BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC TIÊN TIẾN
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG
NUÔI CẤY ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ KHẢ NĂNG
PHÂN HỦY LÔNG GIA SÚC, GIA CẦM CỦA
VI KHUẨN Bacillus megaterium V
1
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG
NUÔI CẤY ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ KHẢ NĂNG
PHÂN HỦY LÔNG GIA SÚC, GIA CẦM CỦA
VI KHUẨN Bacillus megaterium V
1 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
TS. BÙI THỊ MINH DIỆU Nguyễn Lê Lam Ngọc
MSSV: 3103968
LỚP: CNSHTT K36
Cần Thơ, Tháng 11/2014
PHẦN KÝ DUYỆT CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
(ký tên) (ký tên)
LỜI CẢM TẠ
-
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến:
Ban Giám Hiệu, Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh
học, cùng tập thể quý Thầy, Cô - trường Đại học Cần Thơ đã dạy bảo, truyền đạt kiến
thức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận
văn.
TS. Bùi Thị Minh Diệu đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm và đóng
góp ý kiến quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Cô Trần Thị Xuân Mai – Cố vấn học tập lớp công nghệ sinh học tiên tiến, khóa
36 – trường Đại học Cần Thơ đã động viên, an ủi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tập thể lớp công nghệ sinh học tiên tiến, khóa 36 cùng lớp bạn Công nghệ Sinh
học, khóa 36 đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn công lao to lớn của cha mẹ đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi về mặt vật chất lẫn tinh thần cho tôi hoàn thành khóa học và thực hiện luận
văn tốt nghiệp.
Kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe, thành đạt trên nhiều lĩnh vực, luôn có
cống hiến quý báo cho sự nghiệp giáo dục.
Xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày 11 tháng 11 năm 2014 Nguyễn Lê Lam Ngọc
bột đậu nành và yeast extract giúp làm tăng mật số vi khuẩn, nguồn nitơ NH
4
Cl khi bổ
sung vào môi trường nuôi cấy làm giảm sự phát triển cũng như khả năng phân hủy bột
lông của vi khuẩn so với môi trường chỉ chứa bột lông như nguồn nitơ duy nhất.
Từ khóa: Bacillus megaterium, keratin, keratinase.
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014 Trường ĐHCT
Ngành Công nghệ sinh học tiên tiến
Viện NC&PT Công nghệ sinh học
ii
MỤC LỤC
Trang
PHẦN KÝ DUYỆT
LỜI CẢM TẠ
TÓM LƯỢC i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH BẢNG vi
DANH SÁCH HÌNH vii
CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu đề tài 1
1.3. Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1. Sơ lược về chất thải lông gia súc – gia cầm 3
2.2. Cấu trúc của keratin 3
2.3. Sơ lược về enzyme keratinase 4
2.4. Sơ lược về vi khuẩn phân giải keratin 5
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phân hủy lông gia súc, gia cầm của vi
khuẩn. 7
3.2.3. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ giống chủng vào đến sự phát triển và
khả năng phân hủy lông gia cầm của vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
16
3.2.4. Khảo sát ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng chứa carbon đến sự phát
triển và khả năng phân hủy lông gia cầm của vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
17
3.2.5. Khảo sát ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng chứa nitơ đến sự phát triển
và khả năng phân hủy lông gia cầm của vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
17
3.2.6. Khảo sát sự phân hủy lông gia cầm nguyên theo thời gian của dòng vi
khuẩn Bacillus megaterium V
1
18
Phần B: Ảnh hưởng của điều kiện môi trường nuôi cấy đến sự phát triển và
khả năng phân hủy lông gia súc của vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
19
3.2.7. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến sự phát triển và khả năng
phân hủy lông gia súc của vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
19
3.2.8. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chủng vào đến sự phát triển và khả
năng phân hủy lông gia súc của dòng vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
19
3.2.9. Khảo sát ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng chứa carbon đến sự phát
triển và khả năng phân hủy lông gia súc của vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
31
4.4. Khảo sát ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng chứa nitơ đến sự phát triển và
khả năng phân hủy lông gia cầm của vi khuẩn Bacillus megaterium V
1.
