MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề:
Việt Nam ta đã trải qua nhiều giai đoạn xây dựng và bảo vệ tổ quốc, mỗi giai
đoạn tình hình kinh tế, chính trị đất nước có những đặc điểm khác nhau. Bởi vậy, công
tác quản lý đất đai cũng theo đó mà có những biến đổi qua các thời kỳ.
Qua mỗi thời kỳ dù ở mức độ khác nhau nhưng ta đều nhận thấy sự quan tâm của
Nhà nước đối với công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đã có rất nhiều văn bản pháp luật liên quan đến công tác này ra đời và phát huy hiệu
lực.
Trong khi đó đất đai là tài sản vô giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho loài người
nó gắn liền với lịch sử đấu tranh sinh tồn từ nghìn đời của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc.
Dưới bất cứ một thời đại nào, một chế độ xã hội nào, đất đai luôn là một trong những
vấn đề được quan tâm hàng đầu của bộ máy Nhà nước nhằm nắm chắc tình hình và
quản lý chặt chẽ vốn đất, hướng việc sử dụng đất đai sát với quyền lợi kinh tế, chính
trị của giai cấp thống trị đó.
Đất đai là thành phần không thể thiếu trong đời sống con người vì đó là nơi để bố
trí dân cư, là nơi để sản xuất kinh doanh và bố trí cơ sở hạ tầng. Mặt khác đất đai có
tính tăng trị vì nó có vị trí cố định về không gian và nhu cầu sử dụng đất đai ngày một
cao.
Điều 18 Chương II Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm
1992 đã khẳng định “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và
pháp luật, bảo đảm đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức
và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài”.
Để quản lý đất đai một cách hợp lý có hiệu quả thì việc xây dựng hồ sơ địa chính
là nội dung không thể thiếu trong quản lý Nhà nước về đất đai, vấn đề đăng ký cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về
đất đai, giúp Nhà nước quản lý đất đai chặt chẽ đến các cơ sở sản xuất, trụ sở cơ
quan….sử dụng đất và đi đến tất cả các thửa đất đều có giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trong cả nước.
Tuy nhiên, qua quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ được triển khai rộng
rãi trên toàn tỉnh nói chung và trên địa bàn UBND xã Tây Phú nói riêng vẫn còn
- Nắm được hệ thống văn bản pháp luật đất đai và các văn bản pháp luật liên
quan.
- Thu thập đầy đủ tài liệu, số liệu về cấp GCN trên địa bàn thị trấn Phú Phong.
- Phân tích các số liệu đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp GCNQSD đất trên
địa bàn thị trấn Phú Phong.
- Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi liên quan đến việc quản lý, sử dụng và
cấp GCNQSDĐ.
2
5. Xây dựng kế hoạch thực tập:
KẾ HOẠCH THỰC TẬP (Từ ngày 22/2/2016- 17/4/2016)
ST
Nội dung
T
Tu
ần I
22/
2-28/2
Tu
ần II
29/
2-6/3
Tu
ần III
- Thực hiện những nội dung thực tập cụ thể
- Đọc những tài liệu, văn bản có liên quan, phục vụ
cho bài báo cáo
- Tìm hiểu thành phần hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân
khi thực hiện cấp GCN
- Tìm hiểu về quy trình cấp GCN QSDĐ trên địa
bàn.
- Tiếp tục thực hiện những nội dung thực tập đã đề
ra của tuần III.
