Đề tài: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh tế đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Liên hệ thực tiễn môi trường
kinh tế Việt Nam trong thời gian qua.
1. Khái niệm:
- Môi trường: Là toàn bộ những lực lượng và thể chế tác động, ảnh hưởng đến
hoạt động và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Lực lượng: là sức mạnh mang tính quy luật ( kinh tế/ xã hội/ tự nhiên)
- Thể chế: tác động chủ quan của con người ( luật lệ/ quy định/… )
2. Các yếu tố môi trường kinh tế và ảnh hưởng của nó tới doanh nghiệp
2.1. Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP )
∗ Khái niệm:
- Là toàn bộ giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
được sản xuất ra trên phạm vi lãnh thổ quốc gia trong thời gian nhất định
thường là một năm.
- GDP là thước đo tốt để đánh giá thành tựu kinh tế của một quốc gia, và để so
sánh sản lượng giữa các quốc gia với nhau.
- GDP là chỉ tiêu các nhà hoạch định chính sách dùng hoạch định kinh tế nhằm
đưa ra khuyến nghị chính sách cho chính phủ và cho doanh nghiệp.
∗ Ảnh hưởng:
- Khi nền kinh tế tăng trưởng , GDP cao, thu nhập người dân tăng lên, mức
sống được nâng cao thì nhu cầu người tiêu dùng cũng đòi hỏi cao hơn. Họ
muốn tiêu dùng hàng chất lượng tốt hơn đồng thời chấp nhận thanh toán với
giá cao hơn. Doanh nghiệp cần phải nắm bắt được sự thay đổi nhu cầu này để
điều chỉnh chiến lược kinh doanh hợp lý và nâng cao khả năng cạnh tranh của
mình. Tuy nhiên khi GDP tăng lên cũng có nghĩa là chi phí về tiền lương của
các doanh nghiệp cũng tăng lên. Đây cũng chính là nhân tố làm giảm khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- GDP tăng lên sẽ sẽ kéo theo sự tăng lên về nhu cầu, vè số lượng sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ, tăng lên về chủng loại, chất lượng, thị hiếu … dẫn đến tăng
lên quy mô thị trường.Điều này đến lượt nó đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp
ứng từng thời kỳ, nghĩa là nó tác động đến tất cả các mặt hoạt động quản trị
Lạm phát ảnh hưởng rất lớn đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp,
lạm phát tăng cao làm tăng hầu hết các loại chi phí: chi phí nguyên vật liệu
đầu vào, chi phí sản xuất, chi phí nhân công, chi phí quản lý, bán hàng, thuê
kho bãi, điều đó làm tổng chi phí sản xuất kinh doanh tăng lên ảnh hưởng
đến các hướng đầu tư của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải có
những điều chỉnh nhằm tối đa hóa chi phí để có thể tồn tại và cạnh tranh trên
thị trường.
Tuy nhiên, lạm phát dẫn đến tình trạng tăng giá chung của tòan nền
kinh tế. Điều đó có nghĩa là tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế đều
chịu ảnh hưởng của sự tăng giá chung.Vì vậy, nếu doanh nghiệp có các biện
pháp tốt để tối thiểu hóa chi phí như tìm được những nhà cung ứng với giá
thấp hơn, phân phối tốt chi phí nhân công, thì việc tăng chi phí chung trong
nền kinh tế lại có thể trở thành một lợi thế của doanh nghiệp.
Ảnh hưởng của lạm phát đến lợi nhuận
Lạm phát khiến cho các yếu tố đầu vào tăng cao, chi phí tăng cao ảnh
hưởng đến doanh thu và chi phí của doanh nghiệp qua đó ảnh hưởng đến lợi
nhuận của doanh nghiệp. Lạm phát làm cho giá trị thực của các tài sản khấu
hao nhiều hơn, phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cao hơn khiến lợi nhuận
giản sút.
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, trong thời kỳ lạm phát lợi nhuận
của doanh nghiệp vẫn có thể tăng do mức tăng giá bình quân của các yếu tố
đầu vào thấp hơn mức tăng giá của sản phẩm đầu ra trong khi sản lượng sản
phẩm của doanh nghiệp bán ra không giảm sút nhiều.
Ảnh hưởng của lạm phát đến năng suất lao động
Lạm phát xảy ra làm tiền lương thực tế của người lao động giảm
xuống. Người lao động sẽ mất động lực làm việc nếu doanh nghiệp không có
chế độ đãi ngộ tốt đối với nhân viên của mình. Điều đó ảnh hưởng lớn đến
năng suất lao động của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, trong điều kiện lạm phát thì tất cả các doanh nghiệp đều
chịu ảnh hưởng.Vì vậy, doanh nghiệp đề ra cách ứng phó với lạm phát sẽ hạn
động do yếu tố đầu vào tăng cao.
