Quy trình đo đạc phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện chợ lách - Pdf 31

Nguyễn Hoàng Phú

Quy trình ño ñạc phục vụ công tác
cấp giấy chứng nhận QSD ñất
tại huyện Chợ Lách


MỤC LỤC

Trang phụ bìa
Phiếu ñánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp
Phiếu theo dõi thực hiện ñề tài tốt nghiệp
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn........................................................................i
Lời cảm ơn ......................................................................................................... ii
Danh sách các chữ viết tắt ................................................................................. iii
Mục lục ..............................................................................................................iv
Danh sách hình ...................................................................................................vi
MỞ ðẦU ............................................................................................................1
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .............................................................................2
1.1. Sơ lược về huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre ....................................................2
1.1.1. Vị trí ñịa lý ...........................................................................................2
1.1.2. Về kinh tế.............................................................................................3
1.1.3. Tài nguyên ñất ñai ................................................................................4
1.1.4. Nguồn nhân lực ....................................................................................6
1.2. Phân tích ñánh giá về những thuận lợi
và khó khăn của huyện Chợ Lách ................................................................6
1.3. Sơ lược về cơ quan .......................................................................................7
1.3.1. Quá trình hình thành và phát triển của Văn phòng ðăng ký
quyền sử dụng ñất Huyện Chợ Lách (VPðKQSDð) ......................................7
1.3.2. Chức năng của VPðKQSDð................................................................8

Phương pháp ño tạm ...............................................................................20
- Công tác nội nghiệp (xử lý số liệu) ......................................................21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...................................................45
3.1. Kết quả nghiên cứu có ñược trong quá trình thực tập.............................45
3.2. ðánh giá, tổng hợp kết quả nghiên cứu có ñược
với các nghiên cứu khác ..............................................................................45
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................47
Tài liệu tham khảo.............................................................................................48

v


DANH SÁCH HÌNH
STT

HÌNH

TÊN HÌNH

1

1.1

ðịa giới hành chính huyện Chợ Lách.

2

2

1.2


2.4

Phương pháp ño tạm.

20

7

2.5

Sơ ñồ thửa ñất ño ngoài thực ñịa bằng phương pháp thủ công.

22

8

2.6

Giao diện MicroStation Manager chứa dữ liệu bản ñồ gốc.

22

9

2.7

Cửa sổ MicroStation Manager chứa dự liệu bản ñồ ñã số hóa.

23

2.11

Thanh Popup của Menu Edit với lựa chọn Replace text ñể tìm số
hiệu thửa ñất.

25

14

2.12

Cửa sổ Replace text.

25

15

2.13

Giao diện thông tin về thửa ñất.

25

16

2.14

Giao diện của thanh công cụ truy bắt ñiểm Snap button.

26

ðường tròn tạo kích thước khống chế.

27

21

2.19

Màn hình thể hiện giao hội giữa hai ñường tròn.

28

22

2.20

Công cụ Place line nối cạnh chuẩn với giao của hai ñường tròn.

28

23

2.21

Màn hình thể hiện giao hội giữa hai ñường tròn tiếp theo.

29

vi


MicroStation.

31

28

2.26

Thẻ Cơ sở dữ liệu bản ñồ với các lựa chọn ñể liên kết các dữ liệu.

31

29

2.27

Tạo Topology.

31

30

2.28

Cửa sổ MRF Clean Parameters.

32

21


35

2.33

Cửa sổ Information thông báo ñã tạo xong Topology.

34

36

2.34

Kết nối cơ sở dữ liệu lần tiếp theo.

34

37

2.35

Lựa chọn lệnh ñể xuất hồ sơ ñịa chính.

34

38

2.36

Giao diện của hồ sơ kỹ thuật thửa ñất.


Sổ ño chi tiết ñược nhập trong Notepad.

38

43

2.41

Cửa sổ MicroStataion Manager chứa dữ liệu bản ñồ gốc.