- Tiếp tục thu thập số liệu, tài liệu phục vụ viết báo
cáo
- Triển khai viết báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Học hỏi được cách viết phiếu trình, phiếu chuyển
thông tin địa chính, quyết định chuyển mục đích quyền sử
dụng đất về cấp GCN QSDĐ
- Tiếp tục thực hiện các nội dung thực tập của tuần
trước
- Tiếp tục thẩm tra hồ sơ viết phiếu trình, phiếu
chuyển thông tin địa chính của hồ sơ về cấp GCN QSDĐ
- Hoàn thành những nội dung thực tập
- Hoàn thành bản dự thảo báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Xin ý kiến đóng góp của người hướng dẫn
-Hoàn thành báo cáo thực tập
- Tự đánh giá bản thân trong đợt thực tập
3
Ghi
chú
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi Trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền
sử dụng đất đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở
hữu công trình xây dựng:
+ Đã được cấp theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật nhà ở, pháp luật về
xây dựng trước 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Đối với người đã được cấp GCN trước 10/12/2009 có nhu cầu cấp đổi thì được
đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của LĐĐ 2013”.
1.2 Sự cần thiết phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cấp GCN QSDĐ là một đòi hỏi tất yếu khách quan của Nhà nước và người sử
dụng vì:
-GCN QSDĐ là cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo đúng
pháp luật.
- GCN QSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của
người sử dụng đất.
- GCN QSDĐ là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền: chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế,tặng cho QSDĐ; quyền thế chấp, bảo
lãnh, góp vốn bằng QSDĐ; quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
1.3 Vai trò, ý nghĩa của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.3.1
Vai trò:
- Cấp GCN QSDĐ là điều kiện đảm bảo cho Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt
chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ,
hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhất.
- Làm cơ sở để bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước toàn dân đối với đất đai.
- UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại
Việt Nam.
- Đối với những trường hợp đã được cấp GCN, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền
của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định
của Chính Phủ.
2. Căn cứ pháp lý của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.1 Một số văn bản liên quan đến việc cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Trước những thách thức của công cuộc đổi mới Đất nước và thực trạng quản lý
đất đai, Nhà nước đã đề ra nhiều văn bản pháp luật, Thông tư, Nghị định, Chỉ thị về
đất đai, cấp GCN QSD đất như:
- Luật đất đai 2013 được Quốc hội thông qua 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 1/7/2014.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai 2013.
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết về thu
tiền sử dụng đất.
6
- Thông tư 23/2014/TT_BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế;
- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
7
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua
nhà ở thuộc sở hữuNhà nước;
- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành
viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng
đất hiện có;
- Người sử dụng đất đề nghi cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
2.3 Điều kiện cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất
Cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất: (Điều 100 của Luật Đất đai 2013)
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy
tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước 15/10/1993 do cơ quan có
thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam
dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) GCN QSDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên
trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước 15/10/1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền
với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở
trước 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước 15/10/1993;
chung cho cộng đồng thì được cấp GCN QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ.
B. KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRẤN PHÚ PHONG VÀ VĂN PHÒNG ĐĂNG KÍ
ĐẤT ĐAI HUYỆN TÂY SƠN
1. Khái quát về thị trấn Phú Phong
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý:
Phú Phong là thị trấn huyện lỵ của huyện Tây Sơn, nằm về phía Tây của tỉnh
Bình Định, trên ngã 3 sông, có Quốc lộ 19 chạy qua, là trung tâm kinh tế - xã hội của
huyện Tây Sơn, cách thành phố Quy Nhơn 52 km về phía Tây, với tổng diện tích
1.153,72 ha, có tọa độ địa lí từ 13 045’ đến 14007’ vĩ độ Bắc, từ 108040’ đến 109003’
kinh độ Đông.
Có vị trí tiếp giáp như:
- Phía Bắc giáp xã Bình Thành.
9
- Phía Nam giáp xã Tây Phú.
- Phía Đông xã Bình Hòa, xã Tây Xuân.
- Phía Tây xã Bình Tường.
