BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
------------
NGUYỄN VĂN ĐÀN
QUY TRÌNH ĐO ĐẠC PHỤC VỤ CÔNG TÁC
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
BÁO CÁO THỰC TẬP RÈN NGHỀ
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Cần Thơ, tháng 11 năm 2014
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
------------
QUY TRÌNH ĐO ĐẠC PHỤC VỤ CÔNG TÁC
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
BÁO CÁO THỰC TẬP RÈN NGHỀ
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã ngành: 52850103
Từ ngày 27 tháng 10 năm 2014 đến ngày 23 tháng 11 năm 2014
Tại cơ quan, đơn vị: Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Huyện
Phong điền Thành Phố Cần Thơ.
Nhận xét tại cơ quan: Thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
XÁC NHẬN
CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
3
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, học tập rèn nghề tại Văn Phòng
Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất huyện phong Điền, được sự giúp đỡ quý
báu của các anh chị trong cơ quan đã giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo
thực tập rèn nghề này.
Hoàn thành bài báo cáo này, cho phép em được bày tỏ lời
cảm ơn đến các anh chị trong Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất
huyện Phong Điền đã giúp đỡ em hoàn thành tốt bài báo cáo này. Đồng
thời em gửi lời cảm ơn đặc biệt về sự hướng dẩn tận tình của anh Đăng
Ngọc Ẩn đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn
thành bài báo cáo này.
1.3.3 Cơ cấu tổ chức VPĐKQSDĐ huyện Phong Điền ............................. 6
1.4. Những kết quả đạt được của VPĐKQSDĐ ......................................... 7
Chương 2: KẾT QUẢ THẢO LUẬN .................................................................................. 8
2.1.Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của việc đo đạc cấp GCN QSDĐ ................................ 8
2.1.1. Khái niệm ......................................................................................... 8
2.1.2. Vai trò ............................................................................................... 8
2.1.3. Ý nghĩa ............................................................................................. 8
2.2. Cơ sở pháp lý, các quy định chung, quy trình cấp GCN QSDĐ................................ 8
2.2.1. Cơ sở pháp lý .................................................................................... 8
2.2.2. Các quy định chung ....................................................................... 12
2.2.2.Quy trình cấp GCN QSDĐ .............................................................. 12
2.3. Một số quy trình cấp GCN QSDĐ ........................................................................ 13
5
2.3.1.Quy trình giải quyết hồ sơ đăng ký chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất ......................................................................................... 13
2.3.2.Quy trình giải quyết hồ sơ cấp GCN trong trường hợp
thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất ................................. 18
2.4. Quy trình đo đạc thực nghiệm .................................................................................. 22
2.4.1. Công tác chuẩn bị đo đạc ............................................................... 23
2.4.2. Đo vẽ thửa đất ngoài thực địa ........................................................ 22
2.4.3.Trường hợp thửa đất đủ điều kiện đoError! Bookmark not defined.2
2.4.4.Trường hợp thửa đất không đủ điều kiện đoError! Bookmark not defined.3
2.4.5.Phương pháp đo vẽ ngoại nghiệp bằng thước dâyError! Bookmark not def
2.4.6 Phương pháp nội nghiệp ................ Error! Bookmark not defined.3
GCN QSDĐ
Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
VPĐKQSDĐ
Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất
UBNN
Ủy Ban Nhân Dân
NĐ-CP
Nghị Định - Chính Phủ
QĐ-UBNN
Quyết Định - Ủy Ban Nhân Dân
SDĐ
Sử dụng đất
TPCT
Thành phố Cần Thơ
TT-BTC
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Bảng thống kê, kiểm kê diện tích đất theo từng đơn vị hành chính huyện ( Đến
ngày 31/12/2013 ) ................................................................................................................. 3
Bảng 2: Bảng giá trích đo theo QĐ số 20 /2013/QĐ-UBNDError! Bookmark not defined.
Bảng 3: Lệ phí thẩm định(chỉ áp dụng đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu
nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất) ............................................................................ 16
Bảng 4: TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT ........... 26
8
MỞ ĐẦU
- Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia. Để có thể
quản lý, khai thác sử dụng đất một cách có hiệu quả cũng như phát triển lâu dài thì
ngành quản lý đất đai đóng vai trò hết sức quan trọng trong xã hội để nhà nước có
thể quản lý tốt hơn.