39

44

2.42

Khởi ñộng FAMIS trên thanh Command Window của
MicroStataion.

39
39

45

2.43

Thẻ cơ sở dữ liệu bản ñồ với các lựa chọn ñể liên kết các dữ liệu.

46



50

2.48

Lệnh hiển thị số hiệu trị ño.

41

vii


51

2.49

Cửa sổ mô tả trị ño.

42

52

2.50

Màn hình thể hiện các trị ño.

42

53


CHÚ THÍCH

BððC

Bản ñồ ñịa chính.

DKD

ðiểm khởi ñầu.

GCNQSDð

Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.

MðSD

Mục ñích sử dụng.

QLðð

Quản lý ñất ñai.

QSDð

Quyền sử dụng ñất.

STNMT

Sở Tài nguyên Môi trường.




CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN
1.1. SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
1.1.1. Vị trí ñịa lý
Huyện Chợ Lách nằm về phía ñầu cù lao Minh, là một dãy ñất hẹp ñược
bao bọc bởi sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên với vị trí ñịa lý như sau:
- Phía Bắc: giáp sông Tiền, sông Hàm Luông, bên kia bờ sông là huyện
Cai Lậy (tỉnh Tiền Giang) và huyện Châu Thành (tỉnh Bến Tre).
- Phía Nam: giáp sông Cổ Chiên, bên kia bờ sông là huyện Long Hồ và
Vũng Liêm (tỉnh Vĩnh Long).
- Phía ðông: giáp huyện Mỏ Cày Bắc (tỉnh Bến Tre).
- Phía Tây: giáp huyện Long Hồ (tỉnh Vĩnh Long).
- Toạ ñộ ñịa lý của huyện nằm trong giới hạn sau:
106001’25”- 106017’03” kinh ñộ ðông.
10008’35”- 10017’40” vĩ ñộ Bắc.

Hình 1.1: ðịa giới hành chính huyện Chợ Lách

2


Diện tích ñất tự nhiên 18.979 ha, bằng 8,16% diện tích tỉnh Bến Tre. Dân
số năm 2000 là 130.817 người, bằng 9,94% dân số tỉnh Bến Tre, mật ñộ dân số
bình quân 693 người/km2. Do ñó, Chợ Lách là huyện có diện tích nhỏ nhất
nhưng ñông dân của tỉnh Bến Tre. Huyện ñược chia thành 11 ñơn vị hành chánh,
bao gồm Thị trấn Chợ Lách và các xã: Phú Phụng, Vĩnh Bình, Sơn ðịnh, Hòa
Nghĩa, Long Thới, Vĩnh Thành, Tân Thiềng, Phú Sơn, Vĩnh Hòa, Hưng Khánh