1.1.2 Địa hình, địa mạo:
Thị trấn Phú Phong có địa hình tương đối bằng phẳng, bị chia cắt bởi sông Kôn
và sông Phú Phong. Nơi cao nhất là đỉnh núi Hòn Dũng giáp Bình Tường độ cao
khoảng 125 mét so với mặt biển, nơi thấp nhất là mặt sông Kôn độ cao khoảng 15m so
với mặt biển. Tây Sơn có 2 dạng địa hình chính là địa hình đồi núi chiếm tỷ lệ thấp và
đồng bằng:
- Địa hình đồi núi: Dạng địa hình này có diện tích là 34,10 ha, phân bố dọc theo
hướng phía Tây sang phía Đông chạy xuống phía Nam. Độ cao phổ biến từ 100 –
125m. Địa bàn này tập trung phần lớn là rừng sản xuất.
- Địa hình đồng bằng: Diện tích 1.100 ha, phân bố dọc hai bên sông Kôn, rộng
dần theo hướng Đông Nam, là địa bàn phân bố dân cư tập trung và sản xuất nông
cùng kỳ năm 2013.
Tình hình buôn bán, kinh doanh ở khu trung tâm nội thị và chợ Phú Phong phát
triển phong phú, đa dạng các ngành, mặt hàng.
1.2.2
Về tiểu thủ công nghiệp, xây dựng:
Giá trị thực hiện: 99,4 tỷ đồng, đạt 97,35% kế hoạch năm, tăng 15,31% so với
năm 2013.
Nhìn chung, các ngành nghề truyền thống được giữ vững và hoạt động ổn định,
một số cơ sở đầu tư áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất bún tươi, chế biến thực
phẩm để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và quy mô hoạt động. Một số ngành
nghề như sản xuất đá lạnh, mộc dân dụng, cơ khí duy trì hoạt động thường xuyên, đảm
bảo phục vụ nhu cầu trên địa bàn.
1.2.3 Về sản xuất nông nghiệp:
Giá trị thực hiện 43,9 tỷ đồng, đạt 101,85% kế hoạch năm, tăng 6,29% so với
năm 2013.
Diện tích gieo sạ cả năm 862 ha, tăng 2 ha so với kế hoạch và tăng 53 ha so với
năm 2013. Năng suất bình quân 61,5 tạ/ha so với năm 2013, sản lượng 5.275 tấn, tăng
785 tấn so với năm 2013.
Diện tích cây trồng cạn 252 ha,năng suất đều khá.
Mặc dù gặp nhiều khó khăn do tác động của thời tiết, giá cả vật tư, nhiên liệu giá
cả đầu vào tăng cao hàng không nông sản có sự biến động nhưng nhìn chung sản xuất
nông nghiệp phát triển tương đối ổn định.
1.2.4 Về tài chính – ngân sách:
Tổng thu ngân sách năm 2014 là 9,936 tỷ đồng, đạt 99,56% chỉ tiêu Nghị quyết
HĐND thị trấn đề ra, đạt 157,44% kế hoạch huyện giao.
Tổng chi ngân sách là 9,936 tỷ đồng, đạt 99,56% chỉ tiêu Nghị quyết HĐND thị
trấn đề ra, trong đó: Chi cho đầu tư xây dựng cơ bản 959 triệu đồng, đạt 53,28% so với
chỉ tiêu Nghị quyết HĐND và đạt 169,73% kế hoạch huyện giao; chỉ thường xuyên
8,977 tỷ đồng, đạt 115,39 so với chỉ tiêu Nghị quyết HĐND và đạt 159,68% kế hoạch
huyện giao.
VĂN PHÒNG
UBND HUYỆN TÂY SƠN
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
(PHÒNG TÀI NGUYÊN
CẤP TỈNH
VÀ MÔI TRƯỜNG)
CHI NHÁNH
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
2.4
Nhiệm vụ, HUYỆN
quyền hạn
TÂY SƠN
- Thực hiện việc đăng ký QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ đối với hộ gia đình,
cá nhân.
12
- Thực hiện việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ( gọi là GCN) đối với hộ gia
đình, cá nhân.
- Thực hiện việc đăng ký biến động QSDĐ, QSH nhà ở và TSKGLVĐ đối với hộ
gia đình, cá nhân.
- Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu giữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận phôi GCN
1
2. Chuyên viên tiếp nhận đất đai, thế chấp
2
3. Chuyên viên thẩm tra cấp GCN
5
4. Kế toán
1
13
Hình 1: Uỷ ban nhân dân huyện Tây Sơn
Hình 2: Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Tây Sơn
C. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ THỰC TẬP
1. Xây dựng quy trình của nội dung thực tập
1.1 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình,
cá nhân theo mô hình một cấp
1.1.1 Quy trình về cấp GCN QSDĐ đối với hộ gia đình, cá nhân tại Chi nhánh
VPĐKĐĐ huyện Tây Sơn.
14
-
-
- Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp GCN vào đơn đăng ký.
- Lãnh đạo VPĐKĐĐ huyện xét lại hồ sơ, kí Tờ trình, phiếu chuyển thông tin địa
chính, trích lục thửa đất…. đóng dấu.Trường hợp Tờ trình, phiếu chuyển thông tin địa
đính, trích lục thửa đất…không đạt yêu cầu, Lãnh đạo VPĐKĐĐ huyện trả cho chuyên
viên được phân công phải sửa đổi, bổ sung kịp thời hạn quy định.
Giai đoạn (3)
-VPĐKĐĐ huyện gửi số liệu địa chính đến Chi cục thuế để xác định NVTC đối với
hộ gia đình,cá nhân.
- Sau khi xác định mức thuế và chuyển giao lại cho VPĐKĐĐ huyện, thông báo nộp
thuế cho Bộ phận “một cửa” để thông báo cho Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ thực hiện
NVTC.
Giai đoạn (4)
-Hộ gia đình, cá nhân đến Kho bạc để nộp thuế. Sau đó nộp biên lai sau khi hoàn
thành NVTC tại Bộ phận “một cửa” để chuyển cho VPĐKĐĐ huyện hoàn tất thủ tục hồ
sơ in GCN.
Giai đoạn (5) (6)
- Sau khi VPĐKĐĐ huyện thẩm tra hồ sơ, thực hiện đo đạc, in GCN sẽ lập thủ tục
trình ký, chuyển hồ sơ đến PTNMT.
- PTNMT kiểm tra hồ sơ in GCN và lập thủ tục trình ký, chuyển hồ sơ lên UBND
huyện ký cấp GCN. Sau đó UBND huyện giao trả hồ sơ cho PTNMT sau khi đã ký cấp
GCN. PTNMT giao trả hồ sơ cấp GCN cho VPĐKĐĐ huyện để thực hiện sao lưu, vào sổ
và chỉnh lý biến động.
- VPĐKĐĐ huyện giao trả GCN của các trường hợp đã hoàn thành NVTC cho Bộ
phận “một cửa” để trao cho chủ sử dụng đất.
thông báo chuyển hồ sơ lại cho Chi nhánh VPĐKĐĐ.
(4) Chi nhánh VPĐKĐĐ chuyển hồ sơ lại cho Bộ phận một cửa thông báo cho
hộ gia đình, cá nhân đến Kho bạc thực hiện NVTC.
Hộ gia đình, cá nhân nộp giấy tờ chứng từ sau khi hoàn thành NVTC cho Bộ
phận một cửa. Bộ phận một cửa chuyển cho Chi nhánh VPĐKĐĐ.Chi nhánh
VPĐKĐĐ biên tập, hoàn tất hồ sơ in GCN.
(5) Chi nhánh VPĐKĐĐ lập thủ tục trình VPĐKĐĐ cấp tỉnh thẩm tra hồ sơ, ký
duyệt.
(6) VPĐKĐĐ cấp tỉnh trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh ký GCN.
(7) Sở TNMT cấp tỉnh giao hồ sơ lại cho VPĐKĐĐ cấp tỉnh.
