BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
----------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH VI SINH VẬT HỌC
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NẤM MEN
TRÊN BÃ BIA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
TS. BÙI THỊ MINH DIỆU
NGUYỄN TRUNG DUẨN
MSSV: 3103949
LỚP: VSV K36
Cần Thơ, Tháng 11/2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
----------
Nguyễn Trung Duẩn
DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(ký tên)
LỜI CẢM ƠN
---------*---------
Qua thời gian thực hiện luận văn đã giúp em rèn luyện khả năng làm việc độc lập,
học cách tiếp cận với những vấn đề mới. Để hoàn thành được đề tài này có sự đóng góp
không nhỏ của Quý thầy cô, bạn bè và người thân. Qua đây em xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc đến cô Bùi Thị Minh Diệu đã tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu và truyền đạt
nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ
Sinh học đã truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian em học tập tại trường.
Xin cảm ơn các anh chị, các bạn của phòng thí nghiệm Sinh học Phân tử Thực vật
đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài.
Cảm ơn tập thể lớp Vi sinh vật học khóa 36 đã nhiệt tình giúp đỡ, chia sẻ thông tin
và tài liệu trong quá trình học tập.
Kính chúc Quý thầy cô, các anh chị và các bạn luôn dồi dào sức khỏe và thành
Nghiên cứu cho thấy có thể sản xuất sinh khối nấm men Saccharomyces cerevisiae từ
nguồn dinh dưỡng còn lại trong bã bia, mở ra hướng sản xuất thức ăn chăn nuôi giàu
dinh dưỡng từ nguồn phụ phẩm này.
Từ khóa: bã bia, nấm men, Saccharomyces cerevisiae, sinh khối
Chuyên ngành Vi sinh vật học
i
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 – 2013
Trường ĐH Cần Thơ
MỤC LỤC
Trang
PHẦN KÝ DUYỆT ........................................................................................................
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................
TÓM LƯỢC.................................................................................................................. i
MỤC LỤC .................................................................................................................... ii
DANH SÁCH BẢNG .................................................................................................. iv
DANH SÁCH HÌNH .................................................................................................... v
TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................................ vi
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ....................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề.............................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu đề tài ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ..................................................................... 2
3.2.1. Quy trình chung cho các thí nghiệm ............................................................... 15
3.2.2. Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của độ pha loãng bã bia đến khả năng tạo sinh khối
nấm men .............................................................................................................. 16
3.2.3. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nồng độ rỉ đường bổ sung đến khả năng tạo
sinh khối nấm men .............................................................................................. 17
3.2.4. Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của pH đến khả năng tạo sinh khối nấm men .... 17
3.2.5. Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của mật số nấm men giống đến khả năng tạo sinh
khối nấm men theo thời gian ............................................................................... 18
3.3. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................. 18
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 19
4.1. Ảnh hưởng của độ pha loãng bã bia đến khả năng tạo sinh khối nấm men ............ 19
4.2. Ảnh hưởng của nồng độ rỉ đường đến khả năng tạo sinh khối nấm men ................ 21
4.3. Ảnh hưởng của pH đến khả năng tạo sinh khối nấm men ...................................... 23
4.4. Ảnh hưởng của mật số nấm men giống đến khả năng tạo sinh khối nấm men theo
thời gian................................................................................................................................ 25
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................. 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 28
PHỤ LỤC .......................................................................................................................
