Giáo án Ngữ văn 8 kì II - Pdf 31

Chơng trình học kỳ II. Ngữ văn 8
Tuần
19

Bài
18

20

19

21

20

22

21

23

21+
22

24

23

25

24

85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96

97
98
99
100
101
102
103,104
105,106
107
108
109
110
111
112
113
114
115

Luyện tập và trình bày luận điểm.
Viết bài tập làm làm văn số 6.
Thuế máu.
Hội thoại.
Tìm hiểu yếu tố biểu cảm văn nghị luận.
Đi bộ ngao du.
Hội thoại.
Luyện tập: Đa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.
Kiểm tra văn.
Lựa chọn trật tự từ trong câu.
Trả bài tập làm văn số 6

1


30

29

31

30

32

31

33

32

Lựa chọn trật tự từ trong câu (luyện tập)
Luyện tập: Đa các yếu tố tự sự, miêu tả vào trong văn nghị
luận.
Chơng trình địa phơng (phần văn)
Chữa lối diễn đạt (lỗi logic)
Viết bài tập làm văn số 7.
Tổng kết phần văn.
Ôn tập phần tiếng Việt Học kỳ II.
Văn bản tờng trình.
Luyện tập làm văn bản tờng trình.
Trả bài kiểm tra cuối năm.
Kiểm tra Tiếng Việt.
Trả bài tập làm văn số 7.
Văn bản thông báo.
Tổng kết phần văn.
Kiểm tra tổng hợp cuối năm.
Chơng trình địa phơng phần tiếng Việt.
Luyện tập làm văn bản thông báo.
Ôn tập phần tập làm văn.
Trả bài kiểm tra tổng hợp

Tiết 65: ông đồ
- Vũ Đình LiênA- Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Giúp HS thấy đợc h/ả đáng thơng của ông đồ viết chữ nho đã từng
đợc mọi ngời mến mộ, nay bị lãng quên.
2. Thái độ: HS có niềm cảm thơng chân thành với 1 lớp ngời đang tan học và nỗi
nhớ tiêc cảnh cũ ngời xa.
3. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc diễn cảm.
4. Tích hợp: - Các văn bản thơ lãng mạn, câu nghi vấn.
B- Chuẩn bị:

những ND nào? Nó thể hiện nh thế nào
trong văn bản?
GV: Hình ảnh ông đồ ngồi viết chữ
thuê là hình ảnh trung tâm của bài thơ.
Trong xh xa ông đồ là ngời có đi học
chữ Nho song không đỗ đạt họ sống
thanh bần giữa những ngời dân thờng
bằng nghề dạy học. Trong xã hội xa
theo phong tục ngày tết đến mọi nhà
đều sắm đôi câu đối hoặc một đôi chữ
nho viết trên giấy và dán trên vách,

Nội dung chính
I. Đọc, tìm hiểu chú thích
1/ Đọc.
2/ Chú thích.
a) Tác giả - Tác phẩm (SGK)
b) Từ khó (SGK)
- phợng múa, rồng bay
- thảo
c) Thể thơ: Ngũ ngôn
d) Cấu trúc văn bản:
- Khổ 1+2: Hình ảnh ông đồ thời xa .
- Khổ 3+4: Hình ảnh ông đồ ngày nay.
- Khổ 5: Thái độ của T/g

3


trên cột vừa để trang hoàng nhà cửa

Mực mài săn không đợc động bbút nên
kết đọng thành khối thành mảng trong

II. Đọc - hiểu văn bản:
1/ Hình ảnh ông đồ ngày xa:
- Mỗi năm hoa đào nở
- Ông đồ: + Bày mự tàu giấy đỏ
+ Bên phố đông ngời
+ Bao nhiêu ngời thuê viết
+ Tấm tắc ngợi khen tài.
- Xuất hiện vào dịp Tết cổ truyền của
dân tộc- xuất hiện giữa mùa đẹp, mùa
vui, hạnh phúc của mọi ngời.
- Ông đồ xuất hiện đều đặn hòa hợp
giữa cảnh sắc ngày Tết - Hình ảnh ông
đồ viết chữ nho.
=> Thái độ của mọi ngời: Quý trọng
ông đồ, quý trọng 1 nếp sống đẹp, nếp
sống VH của dân tộc.
=> Cuộc sống có niềm vui và hạnh
phúc vì đợc lao động, sáng tạo sống có
ích cho mọi ngời, đợc mọi ngời trọng
vọng.
2/ Hình ảnh ông đồ thời nay
- Mỗi năm mỗi vắng:
+ Ngời thuê viết nay đâu
+ Giấy đỏ - buồn
+ Mực - nghiên sầu
- Nỗi buồn vắng khách.
- Ông dồ hoàn toàn bị lãng quên, cô