- Đo đạc là một công tác có tính rất thực tế như xác định được vị trí, kích
thước, diện tích của thửa đất. Cũng như nhu cầu của người sử dụng đất là cần thiết
để nắm bắt các số liệu đo chi tiết trên mảnh đất mà mình đang sử dụng. Vì vậy đo
đạc phục vụ cho nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay rất quan
trọng trong việc quản lý đất đai.
- Hiện nay với sự nhận thức và nhu cầu sử dụng đất hợp pháp của người
dân rất cao nên quy trình đo đạc cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất là rât cần thiết.
- Xuất phát từ thực tiễn trên nên em chọn đề tài “ Quy trình đo đạc phuc
vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất”.
- Đối tượng của đề tài là đo đạc trực tiếp các thửa đất của cộng đồng, của
cư dân sinh sống trong địa bàn xã, huyện… Sau đó thông qua các trang thiết bị để
có được các số liệu thành lập bản đồ thửa đất với các số liệu kỹ thuật theo quy định,
đây cũng là căn cứ pháp lý để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
lỵ của huyện Phong Điền cho đến nay.
Vị trí địa lí
Hình 1: Vị trí địa lý huyện Phong Điền
Địa giới hành chính huyện Phong Điền:
Tọa độ: 9°59′57″B 105°39′35″Đ
- Phía Đông giáp quận Ninh Kiều, quận Cái Răng.
- Phía Tây giáp huyện Cờ Đỏ.
- Phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang.
- Phía Bắc giáp quận Bình Thủy, quận Ô Môn.
Huyện Phong Điền có tổng diện tích đất tự nhiên là 12525.58
km nằm ở vị trí phía đông nam của thành phố Cần Thơ, về hành chính
huyện Phong Điền được chia thành 6 xã và 1 thị trấn gồm:
2
- Xã Nhơn Ái
- Xã Nhơn Nghĩa
- Xã Tân Thới
- Xã Giai Xuân
- Xã Mỹ Khánh
- Xã Trường Long
-Thị trấn Phong Điền
10
Bảng 1: Bảng thống kê, kiểm kê diện tích đất theo từng đơn vị
hành chính huyện ( Đến ngày 31/12/2013 )
STT
Trường
Long
Xã Giai Xã
Xuân
Nhơn
Nghĩa
1
Tổng
diện
tích
đất tự
nhiên
12525.58 813.59 1632.2
2
Đất
NNP
Nông
Nghiệp
10546.82 611.49 1420.27 1429.28 797.88
2757.37 1730.82 1799.71
Đất sản SXN
619.02
2.3
Đất
trồng
lúa
LUA
3610.90
43.97
126.92
712.23
66.75
1195.53 864.54
600.96
2.4
Đất
trồng
cây
hàng
-
0.25
-
o.10
-
-
0.64
2.6
Cây
lâu
năm
CLN
6755.19
567.52 1293.10 676.89
731.03
1441.16 865.44
379.69
3.1
Đất ở
OTC
582.93
58.43
65.04
148.94
58.80
83.64
47.49
120.59
3.1.2 Đất ở ONT
nông
thôn
524.50
-
Đất
chuyên
dung
546.51
91.67
27.50
89.47
81.09
101.77
68.06
86.95
3.2.1 Đất trụ CTS
sở cơ
quan,
công
trình sự
nghiệp
43.76
3.37
-
3.2.3 Đất an CAN
ninh
4.51
2.47
2.04
-
-
-
-
-
3.2.4 Đất sản CSK
xuất,
kinh
doanh
phi
87.46
76.45
57.77
64.29
85.13
3.2
CDG
CQP
3.3
Đất tôn TTN
giáo tín
ngưỡng
5.68
0.79
-
0.32
13.07
NTD
12
3.5
Đất
SMN 797.98
sông
suối,
và mặt
nước
chuyên
dung
50.41
115.75
94.99
107.63
149.16
121.00
- Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu
thuộc tính địa chính đối với tất cả các thửa đất trên địa bàn cấp huyện; gửi thông báo
chỉnh lý biến động cho VPĐKQSDĐ cấp tỉnh và UBNN cấp xã để chỉnh lý hồ sơ
địa chính đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền; kiểm tra việc cập nhật và
chỉnh lý hồ sơ địa chính của UBNN cấp xã.
- Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan chức năng xác định mức thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và tài sản khác
gắn liền với đất đối với người sử dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cộng
13
đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở
hữu nhà ở tại Việt Nam.
