
yên tâm sử dụng mảnh đất của mình vào các mục đích khác nhau, yên tâm cải
tạo, nâng cao sử dụng đất, thể hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
tiết kiệm, có hiệu quả đảm bảo đất đai là sở hữu của toàn dân và phát huy vai
trò quản lý của Nhà nước về đất đai.
Việc nắm bắt được các thông tin có liên quan tới thửa đất sẽ giúp cho
Nhà nước quản lý được các nguồn thu từ đất. Bởi vì khi cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất không những xác nhận quyền sử
dụng đất của người sử dụng đất mà còn xác định nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất đối với Nhà nước. Việc thu thuế sử dụng đất cũng là nguồn thu
lớn cho Ngân sách Nhà nước.
Như ta đã biết thị trường bất động sản thực chất là thị trường mua bán
quyền sử dụng đất, ở đây là diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi, chuyển
nhượng có liên quan đến đất đai. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở
pháp lý làm cho thị trường bất động sản được hợp pháp hoá nhằm đảm bảo
quyền lợi của người sử dụng đất. Đồng thới giúp cho Nhà nước quản lý được
những hoạt động diễn ra trên thị trường bất động sản và tránh hiện tượng phát
triển thị trường ngầm gây thất thoát ngân sách Nhà nước.
1.2.3. Nội dung
1.2.3.1. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
1.2.3.2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
a. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu
- Được thực hiện khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng hoặc
người đang sử dụng đất mà thửa đất đó chưa được cấp giấy chứng nhận quyền
Đồng Thị Kim Liên
• Ngoài ra còn có đại diện tổ trưởng hoặc cụm trưởng dân phố của các
khu vực.
+ Việc phân loại hồ sơ được tiến hành như sau:
• Hội đồng đăng ký đât ở cấp phường có trách nhiệm xác nhận cho từng
hồ sơ về:
Diện tích đất ở.
Nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất.
Ranh giới, mốc giới sử dụng.
Tình trạng tranh chấp hoặc khiếu nại về nhà đất.
• Hội đồng kê khai đăng ký đất ở cấp phường có trách nhiệm giúp
UBND cấp phường lập biên bản phân loại hồ sơ và xác nhận từng hồ sơ
xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
• UBND cấp phường có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận, phân loại và xác
Đồng Thị Kim Liên
Lớp: Địa chính 46
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
17
nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy
định. Đồng thời tổ chức lập Sổ Mục kê và Sổ Địa chính. Sổ Mục kê và
Sổ Địa chính được lập thành 03 bộ được Chủ tịch UBND phường và
Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội ký duyệt. Sổ
Mục kê và Sổ Địa chính được giao cho UBND phường, UBND quận và
Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội mỗi tổ chức 01 bộ để
quản lý và theo dõi trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
sử dụng đất; chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất, thay đổi
hình thể sử dụng đất đã ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Được giao đất, cho thuê đất hoặc thu hồi đất.
+ Mất đất do thiên tai gây nên: sạt lở hoặc bị cát bồi lấp không còn khả năng
sử dụng.
+ Chia tách quyền sử dụng đất của hộ gia đình, thay đổi tên chủ hộ.
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp:
mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
hư hỏng,…
- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất biến động do:
+ Phòng địa chính (Phòng Tài Nguyên và Môi trường) thuộc huyện, quận, thị
xã cấp đối với người sử dụng đất là: hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài.
+ Hoặc do Sở Tài Nguyên và Môi Trường thuộc tỉnh, thành phố cấp đối với
người sử dụng đất là: tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
+ Văn phòng Đăng ký đất nhà thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Nhà đất
chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp mà sau
chỉnh lý biến động người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất nhà thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉnh
lý biến động về sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà sau
chỉnh lý biến động người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền
sử dụng đất ở.
Đồng Thị Kim Liên
• Tờ trình của Chủ tịch UBND cấp quận đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
• Biên bản xét duyệt của Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận cấp quận.
• Toàn bộ hồ sơ của cấp phường đã chuyển lên cấp quận.
Đồng Thị Kim Liên
Lớp: Địa chính 46
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
20
+ UBND cấp quận chỉ đạo cấp phường bổ sung các hồ sơ chưa đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận theo kết luận của Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận
cấp quận.
- Tổ chức xét duyệt và cấp Giấy chứng nhận ở cấp Thành phố:
+ Được áp dụng với các trường hợp có nguyện vọng được cấp đổi Giấy chứng
nhận thay cho giấy tờ cũ mà có giấy tờ gốc hợp lệ về nhà, đất theo quy định
như:
• Người đang sử dụng đất ở có một trong các giấy tờ quy định sau đây:
Quyết định giao đất, cho thuê đất để làm nhà ở của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật về đất đai.
Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất để làm nhà ở cấp trong quá trình thực hiện các chính sách đất
đai qua các thời kỳ của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Nhà
nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao đất,
thuê đất vẫn liên tục sử dụng đất từ đó đến nay.
Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng đất đai chính thức hoặc
tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, hoặc có tên trong Sổ
tờ hợp lệ và được xét cấp Giấy chứng nhận.
• Hộ gia đình, cá nhân mua nhà ở của các đơn vị có tư cách pháp nhân
được UBND Thành phố giao đất làm nhà bán, đã thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định thì được xét cấp Giấy chứng
nhận ngay sau khi mua.
+ Người sử dụng đất có thể nộp trực tiếp hồ sơ tại Sở Tài nguyên Môi trường
và Nhà đất Hà Nội.
+ Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên
Môi trường và Nhà đất Hà Nội có trách nhiệm thẩm định hồ sơ trình UBND
Thành phố cấp Giấy chứng nhận; hoặc có thể nộp hồ sơ xin cấp đổi trực tiếp
tại Phòng Tài nguyên và Môi trường quận hoặc UBND phường, Phòng Tài
nguyên và Môi trường quận và UBND phường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ,
xác nhận và chuyển Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội để trình
UBND Thành phố cấp Giấy chứng nhận.
+ Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp quận
chuyển lên, Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất có trách nhiệm thẩm định
trình UBND Thành phố phê duyệt cấp Giấy chứng nhận.
Đồng Thị Kim Liên
Lớp: Địa chính 46
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
22
+ Căn cứ quyết định cảu UBND Thành phố, Sở Tài nguyên Môi trường và
Nhà đất Hà Nội có thông báo cho UBND cấp quận và Cục Thuế Hà Nội danh
sách các trường hợp được cấp giấy chứng nhận và các khoản tiền mà người
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
2.1.1. Về vị trí địa lý
Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học, kinh tế, là đầu
mối giao thông quan trọng hàng đầu của cả nước. Hà Nội nằm ở trung tâm
đồng bằng Bắc Bộ thuộc vùng châu thổ Sông Hồng. Với diện tích tự nhiên:
918,2 km2. Nằm trong giới hạn khoảng từ 20 053’ đến 21023’ vĩ độ Bắc,
105044’ đến 106002’ kinh độ Đông. Hà nội tiếp giáp với 6 tỉnh bao gồm: phía
Đông giáp với các tỉnh: Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên; phía Nam: giáp với
tỉnh Hà Tây; phía Tây: giáp với tỉnh Vĩnh Phúc; phía Bắc: giáp với tỉnh Thái
Nguyên.
2.1.2. Về đặc điểm địa hình
Thành phố Hà Nội nằm ở trung tâm đồng bằng châu thổ Sông Hồng, độ
cao trung bình từ 5-20 m so với mặt nước biển (chỉ có khu vực đồi núi phía
Bắc và Tây Bắc của huyện Sóc Sơn thuộc rìa phía Nam của dãy núi Tam Đảo
có độ cao từ 20-400 m, với độ cao nhất là núi Chân Chim cao 462 m). Địa
hình Hà Nội thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông.
2.1.3. Về khí hậu
Khí hậu Hà Nội mang đặc điểm khí hậu điển hình của miền Bắc đó là
khí hậu nhiệt đới gió mùa: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh khô
và mưa ít. Có 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông. Nhưng tiêu biểu là khí hậu nắng
nóng và mưa nhiều từ tháng 5 cho đến tháng 9 và khí hậu rét lạnh, khô hanh
từ tháng 11 đến tháng 1. Nhiệt độ trung bình: 23,6 0. Lượng mưa trung bình:
Đồng Thị Kim Liên
Lớp: Địa chính 46
thái. Mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 2881 người/m 2, mật độ trung
bình ở nội thành là 19163 người/km 2, ở ngoại thành là 1721 người/m 2, riêng
Quận Hoàn Kiếm là 37265 người/m 2. Mật độ này không chỉ tương đối cao ở
Đồng Thị Kim Liên
Lớp: Địa chính 46
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
25
trong nước mà còn tương đối cao so với các nước khác.
2.1.8. Các đơn vị hành chính:
Hà Nội có 9 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành. Dưới đây là danh
sách các đơn vị hành chính Hà Nội:
Danh sách các đơn vị hành chính Hà Nội
Tên Quận/ Huyện
Các Quận
Quận Ba Đình
Quận Cầu Giấy
Quận Đống Đa
Quận Hai Bà Trưng
Quận Hoàn Kiếm
Quận Hoàng Mai
Quận Long Biên
Quận Tây Hồ
Quận Thanh Xuân
41,04
60,38
24
9,11
185,64
228.352
147.000
352.000
378.000
178.073
216.277
170.706
115.163
185.000
1.979.571
23 xã và 1 thị trấn
20 xã và 2 thị trấn
25 xã và 1 thị trấn
24 xã và 1 thị trấn
15 xã và 1 thị trấn
107 xã và 6 thị trấn
132 phường, 107 xã
182,3
114
306,51
98,22
75,32