(8) VPĐKĐĐ cấp tỉnh chuyển trả hồ sơ lại cho Chi nhánh VPĐKĐĐ cấp huyện
vào sổ lưu trữ.
(9) (10) Bộ phận một cửa nhận hồ sơ giao trả cho hộ gia đình, cá nhân.
17
Chú ý: Đối với cấp đổi, cấp lại GCN QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trường hợp
biến động cần phải nộp NVTC.
1.2 So sánh mô hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia
đình, cá nhân theo mô hình “một cấp” so với trước đây:
* Mô hình cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân theo mô hình “một
cấp”:
-Mô hình một cấp là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường có các chi nhánh ở các quận, huyện, thị xã, khu vực dân cư. Hoạt động đăng ký
đất đai đã có sự quản lý, điều hành tập trung, thống nhất, đội ngũ cán bộ toàn bộ hệ
thống VPĐKĐĐ một cấp và các chi nhánh được điều động, sử dụng linh hoạt giữa các
địa bàn để hỗ trợ hoàn thành nhiệm vụ.
- Hiện nay, VPĐKĐĐ cấp huyện chỉ cấp GCN QSDĐ lần đầu cho hộ gia đình, cá
nhân. VPĐKĐĐ cấp tỉnh thẩm tra, ký cấp đổi, cấp lại GCN QSDĐ cho hộ gia đình, cá
nhân.
Nam theo quy định của pháp luật.
- Nhược điểm mô hình hai cấp:
+ Khó khăn cho người dân phải đi lại nhiều lần khi đi đăng ký đề nghị cấp GCN
QSDĐ.
+ Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục lâu hơn.
1.3 Các trường hợp cụ thể:
1.3.1 Kiểm tra thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận QSDĐ lần đầu
cho bà Đặng Thị Bích và ông Trần Hồng Hiến ở địa chỉ tổ 10, khối 5, thị trấn Phú
Phong, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định được thực hiện sau đây: ( Phụ lục 1A)
Bước 1: Bà Đặng Thị Bích và ông Trần Hồng Hiến nộp đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu tại bộ
phận 1 cửa( bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) tại UBND huyện Tây Sơn, bộ phận tiếp
nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra tính pháp lý đầy đủ của hồ sơ theo quy định.
- Hồ sơ này không có các loại giấy tờ theo quy định, Bộ phận “một cửa” tiến
hành đối chiếu hồ sơ lưu tại UBND thị trấn, kiểm tra, xác minh lấy Phiếu ý kiến khu
dân cư.
- Viết phiếu biên nhận về tiếp nhận và giao trả hồ sơ.
Bước 2: VPĐKĐĐ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận để thẩm tra hồ sơ
-Người trực tiếp thẩm tra hồ sơ thửa đất phối hợp Cán bộ địa chính UBND thị
trấn, cùng đại diện người chủ sử dụng đất tiến hành kiểm tra, đo đạc thửa đất cần cấp
GCN.
- Đồng thời, lập biên bản xác minh vị trí, khu vực, hạng đất để xác minh thửa đất
đúng hiện trạng
+ Tên chủ sử dụng đất đề nghị cấp GCN: Ông Trần Hồng Hiến và bà Đặng Thị
Bích.
+ Địa chỉ thường trú: Tại tổ 10, khối 5, thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn, tỉnh
Bình Định. Theo hồ sơ địa chính đo đạc năm 1981 lưu tại thị trấn được cấp có thẩm
quyền phê duyệt là thửa đất 01, tờ bản đồ 43, diện tích 152,9 m 2, loại đất ở - ký hiệu
ODT.