Phụ lục 1: Các hình ảnh
Phụ lục 2. Kết quả
Phụ lục 3. Kết quả thống kê
Chuyên ngành Vi sinh vật học
iii
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 – 2013
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 – 2013
Trường ĐH Cần Thơ
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 1. Hình thái nấm men Saccharomyces cerevisiae ............................................ 2
Hình 2. Cấu tạo của nấm men Saccharomyces cerevisiae ........................................ 4
Hình 3. Đường cong sinh trưởng của quần thể nấm men trong môi trường nuôi cấy. ... 5
Hình 4. Quy trình thực hiện thí nghiệm ......................................................................15
Hình 5. Ảnh hưởng của độ pha loãng bã bia đến khả năng tạo sinh khối nấm men .....19
Hình 6. Mật số tế bào S. cerevisiae trong 1 ml dung dịch ở các độ pha loãng bã bia khác
nhau sau 3 ngày nuôi cấy ........................................................................................... 20
Hình 7. Ảnh hưởng của nồng độ rỉ đường đến khả năng tạo sinh khối nấm men. .......21
Hình 8. Mật số tế bào S. cerevisiae trong 1 ml dung dịch ở các nồng độ rỉ đường bổ sung
khác nhau sau 3 ngày nuôi cấy ................................................................................... 22
Hình 9. Ảnh hưởng của pH đến khả năng tạo sinh khối nấm men .............................. 23
Hình 10. Mật số nấm men ở các mức độ pH khác nhau sau 3 ngày nuôi cấy .............. 24
Hình 11. Ảnh hưởng của mật số tế bào men giống đến khả năng tạo sinh khối nấm men
theo thời gian ............................................................................................................. 25
Hình 12. Hình ảnh về thiết bị sử dụng trong phòng thí nghiệm .............................. PL1
Hình 13. Bình nấm men giống ............................................................................... PL1
Hình 14. Khuẩn lạc nấm men Saccharomyces cerevisiae ....................................... PL1
Hình 15. Tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae dưới kính hiển vi ................. PL1
Hình 16. Tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae trong môi trường bã bia ở các thời
điểm nuôi cấy ......................................................................................................... PL1
Trường ĐH Cần Thơ
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay công nghệ sản xuất và thị trường tiêu thụ bia ngày càng phát triển, sản
lượng bia được tạo ra với một số lượng lớn, kéo theo lượng bã bia thải ra cũng tăng. Một
số các phụ phẩm được sản xuất gắn với sản xuất bia, bao gồm các loại bã bia ướt hoặc
khô và men bia khô. Bã bia chứa rất nhiều thành phần dinh dưỡng (tinh bột, đường, acid
amin, vitamin, calcium, photpho, kali, sắt, kẽm,…) rất thích hợp cho sự phát triển của
các vi sinh vật trong đó có nấm men, và trong tế bào nấm men lại chứa rất nhiều các
chất dinh dưỡng có giá trị nổi bật như protein và vitamin, đặc biệt là các vitamin nhóm
B. Hàm lượng protein của nấm men dao động trong khoảng từ 40 – 60 % vật chất khô
tế bào. Protein nấm men gần giống protein có nguồn gốc từ động vật, chứa khoảng 20
acid amin, trong đó có đủ các acid amin thiết yếu. Vì vậy, nấm men được sử dụng để
tạo ra men chiết xuất được sử dụng như là một chất điều vị trong chế biến thực phẩm
hay làm thành phần cung cấp nguồn nitơ và các chất kích thích sinh trưởng vào môi
trường nuôi cấy vi sinh. Men chiết xuất gồm các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng và kinh
tế cao như dịch chiết nấm men (yeast extract), dịch tự phân nấm men (yeast autolysate),
dịch vách tế bào nấm men (yeast cell wall), hay dịch chiết nấm men chứa nucleotide tự
nhiên.
Ở Việt Nam, hiện nay các nhà máy sản xuất bia vẫn chưa ứng dụng bã bia thải ra
một cách có hiệu quả mà chỉ dừng lại ở việc dùng làm thức ăn thô cho gia súc hoặc làm
phân bón. Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật xử lý bã bia và kỹ thuật sản xuất các sản
phẩm từ bã bia sẽ mang lại hiệu quả kinh tế nhờ tận dụng hiệu quả các sản phẩm phụ để
tạo ra sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Từ đó, đề tài “Ảnh hưởng của các yếu tố
môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của nấm men trên bã bia” được đưa ra nhằm
bước đầu nghiên cứu ứng dụng sản xuất sinh khối nấm men từ bã bia.
1.2. Mục tiêu đề tài
Xác định các mức độ thích hợp về độ pha loãng bã bia, nồng độ rỉ đường bổ sung,
pH, mật số tế bào nấm men ban đầu cho sự phát triển của sinh khối nấm men trong môi
5-6 µm. Nấm men Saccharomyces cerevisiae có hình cầu hay hình trứng, có kích thước
nhỏ, từ 5-14 µm, là loại nấm men thuộc nhóm cơ thể đơn bào, gồm có nấm men chìm
và nấm men nổi :
Chuyên ngành Vi sinh vật học
2
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 – 2013
-
Trường ĐH Cần Thơ
Nấm men chìm (lager): hầu hết các tế bào khi quan sát thì nảy chồi đứng riêng lẻ
hoặc cặp đôi. Hình dạng chủ yếu là hình cầu.