33
4.5. Khảo sát sự phân hủy lông gia cầm nguyên theo thời gian của dòng vi
khuẩn Bacillus megaterium V
1.
36
Phần B: Ảnh hưởng của điều kiện môi trường nuôi cấy đến sự phát triển và
khả năng phân hủy lông gia súc của vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
38
4.6. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến sự phát triển và khả năng
phân hủy lông súc của vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
38
4.7. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chủng vào đến sự phát triển và khả năng
phân hủy lông gia súc của dòng vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
41
4.8. Khảo sát ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng chứa carbon đến sự phát triển
và khả năng phân hủy lông gia súc của vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
43
4.9. Khảo sát ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng chứa nitơ đến sự phát triển và
khả năng phân hủy lông gia súc của vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
45
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014 Trường ĐHCT
Ngành Công nghệ sinh học tiên tiến
Viện NC&PT Công nghệ sinh học
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1. Thành phần hóa chất môi trường bột lông lỏng 13
Bảng 2. Thành phần hóa chất môi trường bột lông rắn 14
Bảng 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến mật số vi khuẩn, khả năng phân hủy bột
lông gia cầm và hàm lượng protein hòa tan của vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
. 26
Bảng 4. Mật số vi khuẩn, khả năng phân hủy sợi lông gia cầm nguyên và hàm lượng
protein hòa tan của chủng vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
ở tuần thứ 10. 36
Bảng 5. Ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến mật số vi khuẩn, khả năng phân hủy bột
lông gia súc và hàm lượng protein hòa tan của vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
38
Bảng 6. Mật số vi khuẩn, khả năng phân hủy sợi lông gia súc nguyên và hàm lượng
protein hòa tan của chủng vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
ở tuần thứ 10. 49
1
. 35
Hình 8: Sợi lông gia cầm nguyên bị phân giải ở tuần thứ 10. 37
Hình 9: Biểu đồ ảnh hưởng của nồng độ giống chủng vào đến mật số của vi khuẩn
Bacillus megaterium V
1
. 41
Hình 10: Biểu đồ ảnh hưởng của nồng độ giống chủng vào đến hiệu suất phân hủy bột
lông gia súc và hàm lượng protein của Bacillus megaterium V
1
. 42
Hình 11: Biểu đồ ảnh hưởng Biểu đồ ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng chứa carbon
đến mật số của vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
. 43
Hình 12: Biểu đồ ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng chứa carbon đến hiệu suất phân
hủy bột lông và hàm lượng protein hòa tan của Bacillus megaterium V
1
. 44
Hình 13: Biểu đồ ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng chứa nitơ đến mật số của 45
vi khuẩn Bacillus megaterium V
1
. 45
Hình 14: Biểu đồ ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng chứa nitơ đến hiệu suất phân hủy
bột lông và hàm lượng protein hòa tan của Bacillus megaterium V
1
. 47
Hình 15: Sợi lông gia súc nguyên bị phân giải ở tuần thứ 10 49
phẩm lông có thể trở thành một nguồn protein bổ sung hiệu quả vào thức ăn chăn nuôi
thay thế cho các nguồn protein đắt tiền khác, vừa có thể giải quyết vấn đề môi trường
lại có thể tận dụng nguồn phế phẩm này đem lại hiệu quả cao về kinh tế. Ứng dụng
công nghệ sinh học vi sinh vật đã phân lập và tuyển chọn những dòng vi khuẩn có khả
năng phân hủy mạnh chất thải chứa keratin mà trong đó dòng vi khẩn Bacillus
megaterium V
1
thể hiện được khả năng phân hủy keratin mạnh. Tuy nhiên, các yếu tố
như pH, nhiệt độ, nồng độ giống chủng vào, nguồn carbon, nguồn nito và thời gian có
ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển và khả năng sinh tổng hợp enzyme keratinase
để phân hủy bột lông của vi khuẩn
.