1.1.3. Tài nguyên ñất ñai
Tài nguyên ñất ñai của Chợ Lách có thể xếp vào 3 nhóm chính: nhóm ñất phù
sa trẻ, nhóm ñất phèn và nhóm ñất cát giồng.
+ ðặc ñiểm thổ nhưỡng: có diện tích 12.389 ha, chiếm tỉ trọng 89,8%, là
nhóm ñất chủ ñạo trên ñịa bàn Huyện, ñộ phì từ khá ñến cao, phổ thích nghi khá
rộng, bao gồm các loại:
- ðất phù sa mới phát triển, ñược bồi: là loại ñất có ñộ phì cao nhất, giàu
mùn, ñạm, kali, lân, dung tích hấp thu cao, thành phần cơ giới ít nặng, phân bố
tại các cù lao và khu vực ven sông Cổ Chiên thuộc các xã Phú Phụng, Vĩnh Bình,
Sơn ðịnh, thích nghi canh tác các loại vườn chuyên ñặc sản có yêu cầu ñộ phì,
thành phần cơ giới hợp lý và tiêu nước tốt.
- ðất phù sa mới phát triển, thoát thủy: là loại ñất có ñộ phì cao, giàu mùn
ñạm, kali, lân trung bình, dung tích hấp thu cao, thành phần cơ giới nặng; phân
bố tại khu vực ven sông Cổ Chiên và Hàm Luông, trên phần lớn xã Vĩnh Hòa,
Hưng Khánh Trung và phía Nam xã Vĩnh Thành; thích nghi canh tác các loại
vườn ñặc sản, vườn cây có múi và cả vườn hỗn hợp.
- ðất phù sa ñã phát triển, úng thủy: cũng là loại ñất có ñộ phì cao, rất giàu
mùn, ñạm, kali nhưng nghèo lân, dung tích hấp thu cao, thành phần cơ giới nặng
và úng thủy; phân bố tại các vùng trũng thuộc xã Long Thới, Tân Thiềng và Vĩnh
Hoà, thích nghi cho trồng lúa cao sản, khi chuyển sang kinh tế vườn cần có hệ
thống thủy lợi chống úng, thích nghi nhất cho canh tác cây có múi, măng cụt.
- ðất phù sa ñã phát triển có ñốm rĩ nâu ñỏ: là loại ñất có ñộ phì khá, tầng
mặt giàu mùn, ñạm, kali nhưng nghèo lân, dung tích hấp thu khá cao, thành phần
cơ giới nặng và chặt; phân bố chủ yếu tại khu vực ñồng bằng phía sau ñê sông;
thích nghi cho trồng lúa cao sản lẫn kinh tế vườn nhưng cần cải tao ñộ chặt của
ñất.
+ Nhóm ñất phèn: chỉ có một loại ñất phèn ít, tầng phèn sâu hơn 100cm,
về thực chất là ñất phù sa phủ trên nền phèn, do tầng phèn nằm dưới sâu nên hầu

4

cơ bị cạn kiệt, kể cả ốc gạo là loài thủy sinh ñược sinh sản và phát triển rất nhiều
tại cồn Phú ða trong những năm chế ñộ thủy văn thuận lợi.

5


1.1.4. Nguồn nhân lực
- Dân số huyện Chợ Lách ñã gia tăng từ 121.623 người (1990) ñến
130.917 người (2000). Tốc ñộ gia tăng dân số bình quân trong thời kì 1990-2000
là 0.73%/năm. Tỉ lệ tăng dân số giảm nhanh từ 2,15% (1990) còn 1,34% (1995)
và chỉ còn 0.97% (2000). Tăng giảm cơ học cũng giảm dần từ -1.434 người
(1990) còn -686 người (2000), chủ yếu ñi làm ăn ở ðông Nam Bộ, cho thấy số
di dân của huyện có khuynh hướng ngày càng ít ñi.
- Dân số nông thôn tăng nhanh hơn bình quân (0,74%/ năm), trong khi dân
số thành thị tăng chậm hơn (0,63% /năm). Mật ñộ dân số trung bình của Chợ
Lách năm 2000 là 693 người /km2, gấp 1,22 lần mật ñộ dân số bình quân của tỉnh
Bến Tre và gấp 1,7 lần mật ñộ dân số bình quân của ñồng bằng sông Cửu Long.
- Lực lượng lao ñộng trong thời kì 1990-2000 ñược coi là trẻ qua biến
ñộng các năm có thể ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của ñịa phương, tuy
nhiên lao ñộng có tay nghề hiện nay chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số
3,34%, thấp hơn bình quân của tỉnh Bến Tre (6,7%). Mặt khác, người lao ñộng
ñược ñào tạo tại huyện hay ñi học nghề các nơi khác cũng chưa có ñiều kiện
phục vụ do chưa có nơi sử dụng. Mặt khác, tỷ lệ lao ñộng trong ñộ tuổi còn ñi
học cũng rất thấp (6,48%) cũng cho thấy những hạn chế trong phát triển năng
suất cũng như trong tiến trình công nghiệp hóa hiện ñại hóa của huyện hiện nay
cũng như trong thời gian sắp tới.
(Theo tài liệu nghiên cứu tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường)
1.2. PHÂN TÍCH, ðÁNH GIÁ VỀ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
CỦA HUYỆN CHỢ LÁCH
Huyện Chợ Lách là một phần cù lao bị bao bọc 3 mặt bởi 3 sông lớn trong