-
Nấm men nổi (ale): tế bào nấm men mẹ và con sau khi nảy chồi thường dính lại
với nhau tạo thành chuỗi tế bào nấm men. Hình dạng chủ yếu là hình cầu hoặc ovan với
kích thước 7-10 µm.
Khuẩn lạc thường có màu trắng hoặc màu kem khi được nuôi cấy trên môi trường
dinh dưỡng rắn. Nấm men có thể thay đổi hình dạng và kích thước trong các giai đoạn
phát triển và điều kiện môi trường xung quanh, trừ khi được nuôi cấy trong các môi
trường dinh dưỡng tiêu chuẩn (Lương Đức Phẩm, 2006). Nếu môi trường giàu dinh
Chitin
1,5-6
(Klis Frans et al., 2006)
-
Màng tế bào: nằm sát vách tế bào, có cấu tạo chủ yếu là lipoprotein,
photpholipid, giữ vai trò điều hòa vận chuyển các chất dinh dưỡng cho tế bào.
Chuyên ngành Vi sinh vật học
3
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 – 2013
-
Trường ĐH Cần Thơ
Tế bào chất: gồm có mạng lưới nội chất là vị trí của nhiều hệ thống enzyme khác
nhau, đảm bảo sự vận chuyển vật chất cho tế bào và các cấu tử khác nhau như bộ máy
Golgi, lyzosome, không bào. Năng lượng cung cấp cho tế bào qua những phản ứng xảy
ra trong ty thể cũng nằm trong tế bào chất. Trong tế bào chất có nhân chứa thông tin di
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 – 2013
Trường ĐH Cần Thơ
2.1.4. Sinh trưởng và sinh sản
-
Sinh trưởng
Cũng như các vi sinh vật khác, quá trình sinh trưởng của nấm men gồm 4 pha: pha
Log số lượng tế bào
tiềm phát, pha lũy thừa, pha cân bằng và pha suy vong.
Pha cân bằng
Pha
tiềm
phát
Thời gian
Hình 3. Đường cong sinh trưởng của quần thể nấm men
trong môi trường nuôi cấy
*Nguồn: http://www.sinhk33.com (ngày 13/10/2013)
Pha lag (pha tiềm phát)
Trong pha tiềm phát nấm men hầu như không sinh sản do nấm men còn thích nghi
ổn định rõ ràng là do sự tích lũy sản phẩm độc của trao đổi cơ chất (các loại rượu, acid
hữu cơ) và việc cạn chất dinh dưỡng (thường là chất dinh dưỡng có nồng độ thấp nhất).
Pha suy vong
Trong pha này số lượng tế bào có khả năng sống giảm theo lũy thừa (mặc dù số
lượng tế bào tổng cộng có thể không giảm). Đôi khi các tế bào bị tự phân nhờ các enzyme
của bản thân. Thực ra chưa có một qui luật chung cho pha suy vong. Sự chết của tế bào
có thể nhanh hay chậm và có liên quan đến quá trình tự phân. Nguyên nhân của pha suy
vong chưa thật rõ ràng, nhưng có liên quan đến điều kiện bất lợi của môi trường. Trong
trường hợp môi trường tích lũy các acid là nguyên nhân của sự chết tế bào tương đối dễ
hiểu. Nồng độ chất dinh dưỡng thấp dưới mức cần thiết cho hậu quả làm giảm hoạt tính
trao đổi chất, phân hủy dần dần các chất dự trữ và cuối cùng dẫn đến sự chết của hàng
loạt tế bào. Ngoài đặc tính của bản thân chủng nấm men, tính chất của các sản phẩm
trao đổi chất tích lũy lại cũng ảnh hưởng đến tiến trình của pha suy vong. Một số enzyme
thể hiện hoạt tính xúc tác cực đại trong pha tử vong như deaminase, decarboxylase, các
amylase và protease ngoại bào. Ngoài chức năng xúc tác một số quá trình tổng hợp
những enzyme nói trên chủ yếu xúc tác cho quá trình phân giải.