biến, nhng con ngời thì khác. Ngời xa
nay đã trở thành xa cũ.
=> Tác giả xót thơng cho những nhà
nho danh giá một thời nay bị lãng quên
do thời cuộc đổi thay, thơng tiếc những
giá trị VH bị lãng quên

HS thảo luận - rút ra nhận xét.
H: Tìm ra sự giống và khác nhau ở khổ
thơ này so với khổ thơ đầu?
H: Cảm xúc của tác giả ẩn chứa ở đây
là gì?
HĐ3
H: Đọc bài thơ em đồng cảm với nỗi
lòng nào của nhà thơ?
H: Những đặc điểm tiêu biểu về NT
của bài thơ

III. Tổng kết : 3'
* Ghi nhớ (SGK)

IV. Luyện tập:
- Đọc thuộc lòng bài thơ

4/ Củng cố - hớng dẫn:
- Học thuộc lòng "Ông đồ" và phấn ghi nhớ sgk.
- Soạn bài "Quê hơng".

5


2. Kiểm tra: 5/
H: Hãy đọc thuộc lòng khổ thơ 1 và phân tích tâm trạng con hổ khi bị nhục nhằn, tù hãm.
3. Bài mới;
GTB: Giờ trớc cô và các em đã cùng tìm hiểu về tâm trạng của vị chúa sơn lâm trong
cảnh tù hãm....... Giờ này chúng ta lại tìm hiểu tiếp về nỗi nhớ tiếc quá khứ niềm khát khao mơ
ớc của vị chúa tể ấy.

7


-HĐ của thày, trò

ND chính
II. Đọc - hiểu văn bản.
3/ Thái độ của con hổ đối với cuộc
sống hiện tại (khổ thơ 4)
=> Con hổ mang tâm trạng bực bội, u
uất kéo dài vì phải chung sống với mọi
sự tầm thờng, giả dối. Nó chán ghét sâu
sắc thực tại tù túng, tầm thờng,

H: Sự đan xen nh thế thể hiện điều gì?
H: Câu thơ cuối của khổ thơ thể hiện tâm
trạng gì của con hổ?

H: Đang say sa với quá khứ hào hùng,
quay trở về với hiện tại, con hổ ntn?
H: Tại sao con hổ lại "uất hận, lại ghét"
đến thế?
H: Tâm trạng con hổ lúc này ntn?

HĐ: tổng kết
1) NT: - Cảm xúc lãng mạn tràn đầy.

8


H: Bài thơ thành công bởi những biện
pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng?

- Mợn lời con hổ để thể hiện chủ
đề bài thơ => Nghệ thuật nhân hoá, ẩn
dụ tợng trng.
2) ND: - Nỗi chán ghét thực tại tù túng,
tầm thờng giả dối .
- Khát vọng cuộc sống tự do.....
* Ghi nhớ: SGK.

H: Tâm sự nổi bật trong bài thơ là gì?
+ Đó cũng chính llà nội dung phần ghi
nhớ sgk.......
HĐ5: luyện tập
H: Nhà phê bình Hoài Thanh nhận xét: Ta
tởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị
dằn vặt bởi một sức mạnh phi thờng". Em
hiểu sao về lời nhận xét này? "phi thờng"
ở đây là gì?