+ Căn cứ luật tổ chức Hội ñồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày
26/11/2003.
+ Căn cứ thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV ngày
31/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ quyền hạng tổ chức VPðKQSDð và tổ chức phát triển quỹ ñất
khác.
+ Căn cứ tờ trình số 29/TTr-TNMT ngày 22/07/2005 của Phòng Tài
nguyên và Môi trường về việc thành lập VPðKQSDð.
+ Theo ñề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ, Phòng Lao ñộng Thương binh
và Xã hội huyện.
7


+ Giao cho Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành tổ chức,
bố trí nhân sự ñể ñi vào hoạt ñộng.
+ Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất huyện Chợ Lách có chức năng
nhiệm vụ theo quy ñịnh của Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV
ngày 31/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức
năng nhiệm vụ quyền hạng, tổ chức Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất, tổ
chức phát triển quỹ ñất và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
1.3.2. Chức năng của VPðKQSDð
- Tổ chức thực hiện ñăng ký quyền sử dụng ñất ñể bảo ñảm cơ chế một
cửa.
- Quản lý, chỉnh lý và thống nhất hồ sơ ñịa chính.
- Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin ñất ñai.
1.3.3. Nhiệm vụ của VPðKQSD
- Giúp Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường làm ñầu mối thực hiện
các thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất (GCNQSDð)
trên ñịa bàn huyện trong phạm vi có thẩm quyền.
- Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ ñịa chính ñối với tất

- Tuyên truyền và phổ biến giáo dục thông tin ñất ñai.
- Báo cáo ñịnh kỳ và ñột xuất tình hình thực hiện công tác chuyên môn
cho Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan cấp trên.
- ðề xuất và lập ñề án quy hoạch chi tiết về ñất ñai trên ñịa bàn.
- Thảo các văn bản về ñất ñai giúp Ủy ban nhân dân chỉ ñạo thực hiện.
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy trình, quy
phạm tiêu chuẩn về tài nguyên ñất.
- Thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp về ñất ñai.

9


Tổ quản lý khai
thác ñất cồn

Tổ trưởng tổ quản lý và sử
dụng ñất cồn

Bộ phận in ấn
lưu trữ
công nghệ thông tin

Bộ phận ñăng
ký, chỉnh lý
biến ñộng

Bộ phận tiếp
nhận và giao trả
hồ sơ


VPðKð

Phó trưởng phòng

SƠ ðỒ TỔ CHỨC
PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN CHỢ LÁCH

1.3.4. Cơ cấu nhân sự

Bộ phận ñăng
ký giao dịch
bảo ñảm


CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. THỜI GIAN VÀ ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU
2.1.1. Thời gian nghiên cứu
ðề tài tiểu luận ñược thực hiện từ ngày 27 tháng 04 năm 2009 ñến ngày
19 tháng 06 năm 2009.
2.1.2. ðịa ñiểm nghiên cứu
Văn Phòng ðăng Ký Quyền sử dụng ñất huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Quy trình giải quyết hồ sơ ñăng ký biến ñộng ñất ñai
2.2.1.1.Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất(GCNQSDð)
cho trường hợp tách hoặc hợp thửa ñất
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ.
- Nhân viên tiếp nhận và giao trả hồ sơ tại Văn Phòng ðăng Ký Quyền sử
dụng ñất (VPðKQSDð) kiểm tra thủ tục pháp lý ( kiểm tra số lượng, nội dung và