Xuất phát từ những vần đề trên đề tài: “Ảnh hưởng của các điều kiện môi trường
nuôi cấy đến sự phát triển và khả năng phân hủy lông gia súc, gia cầm của dòng vi
khuẩn Bacillus megaterium V
1
” được thực hiện
1.2. Mục tiêu đề tài
Xác định các điều kiện môi trường thích hợp để dòng vi khuẩn Bacillus
megaterium V
1
phát triển và phân hủy lông gia súc, gia cầm đạt hiệu quả cao.
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014 Trường ĐHCT
Ngành Công nghệ sinh học tiên tiến
Viện NC&PT Công nghệ sinh học
2
1.3. Nội dung nghiên cứu
Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ, pH, nồng độ giống chủng vào, nguồn carbon
và nguồn nitơ đến sự phát triển và khả năng phân hủy lông gia súc, gia cầm của dòng
hay kiềm. Khi phân giải cho nhiều cystine (7 – 12%) và acid glutamic (4 – 17%). Theo
cấu trúc cơ bản bậc hai, keratin được phân thành hai dạng α (α – helix của tóc) và β (β
– sheets của lông) (Akhtar và Edwards, 1997). Các sợi keratin ở cả hai dạng α-helix và
β-sheets xoắn song song với nhau để đảm bảo độ bền ổn định của sợi (Zerdani et al.,
2004). Keratin cũng được phân loại thành keratin cứng và mềm dựa vào hàm lượng
lưu huỳnh. Keratin cứng được tìm thấy ở các phần phụ như lông vũ, tóc, móng guốc và
móng với hàm lượng cầu nối disulfide cao, bền và không thể kéo dài và keratin mềm
được tìm thấy ở da hay mô sẹo có hàm lượng cầu nối disulfide thấp và mềm dẻo hơn
(Voet và Voet, 1995). Sự liên kết chéo chặt chẽ nhờ liên kết hidro, tương tác kỵ nước
và các cầu nối disulfide tạo nên cấu trúc bền vững của keratin có khả năng kháng lại
tác động của các tác nhân phân hủy vật lý, hóa học và sinh học. Keratin không tan
trong nước, acid loãng kiềm và dung môi hữu cơ cũng như không bị phân giải bởi các
protease thông thường như trypsin, pepsin hay papain (Veslava Matikevičienė et al.,
2009). Tuy nhiên một số loài vi khuẩn vẫn có khả năng phân giải keratin hiệu quả nhờ
vào hoạt tính của enzyme keratinase (Onifade et al. 1998).
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014 Trường ĐHCT
Ngành Công nghệ sinh học tiên tiến
Viện NC&PT Công nghệ sinh học
4
Hình 1: Cấu trúc hiển vi của các vi sợi keratin trong tế bào
Molyneux đã phân lập một số vi khuẩn có khả năng phân giải keratin vào năm
1959. Một số dòng vi khuẩn thuộc chi Bacillus và Streptomyces có khả năng phân giải
lông vũ cũng được phân lập từ đất và lông vũ ở các cơ sở sản xuất và chế biến gia
cầm. Vi khuẩn Bacillus phân bố rộng trong tự nhiên, nhất là trong đất, chúng tham gia
tích cực vào sự phân hủy vật chất hữu cơ nhờ vào khả năng sinh nhiều loại enzyme
ngoại bào. Đây là những vi khuẩn hình que, Gram dương, sinh trưởng hiếu khí hoặc kỵ
khí không bắt buộc và hình thành nội bào tử. Hình thái khuẩn lạc của vi khuẩn thuộc
chi Bacillus rất đa dạng. Khuẩn lạc thường to và có màu trắng đến xám. Trong đó các
dòng cho khả năng phân giải keratin tốt thuộc Bacillus sp., B. licheniformis và B.
subtilis (Balaji et al., 2008; Cai et al., 2008; Manczinger et al., 2003; Suh và Lee,
2001). Bacillus licheniformis là vi khuẩn Gram dương, được tìm thấy nhiều trong đất,
nhiệt độ tăng trưởng tối ưu khoảng 30
o
C, sinh enzyme tối đa ở 37
o
C và có khả năng
sinh bào tử ở môi trường khắc nghiệt.