∗ Thậm chí chương trình khuyến mãi cho các thuê bao trả trước của MobiFone
áp dụng từ ngày 1/6 tới, đối với thẻ sim trị giá 75.000 đồng khi kích hoạt sẽ
có 120.000 đồng vào tài khoản, giảm 50.000 đồng so với các chương trình
trước đó.
∗ Theo ông Minh, so với cùng thời điểm năm ngoái, chi phí đầu vào đã tăng tới
30%, khiến cho lợi nhuận của công ty cũng bị ảnh hưởng đáng kể. Vật liệu
xây dựng tăng cao khiến cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, mở thêm các điểm
bán hàng, đại lý bị ảnh hưởng. Chưa kể cùng với đà tăng giá của nhiều mặt
hàng, đời sống cán bộ công nhân bị ảnh hưởng, công ty đang cân nhắc đến
việc điều chỉnh lại bảng lương
∗ Tuy nhiên, điều khiến các hãng viễn thông lo lắng nhất hiện nay đó là nhu cầu
xài di động của khách hàng có thể thay đổi do họ phải cắt giảm chi tiêu, hạn
chế những cuộc gọi không cần thiết. Theo đó, lưu lượng cuộc gọi và tốc độ
phát triển thuê bao cũng có khả năng giảm theo.
2.3. Tỉ giá hối đoái và lãi suất
∗ Khái niệm:
- Tỷ giá hối đoái là giá của đồng tiền này được tính theo một đồng tiền khác.
Tỷ giá hối đoái cũng được hiểu là tỉ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền của hai quốc
gia khác nhau. Tỷ giá hối đoái xuất hiện và phát triển cùng với sự ra đời, phát
triển của thương mại quốc tế, nó được giải thích bởi một hiện tượng đơn giản,
hàng hoá không có biên giới quốc gia trong khi tiền chỉ được chấp nhận trên
lãnh thổ quốc gia phát hành ra nó.
- Lãi suất là tỉ lệ của tổng giá tiền phải trả so với tổng số tiền vay trong một
khoảng thời gian nhất định. Lãi suất là giá mà người vay phải trả để được sử
dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức người cho vay có được tư
việc cho vay.
∗ Ảnh hưởng:
- Ảnh hưởng tới các hoạt động xuất nhập khẩu.
- Lãi suất sẽ ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp và việc tiêu
- Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Mặt khác,
tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao
động, kích thích và tao mối quan tâm của người lao động đến kết quả công
việc của họ. Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng
suất lao động.
∗ Ảnh hưởng:
- Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất
định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể. Chi phí về tiền lương là một
trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh
nghiệp sản xuất ra. Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm
chi phí về lao động sống (lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm,
tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời
sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh
nghiệp.
2.5. Thuế
∗ Khái niệm:
- Thuế hay thu ngân sách nhà nước là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình
để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ Ngân sách nhà
nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của Nhà nước.
- Thuế là số tiền thu của các công dân, hoạt động và đồ vật (như giao dịch, tài
sản) nhằm huy động tài chính cho chính quyền, nhằm tái phân phối thu nhập,
hay nhằm điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội.
∗ Ảnh hưởng:
- Thuế là công cụ phân bổ trực tiếp, gián tiếp các nguồn tài chính trong xã hội
để định hướng sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế.