- Chuyển hồ sơ tách, hợp thửa về Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Thời gian thực hiện: 1 ngày.
Bước 5:
- Ký xác nhận.
+ Trưởng Phòng hoặc Phó Phòng Tài Nguyên và Môi trường ký xác nhận
ý kiến của Phòng Tài nguyên và Môi trường vào ñơn xin tách, hợp thửa ñất, hồ
sơ trích ño hoặc trích lục thửa ñất, ký tờ trình Uỷ ban nhân dân Huyện phê duyệt
cấp giấy.
+ Thời gian thực hiện: 3 ngày.
- Ký phê duyệt: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ký
vào GCNQSDð mới ñể cấp cho chủ sử dụng ñất.
+ Thời gian thực hiện: 3 ngày.
Bước 6: Giao giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
- Nhân viên bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ biên nhận vào hồ sơ và
tiến hành cấp GCNQSDð mới cho chủ sử dụng ñất.
- Nhân viên bộ phận lưư trữ thông tin ñịa chính tại VPðKQSDð tiến hành
lưu trữ bản 2 GCNQSDð.
- Thời gian thực hiện: 1 ngày.

12


2.2.1.2. Quy trình cấp GCNQSDð cho trường hợp chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất (QSDð).
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ.
- Nhân viên bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ tại VPðKQSDð kiểm tra
thủ tục pháp lý ( kiểm tra số lượng, nội dung và hình thức ñơn ) vào ñơn xin ñăng
ký biến ñộng, hợp ñồng chuyển nhượng QSDð ( ñối với trường hợp chuyển
nhượng); di chúc, biên bản phân chia thừa kế , bản án, quyết ñịnh giải quyết
tarnh chấp và thừa kế QSDð ( ñối với trường hợp thừa kế); hợp ñồng tặng cho

chủ sử dụng ñất.
- Thời gian thực hiện: 3 ngày.
Bước 5: Thông báo nghĩa vụ tài chính.
- Nhân viên bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ tại VPðKQSDð thông
báo cho bên chuyển và bên nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Thời gian thực hiện: 3 ngày.
Bước 6: Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Chủ sử dụng ñất ñem theo giấy thực hiện nghĩa vụ tài chính vào kho bạc
nhà nước ñể nộp tiền ( ñối với trường hợp chuyển nhượng QSDð).
Bước 7: Giao giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
- Nhân viên bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ tiến hành giao
GCNQSDð cho bên nhận chuyển nhượng.
- Nhân viên bộ phận lưu trữ ñịa chính tiến hành lưu trữ vào sổ theo dõi
cấp GCNQSDð.
- Thời gian thực hiện: 3 ngày.
2.2.2. Quy trình ño ñạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
2.2.2.1. Cơ sở lý thuyết
Căn cứ vào Công văn số 1223/STNMT-QLðð của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Bến Tre về việc xử lý hồ sơ ño ñạc dịch vụ bị sai lớn so với bản ñồ
ñịa chính ñã lập, giải quyết vướng mắc liên quan ñến việc xử lý hồ sơ ñịa chính.
- Công tác chuẩn bị
Trước khi ño ngoài thực ñịa cán bộ ño ñạc phải kiểm tra, ñối chiếu thông
tin liên quan ñến thửa ñất cần ño ( trích lục File dữ liệu, bản ñồ ñịa chính, bản ñồ
gốc, tình hình biến ñộng…) ñể ñánh giá ñộ chính xác của thông tin thửa ñất.