Bacillus megaterium là vi khuẩn Gram dương, hình que, hình thành bào tử, hô
hấp hiếu khí và nó được tìm thấy trong đất. Bacillus megaterium phát triển ở nhiệt độ
từ 3 - 45
o
C, tối ưu khoảng 30
– 35
O
C. Một số dòng phân lập từ một hồ địa nhiệt ở Nam
Cực đã được tìm thấy phát triển ở nhiệt độ lên đến 63
o
C (theo
http://en.wikipedia.org/wiki/Bacillus_megaterium ngày 10/4/2014).
giải keratin như Streptomyces fradiae (Novel và Nickerson, 1959), Streptomyces sp.
A11 (Mukhopadhyay Chandra, 1990), Streptomyces pactum (Blockle et al., 1995),
Streptomyces albidoflavus (Letouneau et al., 1998).
Một số loài vi khuẩn chịu nhiệt cũng tạo được enzyme keratinase như
Fervidobacterium pennavorans (Friedrich và Antranikian, 1996),
Thermoanaerobacterkeratinophilus (Riessen và Antranikian, 2001), Fervidobacterium
islandicum (Nam et al., 2002), và các dòng vi khuẩn ưa kiềm như Nesternkonia sp.
AL-20 (Gessesse et al., 2003) và Nocardiopsis sp. TOA-1 (Mitsuiki et al., 2004). Hai
dòng xạ khuẩn Streptomyces flavis 2BG và Microbispora aerata IMBAS-11A, được
phân lập từ các mẫu đất ở Nam cực cũng cho thấy khả năng tạo keratinase trong quá
trình phát triển trên chất thải lông cừu (Gousterova et al., 2005).
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014 Trường ĐHCT
Ngành Công nghệ sinh học tiên tiến
Viện NC&PT Công nghệ sinh học
7
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phân hủy lông gia súc, gia cầm của vi
khuẩn.
2.5.1 Các yếu tố vật lý
Nhiều nghiên cứu cho thấy khả năng phân giải keratin của vi khuẩn bị ảnh hưởng
bởi nhiều yếu tố. Các thông số vật lý cho sự sản xuất của vi sinh vật chuyên biệt theo
loài và vì thế thay đổi tùy theo từng dòng vi sinh vật. Các giá trị pH kiềm nằm trong
khoảng từ 6 – 9 hỗ trợ sự sinh tổng hợp keratinase và sự phân hủy lông gia cầm ở hầu
hết các vi khuẩn. Giá trị pH kiềm được cho là kích thích sự phân hủy keratin do làm
biến đổi các cystine thành lathionine khiến cho keratinase dễ dàng tiếp cận cơ chất.
Nhiệt độ cho sự sinh tổng hợp keratinase nằm trong khoảng từ 28 – 50
o
C ở hầu hết các
vi khuẩn. Dòng vi khuẩn Chryseobacterium sp. kr6 phát triển tối ưu ở nhiệt độ 30
o
C
thúc đẩy quá trình phân hủy lông. Brandelli (2000) sử dụng nguồn nitơ bổ sung là
yeast extract và NH
4
Cl cho hiệu quả phân hủy keratin đáng kể. Các dạng nitơ hữu cơ
không những là nguồn dinh dưỡng nitơ mà còn là nguồn dinh dưỡng carbon cho vi
sinh vật. Theo nghiên cứu của Mohammad et al. (2007), NH
4
Cl được bổ sung với
nồng độ 0,1% (w/v) cho kết quả là hoạt động enzyme tăng thêm 12%. Trong trường
hợp bổ sung cả rỉ đường và NH
4
Cl với nồng độ lần lượt là 1% (w/v) và 0,1% (w/v), sự
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014 Trường ĐHCT
Ngành Công nghệ sinh học tiên tiến
Viện NC&PT Công nghệ sinh học
8
phân hủy lông gia cầm của dòng vi khuẩn Bacillus licheniformis MZK-3 đạt hiệu quả
cao.