-
Sinh sản:
Nấm men có thể sinh sản vô tính thông qua mọc chồi hoặc hữu tính thông qua sự
hình thành của nang bào tử. Chồi nấm men được bắt đầu khi tế bào mẹ đạt tới một kích
thước tới hạn cùng lúc với sự khởi đầu sinh tổng hợp DNA. Tiếp theo là làm yếu đi một
vị trí trên vách tế bào, cùng với sức căng bề mặt do áp suất, cho phép phun tế bào chất
vào trong vùng giới hạn bởi vật liệu của vách tế bào mới. Trong quá trình sinh sản vô
tính, chồi mới phát triển từ nấm men mẹ khi các điều kiện thích hợp và sau đó, khi chồi
đạt tới kích thước của nấm men trưởng thành thì nó tách ra khỏi nấm men mẹ. Khi các
điều kiện dinh dưỡng kém các nấm men có khả năng sinh sản hữu tính sẽ tạo ra các nang
bào tử.
hoạt tính của các enzyme trong ruột như maltase và lactase để giúp giảm các triệu chứng
tiêu chảy. Men bia chứa nhiều chromium, cũng giúp tăng hoạt động của insulin rất có
ích cho bệnh nhân tiểu đường. Trong nấm men có 1 số enzyme tiêu hóa (amylase,
protease…) và vitamin (đặc biệt là vitamin B) xúc tiến nhanh quá trình trao đổi chất,
kích thích tăng trưởng. Tuy nhiên, sinh khối tế bào nấm men có nhược điểm là mặc dù
hàm lượng protein cao khoảng 55 – 60%, nhưng đồng thời nó cũng chứa lượng acid
nucleic quá cao (10%), điều này ảnh hưởng tới sức khỏe con người. Do đó, cần có các
biện pháp làm giảm lượng acid nucleic này. Ngoài ra, màng tế bào nấm men khá vững
chắc nên cần có biện pháp thích hợp để phá vỡ màng khi thu protein.
Chuyên ngành Vi sinh vật học
7
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 – 2013
Trường ĐH Cần Thơ
Bảng 2: Hàm lượng các amino acid, vitamin trong tế bào nấm men
Saccharomyces cerevisise (mg/g men khô)
Các chất thành phần
µg/g
Các chất thành phần
µg/g
0,6
Serine
2,7
Vitamin B1
24 - 50
Glycine
1,5
Vitamin B2
30 – 60
Glutamic acid
3,9
Vitamin B3
370 – 750
Alanine
8,7
trưởng của tế bào nấm men. Ion natri là thành phần duy nhất di chuyển vào tế bào bằng
cả 2 cơ chế: thụ động và hoạt động và khi nó thâm nhập vào tế bào nấm men, mang theo
cả saccharose, amino acid, ngay cả khi không có sự chênh lệch nồng độ các chất này
giữa tế bào và môi trường.
Chuyên ngành Vi sinh vật học
8
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 – 2013
Trường ĐH Cần Thơ
2.2. Bã bia
2.2.1. Tổng quan về bã bia
Một số các phụ phẩm được sản xuất gắn với sản xuất bia, bao gồm các loại bã bia
ướt hoặc khô và men bia khô. Thành phần dinh dưỡng của vật liệu sẽ khác nhau, tùy
thuộc vào loại chất nền được sử dụng (lúa mạch, lúa mì, ngô, ...), tỷ lệ lên men và quá
trình lên men được sử dụng. Nhà máy bia cho ra phụ phẩm là bã bia ướt. Bã bia ướt cần
phải được sử dụng trong thời gian ngắn vì chúng có chứa một lượng lớn nước (75-80%)
và vận chuyển có thể tốn kém. Trong ngành chăn nuôi, mầm malt được sử dụng làm
thức ăn gia súc vì hàm lượng các chất dinh dưỡng trong mầm malt rất cao. Trong công
nghiệp thực phẩm, mầm malt được dùng để sản xuất acid lactic và làm nguồn cung cấp
nitơ cho quá trình sản xuất nấm men từ rỉ đường. Ngoài ra do trong mầm malt còn có
các enzyme khác nhau nên mầm malt có khả năng thúc đẩy sự lên men của dịch đường.
Do đó, mầm malt là nguyên liệu rất tốt để điều chế các chế phẩm enzyme như protease.