14


- Khi ño ngoài thực ñịa
Cán bộ ñịa chính yêu cầu các chủ sử dụng ñất phải cắm mốc ranh giới

15


+ Cung cấp thông tin về ñất ñai: Cung cấp thông tin về thửa ñất,
VPðKQSDð phải kiểm tra lại thông tin thửa ñất trước khi cung cấp, nếu thửa ñất
còn có sai sót phải nêu rõ tình trạng thông tin bằng văn bản, thông tin thửa ñất có
liên quan ñến sửa sai hiện trạng và những thửa ñất liên quan thông qua việc cấp
thêm bản sao biên bản hiện trạng ñính kèm trích lục họa ñồ ñể cho người yêu cầu
cung cấp thông tin biết về tình trạng của mình.
Trường hợp ño ñạc phục vụ yêu cầu của cơ quan thi hành án nếu phát hiện
bản ñồ ñịa chính ñã lập bị sai sót lớn và không thể sử ñược (sai cả khu vực) thì
thực hiện ño theo hiện trạng.
Khi lập thủ tục chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử
dụng ñất, thừa kế, thế chấp…của những thửa ñất có liên quan ñến sai hiện trạng
nhưng chưa sửa ñược, cán bộ ñịa chính xã, VPðKQSDð phải thông báo rõ cho
các bên biết thông tin thửa ñất và bàn bạc biện pháp thống nhất ñể giải quyết.
2.2.2.2. Quy trình ño ñạc theo thực nghiệm
- Công tác chuẩn bị trước khi ño
+ Phiếu hẹn ño ñạc.
+ Bản ñồ trích lục khu ñất tỷ lệ 1\5000, 1\2000 (số thửa, số tờ bản ñồ, diện
tích theo hồ sơ gốc, mục ñích sử dụng ñất, ñịa chỉ thửa ñất, tên chủ sử
dụng ñất) hoặc hồ sơ kỹ thuật thửa ñất ñối với khu ño tỷ lệ 1\500.
+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
+ Bản ñồ trích lục các thửa ñất biến ñộng có liên quan.
+ ðơn yêu cầu ño ñạc.
+ Sổ ño.
+ Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa ñất.
+ Biên bản về việc không ký hiệp thương ranh giới thửa ñất.
+ Biên bản về việc không tiến hành ño thửa ñất.
+ Thước thép 50m.

+ Phương pháp ño
Cần phải ñịnh hướng cạnh của thửa ñất ñể kéo thước thép tương ñối nằm
trên ñường thẳng, xác ñịnh kích thước các cạnh của thửa ñất, ngoài ra còn thao
tác dựng hình khống chế (ñường chéo) góc giữa 2 cạnh liền kề ñể tạo nên các
hình tam giác bằng phương pháp giao hội (tìm một ñiểm từ hai ñiểm ñã biết) ñể
ñảm bảo ñộ chính xác về diện tích và thuận lợi cho việc vẽ nội nghiệp.

17


Ví dụ:

Hình 2.1: Sơ ñồ mô tả ranh giới thửa ñất bằng phương pháp ño thủ công.
ðo bằng máy toàn ñạc ñiện tử
+ ðiều kiện áp dụng:
ðược áp dụng khi ño những khu vực lớn hoặc những nơi ñã có toạ ñộ
chính quy.
+ Cách chọn trạm máy:
Chọn vị trí ñặt máy sao cho thấy nhiều mốc ranh của thửa ñất và những
ñịa vật xung quanh.
Chỗ ñặt máy phải ổn ñịnh, không bị lún, bị run.
Không ñặt máy trên cầu.
Chỗ ñặt máy phải tương ñối an toàn.
- Tiến hành ño vẽ chi tiết:
ðối với thửa ñất có diện tích lớn, trống trãi ta tiến hành chọn ñiểm ñặt
máy sao cho nhìn thấy tất cả các ñiểm mốc ranh giới của thửa ñất, tiến hành cân
bằng máy, chọn ñiểm ñịnh hướng (hai ñiểm ñặt máy và ñịnh hướng là hai ñiểm
tọa ñộ giả ñịnh) ñưa bàn ñộ ngang về 00000’00” sau ñó tiến hành ñặt gương ño
chi tiết tại vị trí mốc ranh giới thửa ñất.
Khi ño vẽ chi tiết người ño phải ño các ñịa vật có liên quan ñến thửa ñất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status