Bột đậu nành cũng được biết đến như là chất cảm ứng cho sự sinh enzyme
(Cheng et al., 1995; Gradisar et al., 2000).
Nguồn carbon
Tùy nhóm vi khuẩn mà nguồn carbon được cung cấp có thể là chất vô cơ (CO
2
,
NaHCO
3
, CaCO
3
, ) hoặc chất hữu cơ. Giá trị dinh dưỡng và khả năng hấp thụ các
nguồn thức ăn carbon khác nhau phụ thuộc vào 2 yếu tố: một là thành phần hóa học và
phát triển của vi khuẩn.
Theo kết quả nghiên cứu của Mohammad et al. (2007), bổ sung nồng độ rỉ đường
với 1% thúc đẩy sự hoạt động của enzyme phân hủy lông gia cầm ở dòng vi khuẩn
Bacillus licheniformis MZK-3.
Trong sản xuất Keratinase, có thể dùng một số cơ chất tự nhiên làm nguồn carbon: bột
bắp, rỉ đường, cám mì, cám gạo, cám ngô (Ramnani et al.,2001).
2.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.6.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Theo Sangali et al. (1999) các dòng vi khuẩn có khả năng phân giải keratin thuộc
họ Vibrionaceae đã được phân lập từ một cơ sở sản xuất gia cầm ở Brazil. Nghiên cứu
cho thấy nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển và tạo ra enzyme phân giải keratin của vi
khuẩn này là 30
o
C.
Sangali và Brandelli (2000) đã phân lập được những dòng vi phuẩn Vibrio sp. từ
chất thải lông gia cầm. Một dòng Vibrio sp. kr2 được khảo sát cho thấy khả năng phân
hủy keratin tốt so với các dòng còn lại. Điều kiện thuận lợi cho những dòng này phát
triển là nhiệt độ trong khoảng 20-30
o
C và pH 6,0. Một nghiên cứu khác về quá trình
phân hủy keratin của dòng vi khuẩn Serratia sp. HPC 1383 nhằm khảo sát những điều
kiện ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme keratinase và hiệu quả của việc phân hủy
keratin bằng vi sinh vật. Kết quả cho thấy rằng enzyme được tạo ra nhiều hơn khi môi
trường dinh dưỡng bổ sung thêm những protein cần thiết cho vi sinh vật phát triển,
như là bổ sung thêm 0,2% yeast extract thì hoạt độ của enzyme tăng lên 130 U/ml so
với mẫu không bổ sung. Enzyme kertinase được khảo sát ở những điều kiện khác
nhau. Kết quả cho thấy nhiệt độ và pH tối ưu cho hoạt động của enzyme keratinase là
60
o
C và pH 10. Enzyme keratinase bị ức chế bởi các tác nhân như b-mercaptoethanol
bởi Ca
2+
.
Gupta và Ramnani (2006) đã thực hiện nghiên cứu về keratinase từ vi khuẩn và
ứng dụng của enzyme này. Trong đó, keratinase chỉ được sinh ra trong điều kiện môi
trường có sự hiện diện cơ chất có chứa keratin như lông, tóc, móng,… cơ chế phản
ứng phân hủy keratin bao gồm phản ứng cắt đứt cầu nối disulfide và thủy phân protein.
Keratinase được ứng dụng trong chế biến thức ăn cho gia súc, phân bón, làm sạch và
làm giảm ô nhiễm ở các khu công nghiệp.