IV. Luyện tập: 3'
- Sức mạnh của cảm xúc.
- Trong thơ lãng mạn, yếu tố quan trọng

(Gợi ý: Xét về cấu tạo có thể chia thành: Câu đơn. Câu dùng cụm C-V để mở rộng
thành phần: Câu ghép)
3/ Bài mới: 37'
Hoạt động của thày trò

Nd chính

HĐ:tìm hiểu nd bài học
- HS đọc VD trên bảng phụ.
H: Tìm trong đoạn văn trên những câu
văn kết thúc bằng dấu chấm hỏi?
H: Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu
học, hãy gọi tên những câu đó?
H: Ngoài đ2 dấu câu, em có nhận xét gì

I. Bài học: 15'
1/ Đặc điểm của câu nghi vấn:
a) Ví dụ: SGK T11.
b) Nhận xét:
- Những câu kết thúc = dấu câu chấm
hỏi:
+ Sáng ngày ngời ta đấm u có đau lắm

10


về từ ngữ sử dụng trong những câu văn
trên?
GV: Những câu văn mang những đ2
trên gọi là câu nghi vấn? Vậy thế nào

2/ Chức năng chính của câu nghi
vấn:
- Câu nghi vấn có tác dụng dùng để hỏi.
II. Luyện tập: 22'
1/ Bài 1:
Xác định câu nghi vấn trong các ví dụ.
a) Chị khất tiền su đến mai phải không?

=> Đặc điểm điểm hình thức: Từ nghi
vấn (không), dấu (?)
b) Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn
nh thế?
=> Đặc điểm: Từ nghi vấn (sao), dấu
(?).
c) Văn là gì?, chơng là gì?
=>Đặc điểm: Từ nghi vấn (gì), dấu (?).
d) Chú mày có muốn cùng tớ đùa vui
không?
Đùa trò gì? Cái gì thế? Chị Cốc béo xù
đứng trớc cửa nhà ta ấy hả?
=> Đ2: Từ nghi vấn (không, gì, thế, hả),
dấu (?).
2/ Bài 2: Xét các câu sau:
a) Căn cứ vào sự có mặt của từ "hay"

11


nhận xét bài của nhóm bạn.
GV nhận xét, bổ sung.

nghi vấn nhng chức năng không dùng
để hỏi.
4/ Bài 4: Phân biệt hình thức và ý nghĩa
của các câu nghi vấn.
a) Anh có khỏe không?
- Hình thức: Câu nghi vấn sử dụng cặp
từ "có ...không"
- ý nghĩa: Hỏi thăm sức khỏe vào thời
điểm hiện tại, không biết trớc đó tình
trạng sức khỏe của ngời đợc hỏi ntn?
b) Anh đã khỏe cha?
- Hình thức: Câu nghi vấn với cặp từ
"đã... cha"
ý nghĩa: Hỏi thăm sức khỏe vào thời
điểm hiện tại nhng ngời hỏi đã biết rõ
tình trạng sức khỏe của ngời đợc hỏi
khi trớc lúc đó (ốm)
5/ Bài 5: Sự khác nhau về hình thức, ý
nghĩa của những câu văn sau:
a) Bao giờ anh đi HN?
Bao giờ: đứng ở đầu câu: hỏi về thời
điểm sẽ thực hiện hành động "đi"
b) Anh đi HN bao giờ?

12


- HS nêu y/c BT6
- GV hớng dẫn h/s chú ý đến ý nghĩa
của câu để xác đinh câu dùng đúng hay

14


- GV hớng dẫn hs làm việc tơng tự dới
đoạn văn b.
- HS quan sát các VD trên bảng phụ.
H: Đoạn văn a. thuyết minh đối tợng
nào? (Chiếc bút bi)
H: Đoạn văn cần đạt đợc những y/c
nào? Cách sắp xếp của đoạn ntn?
(Nêu chủ đề: Cấu tạo, công dụng, cách
sử dụng bút bi)
H: Vậy đoạn văn trên mắc những lỗi
nào? Cách sửa chữa ra sao?
- GV hớng dẫn làm đoạn b tơng tự.
H: Vậy qua tìm hiểu VD, hãy cho biết
để viết 1 đoạn văn trong văn bản thuyết
minh cần đảm bảo những yêu cầu gì?