+ thông qua thuế, nhà nước sẽ khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động đầu tư,
các hoạt động sản xuất kinh doanh ở những ngành những vùng mà nhà nước
khuyên khích đầu tư bằng việc áp dụng các chế độ ưu đãi về thuế đối với các
doanh nghiệp và các nvàcác dự án ở những ngành, những vùng những sản
việc gia hạn nộp thuế TNDN nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho doanh
nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2010.Đánh giá về việc miễn
giảm thuế trên cho thấy đã có hàng chục ngàn tỷ đồng DN được thụ hưởng do
miễn giảm. Hàng ngàn tỷ chậm nộp thuế được DN luân chuyển và sử dụng
một cách hiệu quả Chính sách này, cộng với các biện pháp hỗ trợ khác như
giảm lãi suất đã tác động mạnh mẽ đến DN không chỉ về ý nghĩa kinh tế mà
có tác động khích lệ tinh thần kinh doanh, tạo niềm tin cho DN. Đầu tháng 4
năm 2011, Chính phủ ban hành Quyết định 21 cho phép giãn thời hạn nộp
thuế TNDN trong thời gian một năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Lần
này, thời gian gia hạn nộp thuế TNDN năm là 1 năm, chứ không phải là 3
tháng như năm 2010 và đối tượng được gia hạn có thu hẹp hơn. Năm nay,
diện được gia hạn nộp thuế bị thu hẹp, ví như doanh nghiệp xếp loại 1 theo
quy định của Thông tư liên tịch số 23 (thường là các DNNN), DN nhỏ và vừa
có tên trong danh sách hạng đặc biệt, các DN tổ chức theo mô hình công ty
mẹ - công ty con Như vây, việc hỗ trợ DN bằng chính sách giãn, giảm thuế
là giải pháp toàn diện, nhưng khi thực hiện đã có trọng tâm, tập trung ưu tiên
cho những DN khó khăn nhất và cần được tiếp sức sớm nhất.Ngoài ra, để hỗ
trợ DN và khuyến khích đầu tư, Chính phủ có Nghị quyết giao Bộ Tài chính
nghiên cứu đề xuất trình Quốc hội cho giảm một phần thuế TNDN phải nộp
năm 2011 đối với DN nhỏ và vừa đang thuộc diện được giãn), như DN sử
dụng nhiều lao động hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến
nông, lâm, thủy hải sản, dệt may, da giày
Chính sách tài khóa:
Trong điều kiện áp lực lạm phát còn lớn và đã bộc lộ thành những bất ổn
kinh tế vĩ mô trong những tháng đầu năm 2011, Chính phủ đã ban hành Nghị
quyết 11/NQ-CP vào ngày 24/2/2011, trong đó nhấn mạnh những giải pháp
chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh
xã hội. Cụ thể, các nhóm giải pháp được thực hiện đồng bộ bao gồm:
(i) Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng.
(ii) Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công,
nâng lãi suất trên thị trường mở thêm 100 điểm cơ bản (1%) lên 15%/ năm từ
mức 14%.
- Ngân hàng Nhà nước thực hiện điều hành tỷ giá và thị trường ngoại hối
linh hoạt, phù hợp với diễn biến thị trường; tăng cường quản lý ngoại hối,
thực hiện các biện pháp cần thiết để các tổ chức, cá nhân, trước hết là các tập
đoàn kinh tế, tổng công ty bán ngoại tệ cho ngân hàng khi có nguồn thu và
được mua khi có nhu cầu hợp lý, bảo đảm thanh khoản ngoại tệ, bình ổn giá,
đáp ứng yêu cầu ổn định, phát triển sản xuất kinh doanh.
Trước đó, để thu hẹp sự chênh lệch với tỷ giá trên thị trường tự do, ngày
11/2/2011, Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng đồng đô
la Mỹ (USD) tăng 9,3%, mức cao nhất kể từ năm 1993 đến nay. Song song
với đó, NHNN đã tích cực thanh tra, kiểm tra, xử lý các giao dịch không hợp
pháp trên thị trường tự do, qua đó ra tín hiệu về việc kiên quyết xử lý các giao
dịch này. Cơ bản hơn, NHNN đã ban hành một số chính sách về đối tượng
vay ngoại tệ3, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, quy định trần lãi suất huy động đối
với USD đối với cá nhân là 3%4,… qua đó khơi thông dòng vốn USD vào
ngân hàng và khả năng thanh khoản ngoại tế.
- Nỗ lực thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công,
giảm bội chi NSNN: Với mục tiêu giảm bội chi ngân sách nhà nước năm 2011
xuống dưới 5% GDP, thực hiện cắt giảm đầu tư công, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
đã phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các tập đoàn, tổng công ty nhà
nước tiến hành rà soát kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011 nguồn vốn
NSNN, vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn nhà nước khác. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư đã tổ chức 8 đoàn kiểm tra các địa phương, 2 đoàn kiểm tra
các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước và các đoàn kiểm tra tại các bộ,
ngành, cơ quan ở Trung ương. Kết quả cho thấy, hầu hết các bộ ngành, địa
phương đã tiến hành rà soát, cắt giảm và điều chuyển vốn đầu tư phát triển
bằng nguồn NSNN. Theo đó, các Bộ, ngành Trung ương đã cắt giảm 172 dự
án khởi công mới, 53 dự án chuyển tiếp với tổng số vốn cắt giảm là 899,4 tỷ
đồng. Đồng thời các Bộ, ngành, cơ quan trực thuộc trung ương đã tiến hành