- Lưu trữ, quản lý bản lưu, bản sao giấy chứng nhận và các giấy tờ khác
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
- Thực hiện trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với
đất; kiểm tra chất lượng tài liệu trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất
cung cấp trước khi sử dụng, quản lý.
- Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện
và cấp xã.
- Cung cấp trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và các
thông tin khác về đất đai, tài sản gắn liền với đất phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước
và nhu cầu của cộng đồng.
- Thực hiện việc thu phí, lệ phí và các dịch vụ về cung cấp thông tin đất
đai, tài sản gắn liền với đất, trích đo địa chính thửa đất, khu đất, trích lục bản đồ địa
chính, trích sao hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.
- Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn
phòng theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng Tài nguyên và Môi
Phó Giám Đốc
Trần Phòng Nam
Nguyễn Thụy Ngọc Em
Tổ tiếp
nhận
và trả
kết
quả
Tổ
thẩm
định
Tổ nội
nghiệp
(in ấn,
cal vẽ )
Tổ ngoại
nghiệp
(đo đạc )
Tổ lưu
trữ
(trích
lục,
15
Chương 2: KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Đề tài: “ Quy trình đo đạc phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất” được áp dụng như sau:
2.1.Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của việc đo đạc cấp GCN QSDĐ
2.1.1. Khái niệm
Công tác đo đạc là cơ sở cho việc xác định vị trí, hình thể, kích thước,
diện tích của các thửa đất, loại đất của chủ sử dụng đất.
2.1.2. Vai trò
Công tác đo đạc có vai trò rất quan trọng trong việc cấp GCN QSDĐ.
Đo đạc còn là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quền: Chuyển nhượng, thuế
chấp, cho thuê,… Ngoài ra nó còn phục vụ cho các ngành có lien quan đến vấn đề
sử dụng, công tác kê khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính, giải quyết tranh chấp…
2.1.3. Ý nghĩa
Công tác đo đạc có vai trò rất quan trọng trong việc lập hồ sơ địa chính,
lập bản đồ địa chính, đẩy mạnh công tác cấp GCN cho người dân. Xây dựng hệ
thống hồ sơ đầy đủ về các mặt: Tự nhiên, kinh tế, xã hội,… của đất đai là cơ sở để
nhà nước thực hiện các biện pháp, quản lý chặt chẽ, hiệu quả, bảo vệ lợi ích chính
đáng của người sử dụng đất và nắm chắc nguồn tài nguyên đất đai. Người sử dụng
đất yên tâm khai thác tài nguyên đất đai theo pháp luật, được hưởng quyền và nghĩa
vụ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
2.2. Cơ sở pháp lý, các quy định chung, quy trình cấp GCN QSDĐ
2.2.1. Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30 tháng 9 nawm2008 của Bộ tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều luật thế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi
hành nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8 tháng 9 năm 2008.
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của CP về
ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
17
Bảng 2: Bảng giá trích đo theo QĐ số 20 /2013/QĐ-UBND.
STT DANH MỤC
MỨC THU
I
PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA đồng/m2
CHÍNH
1
Khu đô thị, thị trấn, thị tứ
a)
Đối với tỷ lệ 1/200
b)
c)
d)
- Đất thổ cư có nhà
388
- Đất nông nghiệp
313
- Đất chuyên dùng
388
Đất với tỷ lệ 1/2.000
- Đất thổ cư
94
- Đất nông nghiệp
69
- Đất chuyên dùng
78
2
Khu vực nông thôn
a)
313
- Đất nông nghiệp
210
- Đất chuyên dùng
313
Đất với tỷ lệ 1/2.000
- Đất thổ cư
94
- Đất nông nghiệp
69
- Đất chuyên dùng
78
- Đất hoang
69
Đất với tỷ lệ 1/5.000
- Đất thổ cư
2.2.2. Các quy định chung
- Những quy định của luật đất đai 2003 về vấn đề cấp giấy chứng nhận
như sau:
- Ủy Ban Nhân Dân tỉnh tổ chức thực hiện việc khảo sát đo đạc, lập bản
đồ địa chính ở các địa phương. Bản đồ địa chính phải được lập theo một tiêu chuẩn
thống nhất trên hệ tọa độ nhà nước và được lưu trữ tại cơ quan quản ký đất đai cấp
tỉnh, huyện và UBND cấp xã.