+ Địa chỉ thửa đất: 69/23 Nguyễn Thiện Thuật, khối 5, Phú Phong, Tây Sơn,
2 bản
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền chính
với đất
2
Phiếu lấy ý kiến khu dân cư
1 bản
chính
3
Biên bản xác định vị trí, khu vực, hạng đất
1 bản
chính, 1 bản
sao
4
Đơn xác nhận quyền sở hữu nhà ở
1 bản
chính
5
Giấy tờ khác có liên quan: CMND
bản sao
1.3.2 Kiểm tra thành phần hồ sơ cấp đổi GCN QSDĐ, QSH nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho ông Lê Văn Chương và bà Võ Thị Lạc ở địa chỉ xóm 4,
thôn Phú Xuân, thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định (Phụ lục 1B)
Bước 1: Ông Lê Văn Chương và bà Võ Thị Lạc nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi
lại GCN tại Bộ phận “một cửa” – Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả của UBND
huyện Tây Sơn
- Bộ phận tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý đầy đủ của hồ sơ theo quy định.
Trường hợp này không cần phải lấy ý kiến khu dân cư, vì Ông Lê Văn Chương và bà
Võ Thị Lạc đã có GCN QSDĐ nên thời gian triển khai sẽ được rút ngắn hơn( 10
ngày).
- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ viết phiếu biên nhận về tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ,
VPĐKĐĐ huyện Tây Sơn kết luận trường hợp đề nghị cấp GCN QSDĐ của ông Trần
Hồng Hiến và bà Đặng Thị Bích là đủ điều kiện cấp GCN, hoàn tất thủ tục hồ sơ in
GCN.
Sau đó lập thủ tục, trình VPĐKĐĐ tỉnh Bình Định ký duyệt, chuyển lên Sở
TNMT ký cấp GCN cho ông Trần Hồng Hiến và bà Đặng Thị Bích.
*Thành phần hồ sơ:
Số
S
lượng (Bản
Thành phần hồ sơ
TT
chính, bản
sao)
1
Đơn đề nghi cấp lại, cấp đổi giây chứng nhận
2 bản
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác chính
gắn liến với đất
2
Đơn xác nhận quyền sở hữu chủ nhà ở
1 bản
chính, 1 bản
sao
3
Biên bản xác định vị trí, khu vực, hạng đất
1 bản
21
Yê
u cầu
43/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Phú Phong
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn đến 31/12/2014
STT
Loại đất
I
1
11,1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.1.1
1.1.1.1.2
1.1.1.2
1.1.1.2.1
1.1.1.2.2
Tổng diện tích tự nhiên
Nhóm đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng lúa
Đất chuyên trồng lúa nước
Đất trồng lúa nước còn lại
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất bằng trồng cây hàng năm khác
Đất nương rẫy trồng cây hằng năm
khác
Đất trồng cây lâu năm
1.153,72
100
543,16
47,08
495,39
42,94
467,85
40,55
280,69
24,33
262,89
22,79
17,80
1,54
187,16
16,22
153,92
13,34
33,24
2,88
27,54
47,77
47,77
591,05
2,39
4,14
4,14
51,23
Đất quốc phòng
CQP
0,86
0,07
Đất an ninh
CAN
0,60
0,05
Đất xây dựng công trình sự nghiệp
DSN
26,91
2,33
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
DVH
9,54
0,83
Đất xây dựng cơ sở y tế
DYT
3,71
0,32
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD
10,56
0,92
Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao
DTT
3,09
0,27
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông CSK
9,20
0,80
1,31
2.2.6.3
Đất có di tích lịch sử - văn hóa
DDT
11,95
1,04
2.2.6.5
Đất sinh hoạt cộng đồng
DSH
0,56
0,05
2.2.6.6
Đất công trình năng lượng
DNL
0,29
0,03
2.2.6.7
Đất công trình bưu chính, viễn thông
CBV
0,16
0,01
2.2.6.8
Đất chợ
DCH
0,95
0,08
2,3
Đất cơ sở tôn giáo
TON
3,43
0,94
2.8.2
Đất đồi núi chưa sử dụng
DCS
8,62
0,75
(Nguồn: UBND thị trấn Phú Phong)
Theo kết quả kiểm kê đất của UBND thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn, tỉnh
Bình Định năm 2014 tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn Phú Phong là 1.153,72 ha
và chia thành 3 nhóm:
* Tổng diện tích đất nông nghiệp là 543,16 ha chiếm 47,08% tổng diện tích đất
tự nhiên. Trong đó chủ yếu là đất trồng cây hàng năm, cụ thể được phân bố như sau:
- Diện tích trồng cây hàng năm: 467,85 ha chiếm 40,55 % tổng diện tích tự nhiên
+ Đất trồng lúa là 280,69 ha chiếm 24,33 % tổng diện tích tự nhiên.