HĐ3: luyện tập
- HS đọc, nêu y/c BT1.
GV hớng dẫn h/s xác định yêu cầu, đối
tợng của đề bài: Văn thuyết minh.
- Y/c của 2 đoạn văn MB và KB.
+ Ngắn gọn (2 - 3 câu/đoạn)
+ Hấp dẫn, ấn tợng có sự kết hợp các
cách thức biểu đạt khác nh: biểu cảm,
miêu tả, tự sự.

nớc trong tơng lai.

cuộc đời.
2/ Bài 2: Viết đoạn văn t. m với câu

15


chủ đề: "HCM, lãnh tụ vĩ đại của
nhân dân VN" => phát triển một vài
- HS đọc - nêu y/c BT2
ý sau:
- Y/c h/s đọc kỹ câu chủ đề.
+ Năm sinh, năm mất, quê quán, gđ.
H: Câu chủ đề nêu vấn đề gì?
- Từ vấn đề chính, phát triển những vấn + Vài nét về q.trình hđ CM, sự nghiệp.
+ Vai trò và cống hiến to lớn của Ngời
đề để hỗ trợ, bổ sung .
với dân tộc và thời đại.
HS hoạt động độc lập.
3/ Bài 3: Viết đoạn văn giới thiệu
SGK NV lớp 8, tập 1.
- HS đọc - nêu y/c BT 3
- Số lợng bài.
- GV hớng dẫn hs đọc kỹ phần mục
lục, dựa vào đó, giới thiệu sơ lợc các
tuần, bài, tên va sự sắp xếp của bài,
- Mỗi bài thờng có 3 phần thuộc 3 phân
môn: Văn, TV, TLV.
của tuần học.
- Mỗi phần cụ thể từng nd ở từng phân
môn:

trong thơ BằngViệt
H: Tác giả chú ý miêu tả những chi tiết trề nhựa sống, đầy hơng vị rực rỡ sắc
màu, rộn rã âm thanh. Đó là 1 mùa hè
sự vật nào?
H: Nhận xét gì về phạm vi miêu tả của tơi đẹp, mùa hè tự do, chỉ là cảnh hiện
lên trong tởng tợng nhng rất sống động
tác giả (p.vi rộng, p. vi hẹp)
tự nhiên, chứng tỏ tác giả là ngời yêu
H: Nhận xét cách dùng từ của tác giả
thiên nhiên, gần gũi, gắn bó với thiên
(sd Đ.từ )
H: Nêu hoàn cảnh của tác giả lúc này? nhiên mới vẽ nên đợc những hình ảnh
chi tiết sống động nh vậy.
H: Vậy, đặc biệt đây là 1 mùa hè ntn?
(mùa hè hiện lên trong tởng tợng)
H: Nhng đây là 1 bức tranh ntn?
H: T/g phải là ngời có tình cảm ntn đối

21


với thiên nhiên?
GV: Chính niềm khao khát tự do mãnh
liệt, chính sức sống tuổi trẻ và hồn thơ
lãng mạn giúp nhà thơ vẽ đợc bức tranh
mùa hè từ tiếng chim tu hú khơi nguồn
đó.
2/ Tâm trạng của ngời tù:
"Ta nghe hè dậy bên lòng
H: Qua h/ả "Ta nghe... lòng" em thấy
T tự do.
H: Những từ ngữ nào cho thấy tâm
- T. trạng ngời tù: Muốn đạp tan, ngột,
trạng của ngời tù?
H: Biện pháp NT gì đợc sử dụng ở đây? uất.
=> Đoạn thơ cuối: Tâm trạng của chủ
(nói quá)
thể trữ tình đợc bộc lộ trực tiếp. Đó là
H: Đoạn thơ diễn tả tâm trạng gì của
một tâm trạng u uất, ngột ngạt, bức bí,
ngời tù?
đầy đau khổ, khao khát c/s tự do.
H: Tâm trạng ngời tù khi nghe âm
+ Đ1: Tâm trạng hòa hợp với sự sống
thanh tiếng chim tu hú ở đâu và cuối
mùa hè, niềm say mê cuộc sống.
bài thơ có khác nhau không?
+ Đ2: Cảm xúc, tâm trạng u uất, nôn
HĐ3
nóng, khắc khoải
H: Đặc sắc NT của bài thơ là gì?
H: Tâm trạng của tác giả thể hiện trong