Riffel và Brandelli (2006) đã tiến hành phân lập vi khuẩn phân giải keratin từ
chất thải lông gia cầm. Bốn dòng vi khuẩn sau khi nuôi cấy trên môi trường bột lông
gia súc và kiểm tra khả năng phân giải protein trên môi trường sữa. Trong đó có ba
dòng Gram âm (thuộc chi Burkholderia, Chryseobacterium và Pseudomonas) và một
dòng Gram dương (Microbacterium sp.). Những vi khuẩn này có thể phát triển trên
nhiều loại chất thải chứa keratin như bột lông gia súc, lông vũ thô, móng gà, tóc và
len. Hoạt tính phân giải protein của dịch trích enzyme thô từ các dòng vi khuẩn này
được kiểm tra với hai cơ chất azokeratin và azocasein. Kết quả cho thấy enzyme
keratinase hoạt động trên cả hai cơ chất và có khả năng phân giải keratin tương đương
với các enzyme phân gải protein có nguồn gốc từ vi khuẩn trên thị trường.
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014 Trường ĐHCT
Ngành Công nghệ sinh học tiên tiến
Viện NC&PT Công nghệ sinh học
11
Joshi et al. (2007) đã phân lập được dòng vi khuẩn Bacillus sp. PW-1 có khả
năng phân giải lông vũ từ chất thải gia cầm. Vi khuẩn này được nuôi cấy trên môi
trường cơ bản với lông vũ đóng vai trò là nguồn carbon, nitơ và lưu huỳnh.
Bo Xu et al. (2009) đã phân lập được một dòng vi khuẩn mới được định danh là
Bacillus licheniformis K-19 chịu được nhiệt độ cao (30 – 90
o
C) và pH rộng (6 – 10).
Viện NC&PT Công nghệ sinh học
12
50CHB, API 20NE và trình tự gen mã hóa 16S rRNA. Kết quả định danh của bốn
dòng vi khuẩn có khả năng phân giải lông vũ mạnh nhất cho thấy các dòng này lần
lượt tương đồng với vi khuẩn Bacillus subtilis, Bacillus megaterium,
Chryseobacterium spp.
Nguyễn Thu Hiền et al. (2010), viện khoa học và công nghệ Việt Nam, cũng đã
phân lập được dòng vi khuẩn Chryseobacterium có khả năng phân giải lông vũ.
Bùi Thị Minh Diệu và Đinh Thị Bé Hiền (2011) đã tiến hành phân lập được từ
đất và nước 19 dòng vi khuẩn có khả năng phân giải lông gia súc. Trong đó, dòng vi
khuẩn K13, dòng O3 và dòng K8 cho kết quả cao và khác biệt có ý nghĩa so với các
dòng còn lại với tỷ lệ phân giải lông gia súc lần lượt là 63,38%, 60,9% và 58,33%.
Nguyễn Đình Quyến và Lê Thị Thu Huyền (2012) cũng thực hiên một nghiên
cứu cho thấy vi khuẩn Bacillus subtilis dòng Kr2 có khả năng phân giải lông gà, pH tối
ưu cho sự phát triển và sinh enzyme keratinase tối ưu của dòng này là 7 – 8, nhiệt độ
35C, nồng độ lông là 20 g/L.
Phạm Minh Triết (2013) đã tiến hành phân lập được từ đất và nước 18 dòng vi
khuẩn có khả năng phân giải keratin. Trong đó có dòng vi khuẩn Bacillus megaterium
cho kết quả cao và khác biệt có ý nghĩa so với các dòng còn lại với tỷ lệ phân hủy lông
lên đến 40,48%. Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 36 – 2014 Trường ĐHCT
Ngành Công nghệ sinh học tiên tiến
Viện NC&PT Công nghệ sinh học
13
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1. Phương tiện nghiên cứu
3.1.1. Địa điểm - Thời gian
- Thời gian thực hiện: từ tháng 04/2014 đến 10/2014.
HPO
4
0,3
NaCl
0,5
Bột lông (lông heo/lông gà)
10
(*Nguồn: Daniel et al., 2009)