- Đối với thẩm quyền cấp GCN QSDĐ: UBND cấp tỉnh có thẩm quyền
cấp GCN QSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
UBND cấp tỉnh có quyền ủy quyền cho STNMT cấp GCN QSDĐ.
- ỦY Ban Nhân Dân cấp huyện cấp GCN QSDĐ cho hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà gắn liền
với QSDĐ ở.
- Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn lập và quản lý hồ sơ địa
chính. Hồ sơ địa chính bao gồm: Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo
dõi biến động đất đai.
2.2.3.Quy trình cấp GCN QSDĐ
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ
KẾT QUẢ
VĂN PHÒNG ĐĂNG
KÝ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT
PHÒNG TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
CHI CỤC THUẾ
lại hồ sơ.
. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất quận, huyện hoặc UBND xã, thị trấn phải kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn
bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Nhận Thông báo nộp thuế tại Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất quận, huyện hoặc UBND xã, thị trấn.
+ Người đến nhận Thông báo nộp thuế xuất trình Giấy biên nhận hồ sơ,
ký nhận Thông báo nộp thuế.
+ Nộp thuế và nhận Biên lai tại Kho bạc nhà nước quận, huyện; mang
Biên lai nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện hoặc UBND xã,
thị trấn và được h n ngày trả kết quả.
- Bước 4: Nhận kết quả tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận,
huyện hoặc UBND xã, thị trấn.
+ Người đến nhận kết quả phải mang theo Giấy biên nhận hồ sơ và
xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, Biên lai nộp tiền để đối chiếu. Trường
hợp mất Giấy biên nhận hồ sơ thì phải nộp bản sao photo Giấy chứng minh
nhân dân. Trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có văn bản ủy quyền theo
quy định của pháp luật.
+ Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu tiếp nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng
minh nhân dân hoặc văn bản ủy quyền, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết
quả nộp tiền và ký tên vào Sổ địa chính; trao kết quả cho người nhận.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ)
21
+ Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút,
Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.
+ Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của
người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc
hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho), bản
chính và 01 bản sao photo.
+ Bản gốc giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
22
khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử
dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai
và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số
88/2009/NĐ-CP).
(*) Đối với trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng
cho quyền sử dụng đất thì phải nộp thêm:
+ Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất (hợp đồng chuyển nhượng đối
với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc
bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp
luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa
kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết
định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho), bản chính và 01 bản sao photo.
+ Bản gốc giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật
Đất đai).
(*) Đối với trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng
cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì phải nộp thêm:
tục hành chính được tăng thêm không quá 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Đăng ký quyền sử
dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện; UBND xã, thị trấn
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc
Chỉnh lý Giấy chứng nhận.
h) Lệ phí:
- Cấp giấy chứng nhận:
+ Trường hợp xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận:
. Chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với
đất): 20.000đồng/lần cấp;
. Có nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất: 50.000đồng/lần cấp.
+ Trường hợp cấp mới giấy chứng nhận:
. Chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với
đất): 25.000đồng/giấy;
. Có nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
100.000đồng/giấy.
Bảng 3: Lệ phí thẩm định(chỉ áp dụng đối với trường hợp
chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất).
Mức thu
STT
Nội dung thu
(đồng /hồ sơ)
Đối với hộ gia đình, cá nhân xin cấp giấy CNQSDĐ
1
Cấp giấy CNQSDĐ tại các xã, thị trấn
1.1
400.000
2.3
Diện tích sử dụng từ 2.000 m2 trở lên
450.000
24
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm
- Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (mẫu số 01/LPTB);
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (mẫu số 11/KK-TNCN);
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 02/TNDN).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đất không có tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo
đảm thi hành án; trong thời hạn sử dụng đất.
- Vị trí đất xin cấp Giấy chứng nhận chưa có quyết định thu hồi đất, chưa
có chủ trương thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp mới được nhận
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.
Ngoài yêu cầu, điều kiện nêu trên thì khi thực hiện việc tách thửa đối với
trường hợp chuyển nhượng, tặng cho còn phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Diện tích được phép tách thửa để hình thành thửa đất mới và diện tích
còn lại của thửa đất sau khi tách thửa phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu, cụ
thể:
+ Đối với loại đất ở:
. Các phường, thị trấn của quận, huyện diện tích tối thiểu được tách thửa
lớn hơn hoặc bằng 40m2