- HS: Học bài cũ, xem trớc bài.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động
1/ ổn định: 1'
2/ Kiểm tra: 10' (hình thức viết)
1. Từ nghi vấn nào ở cột A phù hợp với nội dung nghi vấn ở cột B?
A:
1. Tại sao
B:
a. Địa điểm
2. Bao giờ
b. Nguyên nhân.
3. Bao nhiêu.
c. Thời gian
4. Ai.
d. Số lợng
5. ở đâu
e. Ngời
2. Đặt 5 câu nghi vấn
=> Gợi ý: 1-b; 2-c; 3-d; 4-e; 5-a.
Đặt câu đúng N.P đúng chức năng chính (dùng để hỏi)
3. Bài mới: 27'
* Giới thiệu bài:
Câu văn cũng nh cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thay đổi thì câu văn cũng phải luôn
luôn thay đổi để thực hiện chức năng diễn đạt chính xác tới mức tinh tế những cảm
xúc, những tâm trạng vô cùng p2 đa dạng và phức tạp của con ngời. Vì thế, các em có
thể gặp rất nhiều câu văn có hình thức giống nh 1 câu nghi vấn, nhng trên thực tế nó lại
không phải 1 câu nghi vấn đích thực.
HĐ của thày trò
Nội dung chính
HĐ1

- VD e: Dùng để cảm thán, bộc lộ sự
ngạc nhiên.
=> Câu nghi vấn , có thể kết thúc bằng
dấu chấm, dấu chấm cảm
3/ Kết luận:
* Ghi nhớ: (SGK T 22)
HĐ 2
II. Luyện tập: 15'
- HS đọc, nêu y/c BT1
1/ Bài 1: Tìm câu nghi vấn, xác định
H: Để làm đợc bài tập này, chúng ta
chức năng của chúng.
cần căn cứ vào đơn vị kiến thức nào?
a) Con ngời . có ăn ?: bộc lộ cảm
(Các chức năng khác của câu nghi vấn) xúc, thái độ ngạc nhiên.
- Chia nhóm, thảo luận.
b) Bộc lộ cảm xúc, thái độ bất bình.
Nhóm trình bày - nhận xét sửa chữa.
c) Bộc lộ cảm xúc, thái độ cầu khiến.
d) Bộc lộ cảm xúc, thể hiện sự phủ
định.
2/ Bài 2:
- HS đọc - nêu y/c BT2
a) Hình thức: Có những từ nghi vấn
- GV hớng dẫn học sinh tích hợp kiến
(sao, gì), dấu (?)
thức bài học trớc để làm BT.
- Chức năng: ý nghĩa phủ định.
- GV hớng dẫn làm mẫu VD a, những
=> Cụ không phải lo xa quá nh thế,

không dùng để hỏi mà thay cho lời
chào khi gặp nhau. Ngời đợc hỏi thờng
không trả lời vào câu hỏi. Đây là những
câu hỏi mang tính chất nghi thức giao
tiếp (dùng để tạo lập mqh) của những
ngời có quan hệ thân mật.
Yêu cầu đoạn văn có nội dung trọn vẹn 5/ Bài 5: Viết đoạn văn ngắn (nội dung
hình thức đảm bảo đúng y/c 1 đoạn văn tự chọn) trong đó có sử dụng câu nghi
vấn không với mục đích để hỏi.
4/ Củng cố: 2'
Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để làm gì?
A. Để cầu khiến.
B. Để khẳng định hoặc phủ định.
C. Để biểu lộ tình cảm, cảm xúc.
D. Cả A, B, C đều đúng.
5/ HDVN: - Học thuộc phần ghi chú - SGK.
- Làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài: Câu cảm thán

Tiết 80:

Thuyết minh về một ph ơng pháp

25


Trích đoạn Tiến trình tổ chức các hoạt động: *HĐ1: khởi động Giới thiệu 1 danh lam thắng cảnh. Ôn tập lý thuyết: 20' 09/05 (8C, B); 10/05 (8D) Tiết 133: Tổng kết phần văn 17/05 (8B); 18/05 (8C); 20/05 (8D) Tiết 139: Ôn tập phần tập làm văn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status