2.2.2. Thành phần hóa học
Bã malt được tạo ra trong quá trình dịch hóa và lọc dịch đường. Trong quá trình
Tro
1,2
(Densikow, 1963)
Chuyên ngành Vi sinh vật học
9
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 – 2013
Trường ĐH Cần Thơ
Bảng 4. Thành phần trung bình của tro (%)
Thành phần
Hàm lượng (%)
K2O
3,9
Na2O
0,5
Lipid
2,23
Chất hòa tan không có nitơ
35,18
Cenlulose
11,42
Tro
7,05
(Densikow, 1963)
Bảng 6. Giá trị thức ăn gia súc của mầm malt (trong 100 kg mầm malt)
Thành phần
Hàm lượng (kg)
Protein chuyển hóa được
13,2
Photpho
0,675
phần dinh dưỡng, mùi vị, màu sắc và độ nhớt. Bảng 7 cho thấy biến động của các thành
phần của rỉ đường.
Bảng 7. Thành phần dinh dưỡng của rỉ đường mía (%)
Thành phần
Trung bình
Biến động
Nước
20
17-25
Saccharose
35
30-40
Glucose
7
4-9
Fructose
9
0,4
0,1-1
Các chất không chứa N
Sáp, Sterol, photpholipid
Nguồn: Wolfrom và Binkley (1953)
Thành phần tiêu chuẩn của rỉ đường thường được chia thành 3 phần: đường, chất
hữu cơ không đường và chất khoáng. Các loại glucide hòa tan (đường đôi và đường đơn)
là thành phần dinh dưỡng chính của rỉ đường, trong đó saccharose là chủ yếu. Rỉ đường
mía có đặc điểm là có tỷ lệ đường khử tương đối cao. Trong chu trình kết tinh các loại
đường khử tăng lên tới mức mà saccharose không thể kết tinh được nữa bởi vì đường
Chuyên ngành Vi sinh vật học
11
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 – 2013
Trường ĐH Cần Thơ
khử làm giảm khả năng hoà tan của saccharose. Các chất khoáng có xu hướng giữ
saccharose trong dung dịch, cho nên cân bằng giữa đường khử và chất khoáng sẽ quyết
định sản lượng saccharose lý thuyết có từ cây mía.
Các chất hữu cơ không phải là đường của rỉ đường quyết định nhiều tính chất vật
lý của nó, đặc biệt là độ nhớt dính. Nó bao gồm chủ yếu là các loại glucide như tinh bột,
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 – 2013
Trường ĐH Cần Thơ
Hệ keo trong rỉ đường có ảnh hưởng xấu đến quá trình lên men. Hệ keo trong rỉ
đường hình thành bởi protein và pectin. Hệ keo này tạo ra độ nhớt cao làm giảm khả
năng hoà tan của oxy, làm cản trở quá trình trao đổi chất của tế bào nấm men. Nếu hệ
keo không được phá sẽ gây thoái hoá tế bào, dẫn đến hiệu suất thu nhận sinh khối nấm
men thấp.
Rỉ đường được ứng dụng trong sản xuất nhiều sản phẩm như: bột ngọt, rượu rum,
sản xuất nấm men, acid lactic, cồn, tăng sinh khối protein. Ngoài ra còn rất nhiều các
quy trình công nghệ tiên tiến khác cũng dùng rỉ đường làm nguyên liệu như: Micromix3 kết hợp bổ sung rỉ đường, NPK để xử lý rác, xử lý vỏ đầu tôm với rỉ đường và enzyme
dùng làm thứ ăn cho gia súc, gia cầm,…
Chuyên ngành Vi sinh vật học
13
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 – 2013
Trường ĐH Cần Thơ
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
14
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 – 2013
Trường ĐH Cần Thơ
3.1.4. Vật liệu nghiên cứu
- Chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae và chủng nấm mốc Aspergillus
oryzae do phòng thí nghiệm Sinh học Phân tử Thực vật thuộc Viện Nghiên cứu
và Phát triển Công nghệ Sinh học trường Đại học Cần Thơ cung cấp.
- Bã bia được thu ngay sau quá trình lọc bã malt tại Công ty Cổ phần Bia Phong
Dinh, Thành phố Cần Thơ sau đó trữ lạnh ở 0oC.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Quy trình chung cho các thí nghiệm
Bã bia
Sấy khô ở 1050C
Xay nhuyễn
Nấm men giống
Pha loãng với nước cất
Tách ròng
Nuôi trên môi
trường YEPD
lỏng