+ Đất trồng cây hàng năm khác là 187,16 ha chiếm 16,22 % tổng diện tích tự
nhiên.
23
-
Diện tích đất trồng cây lâu năm: 27,54 ha chiếm 2,39 % tổng diện tích tự
nhiên.
- Diện tích đất lâm nghiệp: 47,77 ha chiếm 4,14 % tổng diện tích tự nhiên.
* Tổng diện tích đất phi nông nghiệp là 591,00 ha chiếm 51,23% tổng diện tích
tự nhiên. Trong đó:
- Diện tích đất ở: 148,58 ha chiếm 12,88 % tổng diện tích tự nhiên.
- Diện tích đất chuyên dùng: 174,92 ha chiếm 15,16 % tổng diện tích tự nhiên.
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 5,40 ha chiếm 0,47 % tổng diện tích tự nhiên.
+ Đất quốc phòng: 0,86 ha chiếm 0,07 % tổng diện tích tự nhiên.
- Hiện nay, tình hình cấp GCN QSD đất trên địa bàn thị trấn Phú Phong thực hiện
theo dự án VLAP:
24
+ Góp phần năng cao năng lực quản lý đất đai khi cho phép thực hiện quy
trình thủ tục nhanh chóng và dễ dàng hơn.
+ Các khâu được tự động hóa, giảm nhẹ áp lực công việc của người làm công
tác xử lý hồ sơ.
+ Giảm thời gian xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ đăng ký đất đai tốt hơn cho
người sử dụng đất.
+ Người sử dụng đất được cấp mới hoặc cấp đổi GCN cho từng thửa đất mà
không phải nộp các khoản chi phí cho việc đo đạc, cấp đổi, cấp lại; trên GCN có
các thông tin theo đúng quy định pháp luật, thể hiện chi tiết kích thước các cạnh
thửa đất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch đất đai, giảm bớt tình trạng
tranh chấp về ranh giới.
- Số lượng hồ sơ đăng ký cấp GCN tại địa bàn thị trấn Phú Phong tăng gấp 3
lần sao với các xã còn lại, được đo đạc dựa trên cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính VN2000.
- Hồ sơ cấp GCN QSDĐ được cấp lần đầu thực hiện theo dự án VLAP, có
một số hồ sơ đăng ký cấp GCN QSDĐ nhưng do lấn chiếm,… được xử lý theo
Quyết định 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/3/2008 của UBND tỉnh Bình Định.
- Đa số hồ sơ cấp GCN QSDĐ trên địa bàn thị trấn Phú Phong, hiện nay được
phép nộp hồ sơ đăng ký cấp GCN trực tiếp tại Bộ phận “một cửa tại UBND huyên
Tây Sơn.
2.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất ở tại thị trấn Phú Phong giai đoạn
2013 - 4/2016
Đối với thị trấn Phú Phong, trong giai đoạn từ năm 2013 - 2015 sau khi thực
hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt lần đầu. Nhìn chung việc
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, vẫn còn tồn tại một
số hạn chế. Do trình độ nhận thức của người dân còn hạn chế nên việc kê khai của các
Cơ cấu
(%)
Số lượng
12,94
32,42
34,04
126
69
27
20
20,59
10
25
Cấp đổi, cấp lại
Diện tích
Cơ cấu
(ha)
(%)
17.830,3
10703,6
60,03
3115.3